BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG
PHẠM TUẤN ANH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Đà Nẵng, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG
PHẠM TUẤN ANH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y – DƯỢC ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ĐO LƯỜNG
DANH MỤC BIỂU BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
1. Đặt vấn đề.............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................4
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Thể dục, thể thao và công tác Giáo
dục thể chất........................................................................................................4
1.2. Công tác giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung
học chuyên nghiệp ở Việt Nam.........................................................................9
1.2.1. Những quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục thể
chất trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp...........9
1.2.2. Phát triển các tố chất thể lực là mục tiêu của giáo dục thể chất....14
1.2.3. Hoàn thiện thể chất một nội dung quan trọng và cơ bản trong sự
phát triển con người một cách cân đối toàn diện, là một yêu cầu tất yếu của sự
phát triển xã hội...............................................................................................20
1.2.4. Các chỉ tiêu thể lực, một nội dung cơ bản đánh giá chất lượng giáo
dục thể chất......................................................................................................23
1.3. Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi sinh viên từ 18 đến 22...........................26
1.3.1. Đặc điểm tâm lý............................................................................26
1.3.2. Đặc điểm sinh lý............................................................................28
1.4. Đặc điểm công tác đào tạo và tình hình công tác giáo dục thể chất Trường
Đại học kỹ thuật Y –Dược Đà Nẵng...............................................................31
3.2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng công tác GDTC cho sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược
Đà Nẵng...........................................................................................................56
3.2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn để lựa chọn các giải pháp....................56
3.2.1.1. Cơ sở lý luận..........................................................................56
3.2.1.2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................58
3.2.2. Xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên
trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng..................................................61
3.2.3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các giải pháp vào thực tiễn công
tác GDTC tại trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng...........................67
3.2.3.1. Tăng cường giáo dục nhận thức về vai trò, vị trí môn học và
công tác GDTC trong Nhà trường cho sinh viên............................................70
3.2.3.2. Tăng cường tổ chức các giải thi đấu thể thao, các buổi thi
đấu giao hữu thể thao giữa các khối, lớp trong và ngoài Nhà trường...........70
3.2.3.3. Bổ sung, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên GDTC có chất lượng
và trình độ.......................................................................................................72
3.2.3.4. Cải tiến phương pháp giảng dạy GDTC cho phù hợp với đối
tượng sinh viên................................................................................................73
3.2.3.5. Đầu tư và cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập
luyện................................................................................................................73
3.2.3.6. Xây dựng mô hình CLB đẩy mạnh hoạt động ngoại khóa của
sinh viên trong Nhà trường.............................................................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................83
1. Kết luận...............................................................................................83
2. Kiến nghị.............................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................85
PHỤ LỤC
Huấn luyện viên
5.
GDTC
Giáo dục thể chất
6.
GV
Giảng viên
7.
SV
Sinh viên
8.
RLTT
Rèn luyện thân thể
9.
RLTC
CLB TDTT
15.
HSSV
Câu lạc bộ Thể dục, thể thao
Học sinh, sinh viên
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ĐO LƯỜNG
TT
1
2
3
4
Ký hiệu
Cm
M
S
Kg
Đơn vị đo lường
Centimet
Mét
Giây
Kilogam
45
dạy và tập luyện TDTT của trường Đại học Kỹ thuật Y –
3.4.
Dược Đà Nẵng
Kết quả điều tra mức độ nhận thức về vị trí, vai trò của
46
công tác GDTC tại trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược
3.5.
Đà Nẵng
Kết quả điều tra hoạt động ngoại khóa của sinh viên
48
3.6.
trường Đại học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng
Những môn thể thao được sinh viên ưa thích ở trường
50
3.7.
Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng (n= 300)
Thực trạng kết quả kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá xếp loại
71
Số hiệu
Tên bảng
Trang
3.13.
sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Y- Dược Đà Nẵng
Kết quả kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực
75
3.14.
của nhóm thực nghiệm trước và sau thực nghiệm
Kết quả kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực
76
3.15.
của nhóm đối chứng trước và sau thực nghiệm
Kết quả kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực
77
trước và sau thực nghiệm
1
1. Đặt vấn đề
Giáo dục thể chất là một trong những mục tiêu giáo dục toàn diện
của Đảng và Nhà nước ta, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trong
hệ thống giáo dục - đào tạo của nước ta, giáo dục thể chất là một bộ phận
của giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ nhằm đào tạo họ thành những chủ
nhân tương lai của đất nước có trình độ chuyên môn vững vàng, có sức
khỏe, tự chủ, năng động, sáng tạo, có đạo đức, có tinh thần yêu nước, yêu
chủ nghĩa xã hội.
Sinh thời, Hồ Chí Minh đã rất chú trọng đến việc rèn luyện thân thể, giữ
gìn sức khỏe, Người căn dặn: “mỗi người dân yếu ớt tất là làm cho cả nước
yếu ớt một phần, mỗi người dân khỏe mạnh tức là làm cho cả nước khỏe
mạnh”.[18]
Thể dục thể thao xuất hiện từ khá sớm và là một bộ phận của nền văn
hóa xã hội, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội ngày
nay, thực tế đã khẳng định hoạt động TDTT có vị trí cực kỳ quan trọng trong
đời sống xã hội. TDTT không những mang lại vinh quang và chiến thắng mà
còn là món ăn tinh thần của toàn dân và xã hội.
Thông qua hoạt động TDTT giúp người tập tăng cường được sức khỏe,
phát triển các tố chất vận động, rèn luyện được các phẩm chất đạo đức, tâm
lý, góp phần phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa.
Giáo dục thể chất (GDTC) trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung
học chuyên nghiệp là một mặt giáo dục quan trọng không thể thiếu được
trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu: “Nâng cao
dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” cho đất nước, cũng như để cho
trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác GDTC của Nhà trường về các
mặt như: Cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy, đội ngũ giáo viên, tập luyện
ngoại khóa của sinh viên, kết quả học tập và những yếu tố liên quan ảnh
3
hưởng trực tiếp đến công tác GDTC tại trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà
Nẵng. Trên cơ sở đó cần lựa chọn những giải pháp ứng dụng phù hợp, có tính
khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong Nhà trường.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Để giải quyết mục đích nghiên cứu trên, đề tài xác định giải quyết
hai mục tiêu nghiên cứu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC của trường Đại học
Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng.
Mục tiêu 2: Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng GDTC của trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà
Nẵng.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Thể dục, thể thao và công
tác Giáo dục thể chất
Cấu trúc của nền TDTT Việt Nam được chia thành 2 mảng rõ rệt: TDTT
cho mọi người và thể thao thành tích cao. Trong đó, TDTT cho mọi người bao
gồm: TDTT xã hội không phân biệt lứa tuổi, giới tính, chức vụ nghề nghiệp,
địa bàn sinh sống, làm việc và GDTC bắt buộc (dành cho học sinh, sinh viên
và sỹ quan, chiến sỹ trong các lực lượng vũ trang). Thể dục, thể thao trong
nhà trường vừa là một môn học vừa là một mặt của giáo dục toàn diện, là một
Tháng 12/2011, Bộ Chính trị ban hành NQ số 08/NQ-TW về công tác
TDTT, trong đó xác định mục tiêu và giải pháp nâng cao chất lượng công tác
GDTC và thể thao trong nhà trường đến năm 2020: “... phấn đấu 90% học
sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể... Cần quan tâm đầu tư đúng
mức TDTT trường học, với vị trí là bộ phận quan trọng của phong trào
TDTT; là một mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên... Xây
dựng và thực hiện Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học...
5
Thực hiện tốt GDTC theo chương trình nội khoá; phát triển mạnh các hoạt
động thể thao của học sinh, sinh viên, bảo đảm mục tiêu phát triển thể lực
toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của học sinh, sinh viên, góp phần đào
tạo năng khiếu và tài năng thể thao... Đổi mới chương trình và phương pháp
GDTC, gắn GDTC với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo
dục sức khoẻ và kỹ năng sống của học sinh, sinh viên... Đãi ngộ hợp lý và
phát huy năng lực đội ngũ giáo viên thể dục hiện có; mở rộng và nâng cao
chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, hướng dẫn viên thể dục cho
trường học; củng cố các cơ sở nghiên cứu khoa học về tâm sinh lý lứa tuổi và
TDTT trường học...” [4].
Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 quy định “GDTC là môn học chính
khóa, thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận
động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện. Hoạt động thể thao
trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học, được tổ chức theo
phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ,
nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát
triển năng khiếu thể thao” (Điều 20) [18].
Luật TDTT cũng quy định rõ trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
- Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban TDTT làm 5
nhiệm vụ và giải pháp phát triển TDTT trường học. Để thực hiện được các
nhiệm vụ này, Chính phủ sẽ ban hành Nghị định về phát triển GDTC và hoạt
động thể thao trường học. Thực hiện trách nhiệm theo các quy định của Pháp
luật, Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã và sẽ ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật để phối hợp chỉ đạo điều hành hoạt
động GDTC và thể thao trong toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân theo xu
hướng xã hội hóa và cải cách hành chính mà trong đó điểm mấu chốt là: Các
cơ quan quản lý nhà nước xây dựng ban hành và kiểm tra, giám sát các chuẩn
mực về GDTC và thể thao trong mỗi cấp học, bậc học; Các tổ chức xã hội về
7
TDTT phải sớm được kiện toàn, đủ sức thực hiện các hoạt động tác nghiệp về
TDTT trường học.
Mục tiêu làm cho khoảng 1/4 dân số của cả nước được chăm sóc chu đáo
nhất về “Thể dục”, để cùng với “Trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao
động” tạo nên các thế hệ con người Việt Nam cường tráng về thể chất, trong
sáng về đạo đức, phong phú về tinh thần và có trí tuệ cao để xây dựng đất
nước giàu mạnh và phát triển bền vững đúng như mong ước của Đảng, Bác
Hồ và toàn dân tộc.
Để đưa công tác GDTC trong nhà trường trở thành một khâu quan trọng,
cũng như xác định nhận thức đúng về vị trí GDTC trong nhà trường các cấp,
phải được triển khai đồng bộ với các mặt giáo dục tri thức và nhân cách từ
tuổi thơ cho đến đại học. Bộ giáo dục và Đào tạo đã có văn bản quyết định
ban hành quy chế về công tác GDTC trong nhà trường các cấp. Trong đó đã
khẳng định: “GDTC được thực hiện trong hệ thống nhà trường từ mầm non
đến đại học, góp phần đào tạo những công dân phát triển toàn diện. GDTC
là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và đào tạo, nhằm giúp con
người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh
Trong quy chế có quy định rõ trách nhiệm của học sinh, sinh viên.
Học sinh, sinh viên có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập môn
thể dục và môn sức khoẻ. Sinh viên các trường Cao đẳng và Đại học phải có
chứng chỉ GDTC mới đủ điều kiện thi tốt nghiệp.
1.2. Công tác giáo dục thể chất trong các trường Đại học, Cao đẳng
và Trung học chuyên nghiệp ở Việt Nam
1.2.1. Những quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục thể
chất trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp
TDTT là một bộ phận cấu thành của nền văn hóa nhân loại. Do thấy rõ
vai trò tác dụng của TDTT với sự nghiệp Cách mạng nước ta. Nên ngay sau
khi Cách mạng Tháng 8 thành công. Bác Hồ của chúng ta dù bận trăm công
ngàn việc. Ngày 27/3/1946 Bác đã viết '' Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.
9
Lời kêu gọi của Bác như ánh dương tỏ chiếu, soi sáng định hướng cho sự hình
thành và phát triển một nền TDTT mới do Người sáng lập.
Cuộc vận động ''Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại"
đã trở thành tư tưởng Hồ Chí Minh về TDTT Việt Nam. ''TDTT là một công
tác trong những công tác cách mạng khác''. Tư tưởng Hồ Chí Minh trong việc
đặt nền tảng xây dựng sự nghiệp TDTT của nước ta là: Khẳng định rõ TDTT
là một công tác cách mạng, vừa là nhu cầu, vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ
của quần chúng, một sự nghiệp của toàn dân, do dân của cả dân. Mục tiêu của
TDTT là bảo vệ và tăng cường sức khỏe của nhân dân, góp phần cải tạo nòi
giống Việt Nam, làm cho dân cường nước thịnh. Tư tưởng tiêu biểu của Bác
về TDTT là: ''Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục'' … '' Giữ gìn dân chủ, xây
dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành
công, mỗi một người dân yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi
người dân khỏe mạnh tức là góp phần cho cả nước khỏe mạnh. Vậy nên tập
Đặc biệt gần đây Quốc hội cũng đã thông qua pháp lệnh về TDTT và
trong pháp lệnh đã có một số điều khoản quan trọng là:
- Điều 14 khoản 2: GDTC trong trường học là chế độ giáo dục bắt buộc,
nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi
dưỡng nhân cách đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện cho người học.
- Điều 14 khoản 3: Nhà nước khuyến khích hoạt động TDTT ngoại khóa
trong trường học.
- Điều 18: Người học có nhiệm vụ học theo chương trình GDTC, được
khuyến khích tạo điều kiện tham gia hoạt động TDTT được bồi dưỡng phát
triển năng khiếu TDTT. [32].
Công tác GDTC cùng thể thao học đường phải thực sự có vị trí quan
trọng trong sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện về
nhân cách, trí tuệ cường tráng về sức khỏe, nhằm phục vụ sự nghiệp Công
nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc
11
phòng, đồng thời xây dựng Nhà trường thành cơ sở phong trào TDTT quần
chúng của học sinh, sinh viên. Quán triệt sâu sắc nội dung các chỉ thị, nghị
quyết của Đảng, hiến pháp Nhà nước, các văn bản pháp lệnh của Chính phủ
về công tác TDTT trong tình hình mới. Góp phần đẩy lùi tệ nạn xã hội đang
len lỏi vào các Nhà trường làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập cũng như
thể lực của học sinh, sinh viên. Hai ngành Giáo dục - Đào tạo và TDTT đã
cam kết thống nhất nội dung và biện pháp cộng đồng trách nhiệm chỉ đạo
nhằm đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng GDTC của học sinh, sinh viên: ''
Hai ngành nhất trí xây dựng chương trình mục tiêu, cải tiến nâng cao chất
lượng GDTC, sức khỏe, bồi dưỡng năng khiếu thể thao học sinh, sinh viên…
kiến nghị với Nhà nước phê duyệt thành chương trình quốc gia và được đầu
tư kinh phí thỏa đáng''. [32].
cho học sinh, sinh viên, trong trường học các cấp... [32]
Luật giáo dục được xây dựng trên cơ sở quán triệt quan điểm đường lối
chủ trương của Đảng về giáo dục, phù hợp với hiến pháp và pháp luật hiện
hành, thể hiện sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước đúng tầm quan
trọng của giáo dục và coi đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng
chính của đầu tư phát triển: '' Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển.
Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân ở nước ngoài đầu tư cho
giáo dục'' [17]. Bộ luật đã khẳng định: '' Giáo dục là con đường chủ yếu và cơ
bản để chuẩn bị cho con người, cho sự phát triển bền vững của đất nước
trong điều kiện kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa đó là con
đường có sức khỏe được phát triển toàn diện, vừa là mục tiêu vừa là động lực
của sự phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc '' [17].
Công tác GDTC trong Nhà trường trở thành khâu quan trọng trong sự
nghiệp Giáo dục - Đào tạo, việc nhận thức đúng đắn về vị trí GDTC trong
Nhà trường các cấp phải được thực hiện đồng bộ với các mặt giáo dục tri thức
và nhân cách từ mầm non đến bậc đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo
13
đã có văn bản ban hành quy chế về công tác GDTC trong Nhà trường các cấp.
Trong đó đã nêu rõ: ''GDTC được thực hiện trong hệ thống Nhà trường từ
Mầm non đến Đại học, góp phần đào tạo công dân phát triển toàn diện.
GDTC là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu Giáo dục và Đào tạo, nhằm giúp
con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về
tinh thần, trong sáng về đạo đức: Thể chất - sức khỏe tốt là nhân tố quan
trọng trong việc phát triển sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc '' [17].
Trong các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp thông
đến hiệu quả hoạt động của con người. Rèn luyện và phát triển thể lực là một
trong hai đặc điểm cơ bản của quá trình giáo dục thể chất.
Trong quá trình học và tiếp thu các kỹ thuật động tác làm cho các tố chất
thể lực phát triển song sự phát triển này rất chậm và còn nhiều hạn chế. Vì
vậy để phát triển và nâng cao thể lực cho bản thân thì không có cách nào khác
là sinh viên phải thường xuyên luyện tập. Việc chuẩn bị thể lực có mục đích
trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả học tập rèn luyện, tạo năng lực làm việc
cao cho quá trình công tác sau này của sinh viên.
Theo lý luận và phương pháp giáo dục thể chất thì phát triển tố chất thể
lực của con người bao gồm: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo và mềm
dẻo. Đây cũng chính là những tố chất thể lực quan trọng nhất trong tập luyện
thể dục thể thao và là tiền đề quan trọng trong việc thực hiện các yêu cầu
ngày càng cao trong học tập cũng như trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.
Về mặt sinh lý học thì cơ thể con người là một khối thống nhất cao, về
chức năng giữa các khối cơ quan, các bộ phận, nó có sự liên quan mật thiết
với nhau, vì vậy các tố chất thể lực của con người cũng có sự gắn kết chặt chẽ
và tác động qua lại với nhau. Ở độ tuổi sinh viên, cơ thể đang trong giai đoạn
phát triển mạnh, quá trình hoàn thiện chưa kết thúc vì vậy cần có những tác
động tích cực trong quá trình giảng dạy thể dục thể thao cho các em để sinh
viên phát triển và phát huy hết khả năng của bản thân trong quá trình tập
luyện. Các tố chất thể lực bao gồm:
- Sức nhanh: