Sử dụng thiết bị thí nghiệm môn Hóa trong nhà trường THCS - Pdf 57


1) Mục tiêu của mô đun.
1.1 Về kiến thức.
Trình bày các nội dung của công tác quản lí thiết bị trong trường
THCS, cụ thể:
-
Hiểu tổng quan về các thiết bị dạy học môn Hoá trong trư
ờng THCS.
-
Hiểu và trình bày được một số kiến thức và nguyên tắc, sử
dụng được một số thiết bị dạy học môn Hoá học ở trường
THCS.
-
Hỗ trợ được cho giáo viên trong quá trình chuẩn bị thí
nghiệm phục vụ bài lên lớp.
-
Biết cách tổ chức phòng học bộ môn theo quy định chung
của Bộ GD &ĐT.
1-2) Kỹ Năng
-
Biết cách tổ chức sắp xếp dụng cụ hoá chất trong kho hoá
chất, dụng cụ.
-
Biết cách theo dõi hoá chất, dụng cụ thông qua hệ thống sổ
sách theo quy định của Bộ GD&ĐT.
-
Biết một số kĩ năng cơ bản của thực nghiệm hoá học: rửa dụng
cụ, làm khô, pha chế dung dịch theo các nồng độ.
-
Vận hành, sử dụng được một só thiết bị Hoá học.
-

Thiết bị dạy học môn hoá học ở trường THCS
Hệ thống TBDH Hoá học trường THCS được quy định theo Danh
mục TBDH do Bộ GD&ĐT đã ban hành.
Danh mục TBDH sắp xếp theo lớp học, theo loại hình và nội
dung được thống kê theo thứ tự sau đây:
I- Về tranh ảnh.
1- Vỏ trái đất (thành phần % về khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất)
2- Mô hình một số mẫu đơn chất và hợp chất
3- Điều chế và ứng dụng của oxy
4- Điều chế và ứng dụng của Hyđro
5- ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn và chất khí
6- Bảng tính tan trong nước của các axit, bazơ, muối.
7- Sơ đồ lò luyện gang
8- Chu trình của cac bon trong tự nhiên.
9- Chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm
10- Bảng tuần hoàn của các nguyên tố hoá học.
II/ M« h×nh (2 bé)
1- M« h×nh ®Æc: metan, etylen, axetilen, benzen…
2- m« h×nh qu¶ cÇu – que nèi: metan, etilen, axetilen, benzen…
III/ Hộp mẫu ( 01 hộp)
-
Các loại vật liệu, sản Phẩm chế biến từ dầu mỏ (xăng
dầu, chất dẻo, cao su)
-
Các loại phân bón thông dụng:
-
Các loại khoáng sản: quặng sắt, quặng nhôm, dầu
mỏ.
IV/ Dụng cụ thí nghiệm
1, Thuỷ tinh, sứ

+ ống nghiệm thường gồm các cỡ 18x180mm; 15x150mm. Dùng
cho các TN biểu diễn của giáo viên, và loại cỡ nhỏ
10x100mm dùng cho TN thực hành của học sinh.
+ ống nghiệm có nhánh: Loại này dùng để tiến hành các TN trong
đó chất khí tạo thành được dãn ra ngoài qua ống dẫn, mà
không cần ống thuỷ tinh xuyên qua nút cao su.
+ Khi tiến hành thí nghiệm với 2 loại ống nghiệm trên cần lưu ý:
- Lượng hoá chất cho vào ống nghiệm chỉ chiếm 1/8 đến 1/4 dung
tích ống.
-
Khi rót hoá chất độc hại vào ống nghiệm thì phải Dùng kẹp
ống nghiệm. Cặp đặt ở vị trí cách miệng ống 1/3 chiều dài của
ống nghiệm, tính từ miệng ống trở xuống
-
Khi đun nóng ống nghiệm ta phải dùng cặp gõ để cặp ống
nghiệm, để đáy ống nghiệm vào chỗ nóng nhất của ngọn lửa
đèn cồn (1/3 của ngọn lửa tính từ trên xuống). Để chánh vỡ
ống, lúc đầu ta lướt nhẹ toàn bộ ống trên ngọn lửa cho ống
nghiệm nóng đều, miệng ống hướng ra phía ngoài người, đề
phòng tai nạn.
2/ ống thuỷ tinh hình trụ: Chế tạo từ thuỷ tinh trung tính, chịu
nhiệt cao. đường kính 15mm, dài 250mm dùng để lắp ráp các
TN khác nhau.
3/ ống hình trụ loe đầu: Chế tạo từ thuỷ tinh trung tính, chịu
nhiệt cao đường kính 40mm, chiều dài 125mm, dùng để lắp
ráp các TN (có khoảng 20 TN dùng tới dụng cụ này)
4/ ống đong hình trụ:
Tác dụng: dùng để pha dung dịch có các thể tích khác nhau, khi
đọc thể tích, cần đặt ngang mắt, và tíh từ mép dưới của mặt
chất lỏng. Chú ý không nên sấy ống đong, chỉ phơi cho khô.

u huỳnh, bột vôi sống.
11- Thiết bị thí nghiệm.
+ Dụng cụ nhận biết tính dẫn điện của chất. Cấu tạo, sử dụng.
+ Dụng cụ điều chế chất khí từ chất rắn và chất lỏng. Bình kíp là
dụng cụ để điều chế chất khí từ chất rắn và chất lỏng.
Như: - điều chế khí hiđrô từ kẽm và axit HCL loãng.
- Điều chế khi hđrô sunfua từ sắt sunfua axit sun fun zic
VI/ Bảo quản và sử dụng hoá chất.
1- Bảo quản hoá chất.
a, Mỗi hoá chất cần chứa trong lọ riêng biệt thích hợp.
- Hình dạng, kích thước, màu sắc của lọ chứa cần căn cứ vào tính chất, số lượng
của từng loại hoá chất.
- Các lọ chứa hoá chất phải Có nhãn, ghi rõ công thức hoá học , tên gọi, nồng
độ, ghi rõ chất độc hại, dễ bay hơi, dễ cháy. Nhãn dán phải được phủ
paraphin hoặc băng dính trong để tránh bị hoá chất làm hỏng, hàng năm
phải định kỳ kiểm tra, bổ sung các nhãn mác bị hỏng.
- Phải hiểu các kí hiệu cảnh báo mức độ nguy hiểm ghi trên nhãn mác của các lọ
chứa hoá chất.
b, Các lọ chứa hoá chất phải được sắp đặt khoa học trong tủ chứa.
Muốn vậy phòng thí nghiệm phải có tủ chứa đựng hoá chất, hoá chất phải sắp
đặt khoa học theo một nguyên tắc để dễ tìm, dễ lấy một cách an toàn.
c, Phòng thí nghiệm phải có thiết bị an toàn.
Phải có quạt thông gió,
bình chữa cháy và chậu cát
2- Nguyên tắc sắp xếp hoá chất.
a) Chất lỏng để ở ngăn dưới, chất rắn để ở ngăn trên.
b) Sắp xếp hoá chất thì theo nhóm chất có đặc thù gần nhau:
-
Nhóm axit
-

5- Muối kali clorat phải dựng vào lọ sạch, không để lẫn với các chất cháy.
6- Cần có nhãn ghi công thức và nồng độ của hoá chất ở phía ngoài của lọ đựng.
Lọ của HS nên có 2 nhãn đối xứng nhau trên lọ hay bình đựng, các lọ đựng
cùng nhóm nen dể lọ nhỏ trước, lọ to sau, nhãn quay ra ngoài để dễ nhìn thấy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status