(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quả quản lý, sử dụng đất đối với các tổ chức kinh tế được giao, cho thuê đất trên địa bàn huyện huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------

PHẠM THỊ PHƯƠNG LIÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC
NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên -2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

PHẠM THỊ PHƯƠNG LIÊN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC
NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03


nhiều công sức, thời gian và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Phòng Đào tạo, Khoa Quản lý tài
nguyên của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Chi cục Quản lý đất
đai Vĩnh Phúc, Văn phòng Đăng ký đất đai Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và môi
trường huyện Bình Xuyên, các ông bà cán bộ, doanh nghiệp, nhân dân địa phương
đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi trong quá trình
hoàn thành luận văn./.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ... tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn

Phạm Thị Phương Liên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3

2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng và quản lý đất của
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ..........................................................................28
2.2.2. Đánh giá tình hình công tác quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ..........28
2.2.3. Đánh giá tình hình công tác quản lý và sử dụng đất của các tổ chức được
giao đất, cho thuê đất qua ý kiến cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn, người
dân và tổ chức sử dụng đất ........................................................................................29
2.2.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng đất
đối với các tổ chức kinh tế được giao đất, thuê đất trên địa bàn huyện Bình
Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ..............................................................................................29
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................29
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu .............................................................29
2.3.2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu ...............................................................30


v
2.3.3. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan ................................................30
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...............................31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng quản lý sử dụng đất của
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc ..........................................................................31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................31
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................................33
3.1.2.1. Dân số...........................................................................................................33
3.1.2.2. Lao động, việc làm .......................................................................................33
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ................................................................33
3.1.4. Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ....................................35
3.1.5. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Xuyên .................................35
3.1.6. Đánh giá tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bình Xuyên ...............37
3.2. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao
đất, thuê đất trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc..................................40

4.2. Kiến nghị ............................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................76
PHỤ LỤC .................................................................................................................82


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTGPMB

Bồi thường giải phóng mặt bằng

CQNN

Cơ quan nhà nước

GCN

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu và nhà ở gắn liền với đất

HĐND

Hội đồng nhân dân

KCN

Khu công nghiệp

KT-XH


XPVPHC

Xử phạt vi phạm hành chính

VLXD

Vật liệu xây dựng


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Bình Xuyên năm 2017 ..............................36
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao cho thuê phân
theo mục đích sử dụng ..............................................................................................41
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao cho thuê phân
theo đơn vị hành chính ..............................................................................................42
Bảng 3.4. Phân loại các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn
huyện Bình Xuyên.....................................................................................................44
Bảng 3.5. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất
trên địa bàn huyện Bình Xuyên .................................................................................45
Bảng 3.6. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất
trên địa bàn huyện Bình Xuyên .................................................................................46
Bảng 3.7. Các tổ chức được thuê đất trên địa bàn huyện Bình Xuyên đã chuyển
nhượng tài sản gắn liền với đất thuê cho các tổ chức khác để thực hiện dự án .................48
Bảng 3.8 Các tổ chức được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Bình Xuyên
thực hiện chia tách, sáp nhập doanh nghiệp ..............................................................49
Bảng 3.9. Tình hình cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép, chưa đưa đất vào sử
dụng của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Bình Xuyên .......................................50
Bảng 3.10. các tổ chức kinh tế cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái phép, trên
địa bàn huyện Bình Xuyên ........................................................................................51

lâu dài.
Ở Việt Nam Nhà nước là đại diện cho nhân dân thực hiện quyền của chủ sở
hữu trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt toàn bộ đất đai trên lãnh thổ. Nhà
nước giao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bằng quyết định
hành chính, thông qua đó để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.
Kể từ khi ra nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 07/11/2016,
Việt Nam đã và đang từng bước nỗ lực nhằm tiếp cận thị trường thương mại toàn cầu
để nâng cao vị thế trên thị trường thương mại quốc tế, tạo tiền đề hội nhập và phát triển
nền kinh tế. Tuy nhiên, vì là một nước đang phát triển nên phải đối mặt với rất nhiều
thách thức. Ý thức được sâu sắc vấn đề này, Đảng và Nhà nước ta đã từng bước đưa ra
những quyết sách đúng đắn, phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của đất nước. Một
trong những chính sách lớn là chương trình hành động do Chính phủ đưa ra nhằm thực
hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về một
số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt
Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Chính phủ đã chỉ rõ 12
nhóm nhiệm vụ chủ yếu cần được triển khai thực hiện và bảo vệ môi trường, phát triển
bền vững là một trong những nhiệm vụ quan trọng. Trong đó, mỗi nhiệm vụ được cụ
thể hoá bằng các đề án, kế hoạch, chính sách cần được xây dựng và thực hiện. Các
công việc cụ thể này được đề cập chi tiết đến nội dung, cơ quan chịu trách nhiệm và


2
thời gian hoàn thành. Đối với lĩnh vực thị trường đất đai và bất động sản, công việc cần
được triển khai thực hiện ngay từ năm 2007 là tổng kiểm kê quỹ đất, quỹ nhà ở, trụ sở
làm việc của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội.
Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là
rất lớn. Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2014 của Bộ Tài nguyên
và môi trường diện tích này là hơn 10.000.000 ha, chiếm hơn 30% diện tích tự
nhiên của cả nước, ở tỉnh Vĩnh Phúc diện tích này là: 2.541ha. Thực tế cho thấy

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lý luận
Đất đai là tự liệu sản xuất đặc biệt, nó có vai trò quan trọng và quyết định
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Không có đất thì không có sự tồn tại
của con người. Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại
ngoài ý muốn của con người.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người
còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt
trong sản xuất nông nghiệp. Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, công năng của
đất được từng bước mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn. Đất đai không chỉ
cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung
cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống nhân
loại [30].
Cùng với sự phát triển của xã hội của đất nước thì nhu cầu sử dụng đất của
các tổ chức ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng, đất đai được sử dụng để
xây dựng các nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra hàng hóa phục vụ cho nhu cầu cuộc
sống của con người; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất sử dụng
xây dựng trụ sở cơ quan đơn vị sự nghiệp. Trong khi đất đai cố định về vị trí và giới
hạn về diện tích. Điều này đòi hỏi việc giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào các
mục đích khác nhau phải thực sự tiết kiệm và hiệu quả. Muốn làm tốt công tác này
chúng ta phải xét đến những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý sử dụng đất.
Theo Nguyễn Thị Vòng năm 2009 thì có ba nhân tố cơ bản đó là nhân tố điều kiện
tự nhiên, nhân tố kinh tế xã hội và nhân tố không gian, trong đó nhân tố kinh tế - xã
hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai [30].
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Luật Đất đai năm 1993 quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất
đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu tiền sử
dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất



- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 01 năm 2006


6
quy định việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003[8];
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [9];
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất [10].
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ tái định cư [10].
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai 2013 [11].
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ
sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai [12].
+ Hệ thống văn bản của các Bộ, Ngành:
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và
trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất [1].
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [2].
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính [2].
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

- Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 25/5/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về
tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh [22].
- Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc Ban hành Quy định chi tiết một số điều về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc [27].
- Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 27/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh


8
Phúc về Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc [27].
- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 27/8/2014 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc [27].
- Quyết định số 2648/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc [27].
- Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 Về việc thành lập Văn
phòng Đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc [27].
- Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc Ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 05 năm
2015-2019 [27].
- Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND ngày 18/5/2016 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về giao đất xây dựng
nhà ở, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia tách
thửa đất ở tối thiểu; mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm
đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 15/9/2014 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc [28].

giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên
hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên
chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất (Khoản 5 Điều 5).
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu
tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư
nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của Pháp luật về đầu tư
(Khoản 7 Điều 5).
Theo Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai, một số khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất
của các tổ chức được hiểu như sau:
+ Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh
giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
+ Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết


11
thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại
đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai.
1.3. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng đất
1.3.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên
Trong nhân tố điều kiện tự nhiên thì điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế
hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình,
thổ nhưỡng) và các nhân tố khác.
- Yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và
điều kiện tự nhiên sinh hoạt của con người.
- Yếu tố địa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của các
ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp. Đối với sản xuất nông nghiệp, độ dốc và
hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn ... thường dẫn đến sự khác nhau

nhất của việc sử dụng đất. Vị trí và không gian của đất không tăng thêm cũng không
mất đi trong quá trình sử dụng. Do vậy, tác dụng hạn chế của đất sẽ thường xuyên
xảy ra khi dân số và xã hội luôn phát triển.
Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực
hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với
việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình,
nhà xưởng, giao thông ... mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng và có giá trị kinh tế rất cao [14].
1.4. Những quy định hiện hành về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Nhà nước giao đất cho các tổ chức thông qua các hình thức giao đất có thu
tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao cho thuê đất.
Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu
tư để Nhà nước giao cho thuê đất (Điều 52 Luật Đất đai năm 2013).
1.4.1. Quy định về giao đất
Giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành
chính cho người có nhu cầu sử dụng đất.


13
+ Đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 54
Luật Đất đai năm 2013, bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129
của Luật đất đai;
- Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt
động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục
đích kinh doanh;
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực
hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ
sở làm việc.
+ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang
nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp
với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
1.4.3. Thời hạn giao đất cho thuê đất đối với các tổ chức
Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thời hạn giao đất được chia
theo loại đất sử dụng đất gồm đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.
+ Đất sử dụng ổn định lâu dài: Theo quy định tại Điều 125 Luật Đất đai năm
2013 gồm các trường hợp sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status