MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU .........................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................1
1.2 . Mục đích nghiên cứu .........................................................................1
1.3 . Đối tượng nghiên cứu ........................................................................1
1.4 . Phương pháp nghiên cứu của đề tài ..................................................2
1.5. Những điểm mới của SKKN ..............................................................2
PHẦN II. NỘI DUNG.....................................................................................2
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................2
2.1.1. Khái niệm trò chơi ô chữ .........................................................................2
2.1.2. Căn cứ để thực hiện đề tài .......................................................................2
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến ......................................3
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng trò chơi ô chữ trên thế giới .................3
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng trò chơi ô chữ ở Việt Nam ..................3
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề .......................................4
2.3.1. Nguyên tắc tổ chức trò chơi ô chữ ..........................................................4
2.3.2. Cấu trúc của trò chơi ô chữ .....................................................................4
2.3.3. Quy trình xây dựng trò chơi ô chữ trong hoạt động dạy học Công nghệ4
2.3.4. Các bước tổ chức trò chơi ô chữ .............................................................5
2.4. Hiệu quả của sáng kiến ....................................................................................5
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................14
3.1. Kết luận ............................................................................................14
3.2. Kiến nghị ..........................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................15
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
- Làm cho tiết học bớt khô khan, nặng nề mà trở nên nhẹ nhàng, sinh
động, hấp dẫn và hiệu quả.
- Rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cơ bản của bộ môn Công nghệ,
phát huy tính tích cực, sáng tạo trong hoạt động học tập của học sinh.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Phương pháp sư phạm
Phạm vi: Đề tài này được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các hoạt
động dạy và học trong bộ môn Công nghệ ở khối 10, như:
- Giới thiệu bài mới;
- Kiểm tra bài cũ;
- Tìm hiểu nội dung bài mới;
1
- Ôn tập;
- Và có thể chỉ để khuấy động không khí trong lớp học.
1.4 . Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
1. Phương pháp nghiên cứu lý luận;
2. Phương pháp trực quan;
3. Phương pháp điều tra;
4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm;
5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
1.5. Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.
- Giúp các em thay đổi hình thức, phương pháp học truyền thống trước
đây, làm cho giờ học bớt căng thẳng, nặng nề, tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu,
để học sinh tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, hứng khởi.
- Rèn luyện thêm kĩ năng làm việc theo nhóm của học sinh.
- Tạo cho học sinh sự tìm tòi, sáng tạo, rèn luyện cho học sinh có cơ hội
để hoàn thiện bản thân.
sống đời thường của con người. Tuy nhiên, môn học này là môn học mà học
sinh thường xem nhẹ, xem như là môn học phụ, chính vì vậy, trong các tiết học
học sinh ít có hứng với môn học này.
Để tạo hứng thú trong việc học tập môn Công nghệ và đáp ứng yêu cầu xã
hội đối với tầng lớp trí thức trẻ ngày càng cao. Giáo dục đào tạo cần phải đổi
mới tư duy và phương pháp giảng dạy, giúp cho học sinh tiếp thu bài học nhanh,
đầy đủ và sâu sắc, đồng thời tạo được bầu không khí thoải mái, hứng thú, bổ ích
cho học sinh khi học tập và nghiên cứu bộ môn Công nghệ.
Từ những vấn đề trên cho ta thấy rằng: nghiên cứu “Thiết kế và tổ chức
trò chơi ô chữ trong hoạt động dạy học môn Công nghệ 10” là hướng đi đúng và
có ý nghĩa thực tiễn.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm .
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng trò chơi ô chữ trên thế giới
Ô chữ là một trò chơi ngôn ngữ trí đã trở nên thông dụng ở nhiều nước
trên thế giới.
Ở Nga, trò chơi ô chữ có tên là “Kpoccbopabi”, một chuyên mục không
thể thiếu trên các báo.
Ở Mỹ, các cuộc thi ô chữ thường được tổ chức trực tuyến trên mạng với
các giải thưởng lớn. Có đến hơn ba mươi triệu người say mê các ô chữ được in
trên báo, tạp chí hay trên bìa của những quyển sách. Tờ báo nổi tiếng “New
York Times” có một ủy viên hội đồng biên tập đặc trách và rất nhiều biên tập
viên chuyên thiết kế những bảng ô chữ mới để phục vụ cho các độc giả.
Ở Nhật, trò chơi này cũng rất đa dạng, điển hình là các ô số “Sudoku”
được nhiều đọc giả trên thế giới quan tâm.
Trên thế giới có nhiều website có những mục riêng dành cho trò chơi ô
chữ và những phần mền tạo riêng cho việc thiết kế trò chơi ô chữ được bán qua
internet, điển hình là các website: www.crosswordweaver.com,
bài học, điều kiện, thời gian trong mỗi tiết học cụ thể để đưa ra các trò chơi phù
hợp với kiến thức bài học và trình độ nhận thức của học sinh. Song, muốn tổ
chức một trò chơi ô chữ có hiệu quả cao thì đòi hỏi mỗi giáo viên phải có kế
hoạch chuẩn bị chu đáo tỉ mỉ, cặn kẽ và đảm bảo các nguyên tắc sau:
1. Xác định đúng mục tiêu của bài học
2. Chọn ô chữ phải phù hợp với kiến thức cần cung cấp cho học sinh
3. Tổ chức, biên soạn câu hỏi cho trò chơi ô chữ phải bám vào “Chuẩn kiến
thức - kĩ năng” của bộ môn
4. Ô chữ phải được chuẩn bị chu đáo, sử dụng ngôn từ phải tuyệt đối chính
xác
5. Tổ chức trò chơi phải xác định được thời gian
6. Ô chữ phải có sức hấp dẫn, thu hút được sự tham gia của học sinh, tạo
không khí thoải mái, gây được hứng thú cho học sinh
7. Không quá lạm dụng trò chơi này trong dạy học
8. Khi tổ chức trò chơi giáo viên luôn phải động viên học sinh có thể bằng
cách cho điểm hoặc ngợi khen các em trước lớp.
2.3.2. Cấu trúc của trò chơi ô chữ
Một trò chơi ô chữ thông thường có cấu trúc như sau:
1. Chủ điểm ô chữ (từ khóa của ô chữ)
2. Các câu hỏi tương ứng với từng ô chữ
3. Mục tiêu: Mục tiêu của trò chơi ô chữ trau dồi kiến thức về vấn đề gì
4. Cách chơi: Chỉ rõ quy tắc, quy định trong khi chơi
2.3.3. Quy trình xây dựng trò chơi ô chữ trong hoạt động dạy học môn Công
nghệ
Bước 1: Chuẩn bị
1. Xác định mục tiêu bài học;
2. Phân tích các kiến thức cơ bản;
3. Liệt kê các khái niệm, định nghĩa;
Trò chơi ô chữ thường tổ chức theo các bước sau:
Bước 1: Giới thiệu ô chữ
- Nêu chủ điểm ô chữ
- Hướng dẫn cách chơi, các quy tắc, quy định trong khi chơi
Bước 2: Tổ chức cho học sinh chơi
Bước 3: Tổng kết
2.4. Hiệu quả của sáng kiến .
2.4.1. Sử dụng trò chơi ô chữ để khởi động một mục của bài học:
Ví dụ . Bài 49 : Bài mở đầu
Áp dụng trò chơi ô chữ để khởi động tìm hiểu mục V- Công ti
Từ chìa khóa hàng dọc cần tìm gồm 6 chữ cái : Đây là một thuật ngữ được
gọi khác của một loại hình doanh nghiệp ? (CÔNG TI)
1
C H O P H E P
2
C O H O I K I N H D O A N H
3
V O N
4 T H I T R U O N G
5
T H U O N G M A I
6
D I C H V U
Câu 1: Ô hàng ngang số 1 gồm 7 chữ cái . Điền từ vào “.....”:
Kinh doanh là việc thực hiện những công việc mà pháp luật......... nhằm
thu được lợi nhuận. (CHO PHÉP)
5
8
9
T
I
N
K
D
H
H
S
I
T
U
U
T
O
T
A N
R U
M O
U
N
N
S
G
I
N
H
O
A
T
E
B
A
S
I
Các sản phẩm trong quy trình công nghệ nhân giống bằng phương pháp
nuôi cấy mô đồng nhất về mặt.......(DI TRUYỀN)
Câu 8: Ô hàng ngang số 8 gồm 2 chữ cái
Môi trường dinh dưỡng nhân tạo thường dùng trong nuôi cấy mô là môi
trường gì? (MS)
Câu 9: Ô hàng ngang số 9 gồm 8 chữ cái . Điền từ vào “.....”:
Sự phản phân hóa tế bào là sự chuyển hóa từ tế bào đã phân hóa thành các
tế bào chuyên biệt có chức năng khác nhau không mất đi khả năng biến đổi của
mình. Ở điều kiện thích hợp chúng lại về dạng............... và phân chia mạnh mẽ.
(PHÔI SINH).
Ví dụ 2. Bài 7 : "Một số tính chất của đất trồng ”
Sử dụng trò chơi ô chữ để ôn tập bài 7 : "Một số tính chất của đất trồng ”
và sử dụng từ khóa này để chuyển ý, nhắc nhở học trò về xem trước bài 8.
Thực hành : Xác định độ chua của đất.
Từ khóa hàng dọc gồm 6 chữ cái : Đây là một trong những biện pháp cải
tạo tính chất của đất ? Đáp án: Bón vôi.
Bón vôi dùng để khử độ chua cho đất. Vậy độ chua được xác định như
thế nào ? tiết học sau chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài 8 : Xác định độ chua của đất.
1
2
3
4
5
6
K
T
H
H
B
O
N
V
O
I
A
C
T
H
D
A
O
I
A
A
E
T
T
M
A
T
Câu 5: Ô hàng ngang số 5 gồm 11 chữ cái. Điền từ vào “.....”:
Keo đất là những phần tử có kích thước < 1 µm, ………………….. …..
trong nước mà ở trạng thái lơ lửng. (KHÔNG HÒA TAN)
Câu 6: Ô hàng ngang số 6 gồm 8 chữ cái. Điền từ vào “.....”:
Độ chua do H+ và Al3+
trên bề mặt keo đất gây nên gọi là độ
chua………… (TIỀM TÀNG)
Ví dụ 3. Sử dụng trò chơi ô chữ để củng cố, tổng kết bài 12 “ Đặc điểm,
tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường”.
Từ chìa khóa hàng dọc là cụm từ có 7 chữ cái: Đây là thức ăn chủ yếu của cây
trồng, nó có vai trò quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng
cao độ phì nhiêu của đất? (PHÂN BÓN)
1
2
3
4
5
6
7
P
H
T
A
C
R
T
T
A
T
H
L
O
A
I
C
H
A
T
P
A
N
Câu 1: Ô hàng ngang số 1 gồm 11 chữ cái.
Tên của một loại phân bón mà trong thành phần có chứa nhiều nguyên tố
đại và vi lượng, đôi khi có cả thuốc trừ cỏ và chất kích thích ra rễ? (PHÂN
1
2
3
4
5
6
7
K
N
X
U
H
G
T
L
O
A
H
Y
N
N
N
U
B
T
C
A
G
H
H
H
N
H
D
I
N
H
A
O
N
N
G
Câu 1: Ô hàng ngang số 1 gồm 11 chữ cái.
Đây là một trong những tiêu chuẩn của bảo quản hạt giống? (KHÔNG BỊ
BỆNH)
Câu 2: Ô hàng ngang số 2 gồm 7 chữ cái.
Bảo quản hạt giống trong điều kiện lạnh, nhiệt độ bình thường, thời gian
bảo quản dưới 1 năm, được sử dụng trong phương pháp bảo quản nào? (NGẮN
N
H
2
T
H
I
T
R
U
O
N
G
3
C
O
D
I
N
H
4
H
A
N
G
H
O
A
5
V
O
T I N H T A P T R U N G
2
H A C H T O A N K I N H T E
3
T H I P H A N
4
D O A N H T H U
5
L O I N H U A N
6
T H U O N G X U Y E N
7 T I N H T I E U C H U A N H O A
Câu 1: Ô hàng ngang số 1 gồm 12 chữ cái
10
Quyền lực của tổ chức tập trung vào một cá nhân hoặc một bộ phận được
gọi là gì? (TÍNH TẬP TRUNG)
Câu 2: Ô hàng ngang số 2 gồm 14 chữ cái
Việc tính toán chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được gọi
là? (HẠCH TOÁN KINH TẾ)
Câu 3: Ô hàng ngang số 3 gồm 7 chữ cái
Phần thị trường của doanh nghiệp hay bộ phận khách hàng hiện tại của
doanh nghiệp được gọi là gì? (THỊ PHẦN)
Câu 4: Ô hàng ngang số 4 gồm 8 chữ cái
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là?
(LỢI NHUẬN)
Câu 5: Ô hàng ngang số 5 gồm 11 chữ cái. Điền từ còn thiếu vào dấu
“......”
Khách hàng hiện tại là khách hàng....... có quan hệ mua, bán hàng hóa với
K
H
A
O
N
G
H
I
E
M
E
O
C
A
U
I
O
E
U
O D A T
A H O C
N H A N
O
O
A
U
Câu 7 . Từ hàng ngang số 7 gồm 8 chữ cái.
Độ chua do H+ trong dung dịch đất gây nên được gọi là độ chua? (HOẠT
TÍNH)
Câu 8 . Từ hàng ngang số 8 gồm 15 chữ cái.
Hạt có chất lượng và độ thuần khiết cao được gọi là hạt? (SIÊU
NGUYÊN CHỦNG)
Câu 9 . Từ hàng ngang số 9 gồm 10 chữ cái.
Khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh
dưỡng, không chứa các chất độc hại cho cây, đảm bảo cho cây đạt năng suất cao
được gọi là gì của đất? (ĐỘ PHÌ NHIÊU)
Câu 10 . Từ hàng ngang số 10 gồm 9 chữ cái.
Loại phân Vi sinh vật gì có chứa các nhóm VSVcố định Nitơ tự do sống
cộng sinh với cây họ đậu (Nitragin) hoặc sống hội sinh với cây lúa và một số
cây trồng khác (Azogin)? (CỐ ĐỊNH ĐẠM)
2.4.4. Kết quả đạt được
Tổ chức trò chơi ô chữ trong hoạt động dạy học đã có sự thay đổi nhiều
theo chiều hướng tích cực về chất lượng dạy học, với sự chuẩn bị chu đáo về
thiết kế, tổ chức trò chơi của giáo viên, giờ học đã không còn cứng nhắc, đơn
điệu, truyền đạt kiến thức một chiều mà giờ học đã trở nên sinh động, học sinh
rất tích cực tham gia xây dựng bài.
Kết quả thực nghiệm sư phạm khi vận dụng trò chơi ô chữ trong hoạt
động dạy học được cụ thể qua bảng sau: Tôi chọn 4 lớp có trình độ tương đương
nhau (tương đương về số lượng và khả năng nhận thức), cụ thể gồm lớp 10A4,
10A5, 10A6, 10A8, trong đó lớp 10A4, 10A6 là các lớp được chọn làm các lớp thí
nghiệm, còn các lớp 10A5, 10A8 dạy theo phương pháp thông thường. Sau 3 bài
dạy
12
Bài 6: Ứng dụng công nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
10A6 TN 40
3
0 0 0 0 3 5 7 8 9 7 1
1
0 0 0 0 6 7 8 7 7 5 0
2
0 0 0 4 4 7 7 5 7 6 0
10A8 ĐC 40
3
0 0 0 4 5 6 8 6 6 5 0
Bảng 2. Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra
Số học sinh đạt điểm
Bài kiểm Đối Tổng số
tra
tượng học sinh 0
1 2 3
4
5 6 7
1
0
0 0 0
6 12 14 14
2
0
0 0 0
7
9 14 15
TN
240
12
12
11
55
35
9 10
14 3
15 3
13 2
10 0
11 0
10 0
42 8
31 0
Qua bảng trên cho thấy khi áp dụng phương pháp trò chơi ô chữ trong
hoạt động dạy học đạt được kết quả:
- Phát huy tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh, nâng cao
hiệu quả dạy học.
- Học sinh ngày càng yêu thích môn học.
13
- Học sinh khắc sâu được kiến thức bài học, đa số các em thuộc và hiểu
bài ngay tại lớp.
-Những học sinh trước kia còn yếu thì giờ cũng đã nắm được các kiến
thức quan trọng trong nội dung bài học.
- Giờ học diễn ra nhẹ nhàng, sinh động, lôi cuốn học sinh luôn tham gia
vào các hoạt động của giờ học.
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 05 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN do chính tôi nghiên
cứu và thực hiện, không copy của người khác. Nếu sai
tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Lê Phú Dũng
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2006), “Sách giáo khoa Công nghệ 10” , NXB
Giáo dục.
2. Nguyễn Minh Đồng (Chủ biên), Trần Đăng Cát, Nguyễn Văn Vinh
(2006), “Thiết kế bài giảng Công nghệ 10 quyển một”, NXB Hà Nội.
3. Nguyễn Minh Đồng (Chủ biên), Trần Đăng Cát, Nguyễn Văn Vinh
(2006), “Thiết kế bài giảng Công nghệ 10 quyển hai”, NXB Hà Nội.
4. Đỗ Ngọc Hồng, Trần Quý Hiển, Lê Thị Thu Hằng (2006), “Giới thiệu
giáo án Công nghệ 10”, NXB Hà Nội.
5. Nguyễn Khánh Huyền (2006), “Bài tập Công nghệ, Nông, Lâm, Ngư,
Tạo lập Doanh nghiệp” , NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh.
6. Nguyễn Vũ Khôi (Chủ biên), Trần Văn Chương, Vũ Thùy Dương, Văn
Lệ Hằng, Vũ Văn Hiển (2006), sách giáo viên Công nghệ, Nhà xuất bản Giáo
dục.
7. Một số tài liệu thiết kế ô chữ trên mạng internet.
15