ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ KIM PHƢỢNG
NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THỊ KIM PHƢỢNG
NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THÚY ANH
Hà Nội, 2013
1.5 1
i tr ng tự n iên ....................................................................................................27
1.5 2
i tr ng x ội .......................................................................................................29
1.6. Vị trí của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội tỉnh B nh
Thuận ....................................................................................................................................31
Tiểu kết ................................................................................................................................32
Chương 2: THỰC TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUY N DU LỊCH NH N V N TỈNH
BÌNH THUẬN ......................................................................................................................33
2.1. Quá tr nh h nh thành và phát triển ngành du lịch tỉnh B nh Thuận ...............................33
2.2. Ngu n tài nguyên để phát triển du lịch tỉnh B nh Thuận ...............................................37
2 2 1 Tài nguyên du c tự n iên .........................................................................................37
2 2 2 Tài nguyên du c n ân văn ........................................................................................40
2 2 2 1 Các di tíc c sử văn oá ......................................................................................40
2.2.2.2 Các ễ ội .................................................................................................................47
2.2.2.3 àng ng truy n t ng ............................................................................................50
2.2.2.4 Ẩm t ực .....................................................................................................................52
2 2 2 5 Văn ng ệ dân gian ....................................................................................................54
2 2 2 6 Các đ i t ợng dân tộc ọc .......................................................................................55
2.3. Vai trò của tài nguyên du lịch nhân văn đối với sự phát triển du lịch tỉnh B nh Thuận 55
2.4. Thực trạng của việc sử dụng tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch tỉnh
B nh Thuận ...........................................................................................................................56
3
2.5. Đánh giá chung về hiệu quả khai thác – sử dụng, đầu tư ngu n tài nguyên du lịch nhân
văn B nh Thuận. ....................................................................................................................65
2 5 1 Đán giá c ung v iệu quả k ai t ác – sử dụng ........................................................65
2 5 2 Đán giá c ung v iệu quả đầu t ...........................................................................70
tuệ, giá trị văn hóa, nghệ thuật đất nước thông qua các di tích lịch sử văn hóa, lễ hội,
phong tục tập quán của mỗi vùng miền.
Việt Nam là đất nước có bề dày văn hóa lịch sử hàng ngàn năm đã tạo cho
đất nước ngu n tài nguyên du lịch nhân văn vô cùng phong phú. Đây chính là cơ sở
h nh hành nhiều trung tâm du lịch lớn nổi tiếng trên khắp mọi miền tổ quốc như Hà
Nội, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Đà Nẵng, TP. H Chí Minh… và B nh Thuận
cũng là một trong số đó.
Hiện nay, B nh Thuận đang là điểm nóng về du lịch của cả nước với số
lượng du khách đến rất cao bởi ngu n tài nguyên du lịch vô cùng phong phú với
những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa nghệ thuật hấp dẫn, điểm tham
quan nghỉ dưỡng độc đáo không chỉ với khách du lịch trong nước mà còn đối với cả
du khách nước ngoài. Với những lợi ích mà du lịch mang lại về kinh tế, văn hóa và
xã hội B nh Thuận đang ngày càng chú trọng vấn đề khai thác hiệu quả ngu n tài
nguyên phục vụ cho sự phát triển du lịch Việt Nam nói chung và B nh Thuận nói
riêng. Nếu “thủ đô Resort” với điểm sáng Mũi Né được khai thác hợp lý cùng với
ngu n tài nguyên nhân văn độc đáo và đa dạng th du lịch B nh Thuận còn có thể
phát triển nhanh hơn nữa.
Có thể nói, B nh Thuận hội tụ tương đối đủ những lợi thế về thiên thời, địa
lợi, nhân hòa nên chỉ trong một thời gian ngắn nơi đây đã khẳng định vị trí trong
ngành du lịch không chỉ ở Việt Nam mà có tạo được thương hiệu trong lòng du
khách quốc tế với nhiều loại h nh du lịch khác nhau như du lịch biển đảo, du lịch
mạo hiểm, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa.
5
Tuy nhiên, quá tr nh khai thác còn nhiều hạn chế, chưa xứng đáng với ngu n
tài nguyên hiện có. Nên việc nghiên cứu tài nguyên du lịch nhân văn và t m ra một
số giải pháp để khai thác phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh du
lịch đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững. Đề tài “Nghiên cứu tài nguyên du
đã biên soạn “Tài iệu t uyết min các di tíc
c sử văn óa, điểm du c ở Bìn
T uận” năm 2010. Với tài liệu này, hầu hết các di tích lịch sử - văn hóa của tỉnh
B nh Thuận được sưu tầm, thống kê khá đầy đủ nhưng với giới hạn của tài liệu này
không phải là một đề tài nghiên cứu nên chưa có được giải pháp hợp lý để phát triển
ngu n tài nguyên này trong sự phát triển du lịch của địa phương.
Ngoài ra, trong quá tr nh hoạch định chiến lược phát triển ngành du lịch
của tỉnh nhà, các cấp lãnh đạo đã có nhiều văn bản chỉ đạo như:
Đề án “Xây dựng và tổ c ức city tour trên đ a bàn t àn p
P an T iết
(giai đoạn 2010-2015)” của UBND tỉnh B nh Thuận, năm 2010, đã lập kế
hoạch xây dựng một số chương tr nh du lịch city tour trên địa bàn thành phố
Phan Thiết trong đó có những chương tr nh khai thác một số tài nguyên nhân
văn phục vụ cho du khách.
Nghị quyết 06-NQ/TU ngày 03/10/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh
(khóa XII) về phát triển du lịch đến năm 2015. Thông qua nghị quyết các cơ quan
ban ngành ở B nh Thuận đã lập kế hoạch nhằm định hướng phát triển du lịch trong
tương lai, xây dựng đ án quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư du lịch tạo mọi
điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án mới, ưu tiên đầu tư phát triển những tổ hợp
du lịch, cảnh quan, khu vui chơi giải trí có quy mô lớn với chất lượng cao, đã dựng
nên bức tranh hoàn hảo cho ngành du lịch địa phương.
Bên cạnh đó, trong một số hội thảo về phát triển du lịch của địa phương
đã có nhiều tham luận đề cập đến đề tài này. Đáng chú ý là bài phát biểu của
Giám đốc Sở văn hóa – thể thao và du lịch B nh thuận nhân ngày 27/9 đã đề
cập đến vấn đề tổ chức những hoạt động, sự kiện, lễ hội văn hóa nhằm góp
phần thúc đẩy du lịch phát triển tại B nh Thuận.
phục vụ cho du lịch.
IV. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu tài nguyên du
lịch nhân văn đã, đang khai thác. Trong đó, có một số tài nguyên có giá trị còn ở
dạng tiềm năng mà trọng tâm là tài nguyên nhân văn vật thể và tài nguyên nhân văn
8
phi vật thể đã khai thác phục vụ cho việc phát triển du lịch ở B nh Thuận từ 1995
đến nay.
Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu của đề tài giới hạn trong phạm
vi lãnh thổ tỉnh B nh Thuận giai đoạn 1995 đến thời điểm hiện tại.
V. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Trong luận văn này, các lý thuyết về du lịch và tài nguyên du lịch trong bộ
Luật du lịch Việt Nam sẽ được sử dụng làm nền tảng cho quá tr nh nghiên cứu. Bên
cạnh đó, còn sử dụng các văn bản chỉ đạo của trung ương, địa phương về chiến lược
phát triển du lịch tầm nh n 2010 đến năm 2030.
Trong quá tr nh thực hiện để hoàn thành bài luận văn, sử dụng những
phương pháp nghiên cứu sau:
-
Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp.
Các tài liệu thống kê được khai thác từ nhiều ngu n khác nhau: tài liệu lưu
trữ quốc gia và trung ương, tài liệu của các cơ quan cấp tỉnh, của ngành du lịch, các
tài liệu khác có liên quan.
Các tài liệu thống kê luôn được bổ sung, cập nhật và được chọn lọc, tổng hợp
và phân tích liên hợp các yếu tố trong mối tương quan, ảnh hưởng lẫn nhau làm cơ
sở cho mục đích nghiên cứu của luận văn.
Thông qua đề tài, luận văn đã đưa ra một số những sản phẩm du lịch nhằm
nâng cao tính đa dạng bổ sung vào trong hệ thống sản phẩm du lịch B nh Thuận
hiện nay.
Ngoài những đóng góp trên, luận văn còn góp phần quảng bá thương hiệu du
lịch B nh Thuận trong sự định hướng tổ chức, quản lý, bảo t n và phát huy các giá
trị của tài nguyên trong quá tr nh phát triển du lịch của địa phương trong thời gian
tới.
VII. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận
văn g m ba chương như sau:
10
Chương 1. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ KHÁI QUÁT VỀ TỈNH BÌNH
THUẬN
Đưa ra các khái niệm về du lịch, tài nguyên, tài nguyên du lịch nhân văn…
Quá trình phát triển du lịch B nh Thuận và vai trò của ngu n tài nguyên trong sự
phát triển du lịch B nh Thuận gần 20 năm qua.
Chương 2: THỰC TRẠNG KHAI THÁC TÀI NGUY N DU LỊCH NH N
V N TỈNH BÌNH THUẬN
Giới thiệu, tổng hợp ngu n tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
nhân văn; đánh giá thực trạng khai thác và hiệu quả sử dụng ngu n tài nguyên du
lịch nhân văn tỉnh B nh Thuận trong thời gian qua.
Chương 3: GIẢI PHÁP KHAI THÁC VÀ ĐẦU TƯ TÀI NGUY N DU
LỊCH NH N V N ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN
Đề xuất các giải pháp khai thác tài nguyên du lịch nhân văn phục vụ phát
triển du lịch tỉnh B nh Thuận.
11
Nơi ọ đến
ng xuyên của
u trú k
ng p ải à
nơi àm việc của ọ.” [42, tr.17]
Tuy nhiên, các học giả Trung Quốc gọi Du c là du lãm với nghĩa là đi c ơi
để nâng cao n ận t ức. Dựa trên cơ sở phân tích bản chất và thuộc tính của hoạt
động du lịch đã đưa ra định nghĩa “Du c
trong đi u kiện kin tế x
à iện t ợng kin tế x
ội nảy sin
ội n ất đ n , à sự tổng òa tất cả các m i quan ệ và
iện t ợng do việc ữ àn để t õa m n mục đíc c ủ yếu à ng ỉ ngơi, tiêu k iển,
giải trí và văn óa n
ng
ng
u động c ứ k
ng đ n c mà tạm t
hàm của hoạt động du lịch.
Ở một góc độ khác, tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) đã mở rộng khái
niệm du lịch như sau: "Du c
tr
ng s ng t
à oạt động v c uyến đi đến một nơi k ác với m i
ng xuyên của con ng
i và ở ại đó để t ăm quan, ng ỉ ngơi, vui
c ơi giải trí ay các mục đíc k ác ngoài các oạt động để có t ù ao ở nơi đến với
t
i gian iên tục ít ơn một năm" Với khái niệm này, nội hàm của hoạt động du
lịch tuy có đề cập khá chi tiết nhưng vấn đề thời gian du lịch chưa phù hợp với
nhiều đối tượng khác nhau.
Bên cạnh đó, Tổ c ức Du c T ế giới đã định nghĩa, du c cũng à một
dạng ng ỉ ngơi năng động trong m i tr
ng s ng k ác ẳn nơi đ n c .
Trong tiếng Việt, thuật ngữ Du c là từ Hán - Việt. “Du” có nghĩa là đi
chơi, “ c ” có nghĩa là từng trải. Nhiều tác giả đã đưa ra nhiều định nghĩa khác
nhau.
Từ điển tiếng Việt t
u trú ngoài nơi c trú n ằm mục đíc t am quan ng ỉ d ỡng và nâng
cao n ận t ức v t ế giới xung quan
Về cách diễn đạt tuy có khác nhau nhưng đa phần các khái niệm đều hàm
chứa nét nghĩa, du lịch là một hoạt động gắn liền với đi chơi, giải trí nhằm phục h i
nâng cao sức khoẻ và khả năng lao động của con người trong một thời gian nhất
13
định. Tuy nhiên, mục đích các chuyến đi du lịch không chỉ dừng lại ở việc nghỉ
ngơi, giải trí mà còn nhằm thoả mãn nhu cầu về tinh thần.
Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 tại khoản 1, điều 4 đã nêu định nghĩa “Du
c
à oạt động của con ng
i ngoài nơi c trú t
ng xuyên của mìn n ằm t ỏa
m n n u cầu t am quan, giải trí, ng ỉ d ỡng trong k oảng t
i gian n ất đ n ”.
Định nghĩa này gắn với thực tiễn hoạt động du lịch của du khách Việt Nam. Mặt
khác, định nghĩa này thể hiện được hướng nghiên cứu của luận văn nên đề tài chọn
định nghĩa để làm định hướng nghiên cứu.[21, tr.8]
1.1.2. Tài nguyên du lịch
14
Tài nguyên du c tự n iên gồm các yếu t đ a c ất, đ a ìn , đ a mạo, k í
ậu, t uỷ văn, ệ sin t ái, cản quan t iên n iên,… đ ợc sử dụng p ục vụ mục
đíc du c .3
1.2.1.1. Đ a ìn
Trong du lịch, từ đ ng bằng cho đến trung du, miền núi, địa h nh càng đa
dạng, độc đáo thì càng có sức hấp dẫn du khách.
Nói đến đ ng bằng, chủ yếu là địa h nh sông nước. Tuy đối với một số
người, nó ít có sức hấp dẫn v tính đơn điệu, nhưng số khác đã xem đây là những
điểm đến khá thú vị. V thế, ở một số quốc gia, du lịch sông nước khá thịnh hành.
Đến đây, họ được hòa m nh vào thiên nhiên và cuộc sống cộng đ ng trong một
không gian thoáng mát, đầy cây xanh, tham gia các thú vui như câu cá, chèo thuyền,
tắm sông, thưởng thức những món đặc sản sông nước. Hoặc có khi du khách được
ngắm thành phố m nh ưa thích khi đang lướt trên sóng nước.
Đối với vùng đ i núi, nơi có nhiều sông suối, thác nước, hang động, rừng
cây, có khí hậu mát mẻ, thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng có thể phát triển nhiều loại
h nh du lịch như du lịch thể thao (leo núi, vượt thác), du lịch sinh thái, du lịch nghỉ
dưỡng …. Đặc biệt, miền núi là địa bàn sinh sống của đa số đ ng bào các dân tộc ít
người, với sự đa dạng văn hóa cũng là yếu tố để thu hút du khách đến tham quan,
khám phá về phong tục tập quán, đời sống sinh hoạt của cộng đ ng,….
Ở nước ta, một số kiểu địa h nh có cảnh quan thu hút du khách như kiểu địa
hình karst gắn với một số địa danh nổi tiếng như động Phong Nha, động Thiên
Đường (Bố Trạch – Quảng B nh), động Tiên Cung, hang Đầu Gỗ (Hạ Long), Tam
Cốc – Bích Động (Ninh B nh), động Hương Tích (Hà Tây)…
1 2 1 2 Biển
Biển không chỉ là cầu nối để phát triển thương mại và giao thương quốc tế.
Ngày nay, biển còn có vai trò quan trọng, là ngu n tài nguyên du lịch phong phú về
khác nhau. V thế, các khu bảo t n thiên nhiên được xem là những bảo tàng rộng
lớn, những kỳ quan của tạo hóa, nơi lưu giữ nhiều thảm động, thực vật phong phú.
Xu hướng du lịch hiện nay của con người là t m đến những khu vườn quốc
gia, khu du lịch sinh thái để được tiếp cận thế giới động thực vật sống động, để
chiêm ngưỡng vẻ đẹp của thiên nhiên và để tận hưởng không khí trong lành.
Ở Việt Nam, một số vườn quốc gia với những loại động thực vật đặc hữu
được khai thác để phục vụ phát triển du lịch như Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì
(Hà Tây), Cát Bà (Hải Phòng), Ba Bể (Bắc Kạn), Bạch Mã (Huế), Yondon (Đắc
Lắc), Nam Cát Tiên (Đ ng Nai), Côn Đảo (Bà Rịa- Vũng Tàu), hệ sinh thái Đầm
Dơi (Cà Mau ), khu bảo t n Tràm Chim (Đ ng Tháp).
Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá do thiên nhiên ban tặng cho con
người. Con người mong muốn cải tạo và biến ngu n tài nguyên này trở nên có giá
16
trị hơn đối vối đời sống cộng đ ng. Ngoài việc khai thác, con người phải quan tâm
đến việc bảo t n, tôn tạo để giảm áp lực đối với thiên nhiên, phát huy những giá trị
tự nhiên.
Sự phân loại tài nguyên mang tính chất tương đối, các loại tài nguyên sẽ
tương hỗ nhau không tách biệt độc lập mà luôn gắn kết sẽ tạo nên những hoạt động
du lịch hết sức độc đáo
1.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
1.2.2.1 Tài nguyên du lịch nhân văn là những đối tượng, hiện tượng do con
người tạo ra trọng quá tr nh phát triển. Theo Điều 13 của Luật Du lịch Việt Nam
(2005), tài nguyên du lịch nhân văn được khái niệm “Tài nguyên du c n ân văn
gồm truy n t
ng văn oá, các yếu t văn oá, văn ng ệ dân gian, di tíc
-
Đối với tài nguyên du lịch nhân văn, khách quan tâm là những người có tr nh độ
văn hoá cao, có mức sống cao và hiểu biết rộng
-
Sở thích của người t m đến tài nguyên du lịch nhân văn phụ thuộc vào độ tuổi, tr nh
độ văn hoá, nghề nghiệp, thành phần dân tộc, thế giới quan, vốn trí thức của họ.
4
Đi u 13, c
ơng II
uật du c Việt Nam s 44/2005/QH 11 ngày 14 t áng 6 năm 2005
17
1.2.2.3. Có rất nhiều cách phân loại tài nguyên du lịch nhân văn theo mỗi
quan điểm khác nhau của những nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, theo Nguyễn Minh
Tuệ5 và nhiều nhà nghiên cứu ở nước ta, tài nguyên du lịch nhân văn được phân
thành những loại như sau:
-
Di tích lịch sử - văn hóa
-
- Các di tích lịch sử - văn
miệng và phi vật thể của nhân
hóa, thắng cảnh cấp quốc gia
loại
nguyên du và địa phương:
lịch nhân
văn
- Các giá trị văn hóa phi vật
+ Các di tích khảo cổ học
thể cấp quốc gia và địa
+ Các di tích lịch sử
phương.
+ Các di tích kiến trúc
+ Các lễ hội
nghệ thuật
+ Nghề và các làng nghề
thế hệ sau. Những di tích này đã chứng minh cho một thời gian, một giai đoạn t n
tại của con người và cũng có thể là của một vương quốc đã t n vong.
T m về với những di tích lịch sử – văn hóa cũng chính là t m về với cội
ngu n của con người để hiểu hơn về cuộc sống, về tư duy của lớp người đi trước.
Di tích – lịch sử sẽ góp phần giúp con người nhận thức đúng về lịch sử và các hệ
giá trị truyền thống mà nhiều thế hệ đã xây dựng nên.
- Di tích kiến trúc nghệ thuật mang tính hấp dẫn cao, bao g m nhiều dạng
như đ nh, đền, chùa, miếu, tượng đài,… Điểm nhấn của loại di tích này thể hiện ở
sự tinh tế trong đường nét chạm trổ, sự phối kết của nguyên vật liệu và sự thiết kế,
bài trí. Mỗi cộng đ ng có quan niệm về thẩm mỹ riêng biệt, do đó mỗi dí tích kiến
trúc nghệ thuật là một công tr nh thể hiện sự tích lũy kinh nghiệm và sáng tạo của
nhân dân. Sự độc đáo của loại di tích này đã được nhiều địa phương chọn làm biểu
tượng, biểu trưng cho văn hóa địa phương như chùa Một cột (Hà Nội), chùa Thiên
Mụ (Huế), Dinh Thống nhất (Thành phố H Chí Minh),….
- “ Danh am t ắng cản
à cản quan t iên n iên oặc đ a điểm có sự kết
ợp giữa cản quan t iên n iên với c ng trìn kiến trúc có giá tr
c sử, t ẩm mỹ
và k oa ọc”6. Ở Việt Nam, có nhiều danh thắng nổi tiếng như Yên Tử (Quảng
Ninh), H Tây, H Gươm, đền Ngọc Sơn, Vịnh Hạ Long…
uật di sản văn óa Việt Nam và văn bản
2003,trang 13.
6
ớng dẫn t ực iện, NXB Chính trị quốc gia,
oạt văn oá
i Việt C úng đ s ng, đang s ng và với đặc tr ng của mìn ,
c úng tạo nên sức cu n út và t uyết p ục mạn mẽ n ất.”
Khai thác lễ hội để phục vụ du lịch là chiến lược phát triển của nhiều địa
phương, thể hiện trong sự nâng cấp và đầu tư từ nội dung chương tr nh cho đến các
điều kiện phục vụ hoạt động lễ hội. Lễ hội trong hoạt động du lịch vừa đề cao “tính
thiêng” nhưng cũng đ ng thời thỏa mãn nhu cầu về tâm linh của con người.
20
Ngoài lễ hội truyền thống, lễ hội ngày nay được mở rộng về h nh thức và qui
mô tổ chức mà chúng ta thường gọi chung là lễ hội đương đại, được t n tại dưới
dạng festival, các sự kiện (event), các lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch... gắn với
nhiều nội dung phong phú, mang tính quốc tế.
- Nghề và các làng nghề truyền thống
- Ẩm thực là một thành tố quan trọng tạo nên phong vị dân tộc, phong vị quê
hương. Nó lưu giữ và thể hiện những triết lý sâu sắc về văn hóa và tính cách con
người của mỗi vùng miền, mỗi quốc gia. V thế, mỗi nơi có một quan niệm khác
nhau về văn hóa ẩm thực.
Theo quan niệm của Nguyễn Tuân - một tác giả đã từng đưa hương vị P ở
của Hà Nội đến với bạn bè thế giới, “Ẩm t ực à một dòng c ảy k
k
ng ng ỉ n
con s ng nó đi qua bao tầng nấp, b b i của kin ng iệm ăn và
Qua đó cho thấy, ẩm thực được xem như một phương tiện quan trọng góp phần thu
hút khách du lịch.
- Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học là những điều kiện sinh sống,
những đặc điểm văn hoá phong tục tập quán, hoạt động sản xuất với những sắc thái
riêng của các dân tộc. Những tập tục riêng về cư trú, về tổ chức xã hội, về sinh hoạt,
21
trang phục và ẩm thực, về ca múa nhạc…
- Các đối tượng văn hóa thể thao hay những hoạt động có tính sự kiện bao
g m các trung tâm khoa học, các trường đại học, các thư viện lớn, các bảo tàng…và
những hoạt động mang tính sự kiện như các giải trí thể thao lớn, các cuộc triển lãm,
những thành tựu kinh tế quốc dân, các hội chợ, các liên hoan phim ảnh quốc, ca
nhạc quốc tế, dân tộc, các lễ hội điển h nh.
- Các giá trị thơ ca, văn học là những giai điệu đặc trưng riêng của mỗi vùng
miền, có thể là những vần điệu được sử dụng trong các lễ hội, sự kiện…
1.3. Vai trò của tài nguyên du lịch đối với sự phát triển du lịch
Tài nguyên du lịch là ngu n lợi quan trọng, là điều kiện để tạo thành sản
phẩm du lịch đặc thù của mỗi địa phương. Việc khai thác tài nguyên để phục vụ du
lịch đòi hỏi địa phương phải nắm bắt được những yếu tố nổi bật, có khả năng khu
biệt sản phẩm du lịch của điểm này với điểm khác, vùng này với vùng khác.
Tài nguyên du lịch là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với hoạt động và sự
phát triển du lịch của một địa phương. Sức hấp dẫn của điểm du lịch tùy thuộc vào
sự phong phú và đặc sắc của ngu n tài nguyên du lịch. Thực tế cho thấy, sự độc đáo
của điểm du lịch đã thôi thúc và tác động mạnh mẽ đến sự ham thích, niềm đam mê
cũng như sự mong muốn được hiểu biết, nhận thức hoặc khám phá của con người.
Mặt khác, tài nguyên du lịch là cơ sở để phát triển các loại h nh du lịch. Với
ngu n tài nguyên du lịch tự nhiên và ngu n tài nguyên du lịch nhân văn phong phú
sẽ là lợi thế rất quan trọng để địa phương khai thác, phát triển các loại h nh du lịch.
Malaysia cũng vẫn không ngừng tu bổ những di tích lịch sử, văn hoá đã có từ lâu
nhằm phát triển thế mạnh du lịch đền đài, chùa chiền. Thủ đô Kuala Lumpur như
một sự kết hợp các h nh thái kiến trúc đa dạng, đa sắc màu, đa phong cách khi đứng
cạnh Cung điện của Đức vua Abdul Samabde được xây dựng từ năm 1897 (nay là
Tòa án tối cao). Dù trải bao thời gian nhưng nhờ những chiến dịch tu bổ, bảo quản
các giá trị văn hoá, kiến trúc và lịch sử của ngành du lịch nước này vẫn còn nguyên
bản.
Bên cạnh đó, du lịch Malaysia sẽ triển khai nhiều biện pháp, trong đó có các
chiến lược nhằm đa dạng hóa dịch vụ du lịch; đẩy mạnh phát triển thị trường; nâng
cao tính chiến thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá du lịch; kịp
thời nắm bắt diễn biến quốc tế tác động tới thị trường du lịch...
23
1.4.1.2. Thái Lan là nước có ngành du lịch phát triển mạnh ở châu Á. Truyền
thống văn hóa và sự mến khách của nhân dân Thái Lan là yếu tố quan trọng góp
phần tăng cường thu hút khách du lịch đến với đất nước này. Cơ quan Du lịch Quốc
gia Thái Lan hoạt động rất hiệu quả luôn phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành có
liên quan đến du lịch để chỉ đạo các doanh nghiệp triển khai thực hiện các hoạt
động du lịch, dựa trên những chiến lược và tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu thị
trường để xúc tiến quảng bá. Sau đó đưa ra định hướng và những giải pháp cụ thể
cho cùng thực hiện trong từng giai đoạn nhất định.
Du lịch là ngành kinh tế chủ đạo góp phần đưa nền kinh tế Thái Lan từ chỗ
thâm hụt, giảm sút khi Thái Lan rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế đến mức ổn định
và dần tăng trưởng trở lại. Một yếu tố quan trọng đã giúp ngành Du lịch Thái Lan
mang lại lợi nhuận cao nhất cho quốc gia này chính là họ biết tạo dựng những chủ
đề với các chiến dịch quảng bá và xúc tiến đa dạng như: Năm 1987 và năm 1992
đều có chủ đề là Năm Du lịch Thái Lan, hai năm liền 1998 - 1999 là Chiến dịch
Amazing Thailand…
1995
Năm Du lịch phong tục dân gian
1998
Năm Du lịch thành phố - làng quê Hoa Hạ
2002
Năm Du lịch văn hóa nghệ thuật dân gian Trung Quốc
2003
Năm Du lịch vương quốc ẩm thực Trung Hoa
2004
Năm Du lịch đời sống dân dã Trung Quốc
Theo đó, có thể thấy rằng, Trung quốc đã tạo dựng sản phẩm du lịch ở hầu
hết các ngu n tài nguyên du lịch mà cụ thể vẫn chú trọng khai thác ngu n tài
nguyên du lịch nhân văn nhằm quảng bá đến du khách những sản phẩm văn hóa đặc
sắc của họ. Trong nhiều năm, Trung Quốc đã rất thành công và du lịch Trung quốc
đã mang về một ngu n ngoại tệ rất lớn. Không những thế, Trung Quốc phấn đấu
đến năm 2020 sẽ trở thành một cường quốc về du lịch trên thế giới.
1.4.2 Ở Việt Nam, cũng nhằm để phát triển du lịch địa phương nói riêng và
đất nước nói chung, một số tỉnh thành cũng đã xây dựng nhiều chiến lược khai thác
sản phẩm phục vụ cho du lịch và cũng đã tạo thương hiệu riêng cho mỗi vùng miền.