Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
................................

VŨ CAO CƢỜNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TẠI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------VŨ CAO CƢỜNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TẠI
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SƠN LA

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN ĐỨC VUI
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

đạt và hạnh phúc.


MỤC LỤC

Contents
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG .................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................. 4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng ......................................... 6
1.2.1 Một số khái niệm và mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng ................ 6
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình .................................. 7
1.2.3. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ...................... 16
1.2.3.1. Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án: ........................................................... 16
1.2.3.2. Chỉ tiêu về chi phí dự án: ........................................................................... 17
1.2.3.3. Chỉ tiêu về chất lượng dự án: ..................................................................... 18
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý dự án ..................................... 20
1.3.1. Các yếu tố môi trường bên ngoài ................................................................ 20
1.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong .................................................................. 23
1.4 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại một số Ban QLDA
và bài học kinh nghiệm ......................................................................................... 24
1.4.1 Thực trạng công tác quản lý dự án tại một số Ban QLDA. ........................ 24
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý DA ĐTXD Cho Ban QL DA NM thủy điện
Sơn La. .................................................................................................................... 27
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 30
2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ....................................................................... 30

4.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm tra thiết kế, dự toán; Công tác
đấu thầu lựa chọn nhà thầu; Công tác giám sát và nghiệm thu. ........................ 69
4.2.3. Giải pháp đảm bảo chất lượng hoạt động quản lý dự án b ng hệ thống tài
liệu, các quy trình và các thủ tục tiến hành. ......................................................... 74
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 79
PHỤ LỤC


CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Nguyên nghĩa

1

Ban A Sơn La

Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La

2

Ban QLDA

Ban quản lý dự án

3


KHLCNT

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

9

KT-DT

Kinh tế - Dự toán

10

KTLC

Kỹ thuật Lai Châu

11

NMĐ

Nhà máy điện

12

NMTĐ

Nhà máy thủy điện

13


TKKT

Thiết kế kỹ thuật

19

VTTB

Vật tư – Thiết bị

20

XD

Xây dựng

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

Trang

1

Nội dung

Trang

1

Hình 3.1

Sơ đồ tổ chức Ban QLDA NMTĐ Sơn La

35

2

Hình 3.2

Một số hình ảnh công trình thủy điện Lai Châu

38

ii


PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Xây dựng vốn là ngành sản xuất có vai trò quan trọng hàng đầu trong quá
trình phát triển XH. Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối
với nền KT quốc dân thì vai trò quản trị đối với lĩnh vực này hết sức to lớn. Quản lý
dự án đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại. Nó khác hoàn
toàn so với việc quản lý của một số ngành khác.

công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA.
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng đề tài tập trung nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng các công trình tại Ban QLDA nhà máy thủy điện Sơn La. Ban QLDA nhà
máy thủy điện Sơn La quản lý 2 dự án đó là dự án thủy điện Sơn La và dự án
thủy điện Lai Châu. Đây là 2 dự án tương đồng về cơ chế, chính sách, quy mô,
công suất, công nghệ … nên số liệu được minh chứng qua dự án thủy điện Lai
Châu.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Các dự án tại ban QLDA nhà máy thủy điện
Sơn La khoảng thời gian từ năm 2005 đến năm 2018(giai đoạn thực hiện dự án).
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, thống
kê để nghiên cứu thực trạng; phương pháp phân tích nhân tố, tổng hợp vấn đề;
phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính với định lượng và một số phương
pháp khác.
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu nội dung hoạt động QL dự án đầu
tư xây dựng tại Ban QLDA TĐ Sơn La. Quản lý dự án ĐT xây dựng gồm nhiều nội
dung quản lý khác nhau, luận văn chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu những nội dung
chính, các tiêu chí đánh giá sau: Quản lý chi phí dự án, quản lý tiến độ, quản lý chất
lượng, quản lý thanh quyết toán.
Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:
Cơ sở khoa học: cơ chế chính sách pháp luật và lý thuyết khoa học về quản lý
dự án đầu tư xây dựng nói chung và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói
riêng.
Cơ sở thực tiễn: thực tế hoạt động và kinh nghiệm của Ban quản lý DA nhà
2


máy thủy điện Sơn La trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng từ năm 2005
đến 2018.
1.5. Kết cấu của luận văn

những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA Nhiệt
điện 1.
Công trình nghiên cứu của Lê Thành Đô “Hoàn thiện công tác QL dự án đầu
tư tại VNPT Hà Nội”. Tác giả đã khái quát chung được các lý luận về quản lý đầu
tư dự án phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại VNPT Hà Nội, đưa ra một
số giải pháp về nâng cao công nghệ, trình độ cho cán bộ quản lý dự án tuy nhiên
tác giả chưa đưa ra được phương án cụ thể về nâng cao chất lượng, công tác quản
lý dự án với đặc thù riêng của ngành bưu chính viễn thông.

4


Công trình nghiên cứu của Nguyễn Lê Giang, “Quản lý dự án đầu tư xây
dựng tại cơ quan bảo hiểm xã hội Việt Nam”. Tác giả đã khái quát chung về quản
lý dự án đầu tư xây dựng phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại cơ quan
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, đưa ra một số giải pháp về nâng cao chất lượng, quản
lý về tiến độ, chi phí. Tuy nhiên Bảo hiểm xã hội không phải là cơ quan chuyên
ngành về lĩnh vực xây dựng cũng như quản lý dự án đầu tư xây dựng cho nên tác
giả chỉ đưa ra được phương án quản lý dự án trên phương diện là chủ đầu tư trong
đó thuê đơn vị tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Công trình nghiên cứu của Lê Tuấn Ngọc, “Hoàn thiện công tác quản lý các
dự án đầu tư tại Tổng công ty khoáng sản - TKV”. Tác giả đã khái quát chung về
quản lý đầu tư xây dựng, phân tích được thực trạng quản lý TCT khoáng sản –
TKV, đã đưa ra được một số giải pháp cụ thể bao gồm: (i) Đổi mới cơ cấu tổ chức,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (ii) Hoàn thiện công tác chung các dự án đầu
tư; (iii) Thu xếp nguồn vốn đầu tư cho các dự án. Tuy nhiên luận văn mới chỉ tập
chung đi sâu vào nghiên cứu giải pháp đổi mới cơ cấu tổ chức, đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực. Công trình chỉ tập chung vào công tác quản lý đầu tư tại Tổng
công ty khoáng sản – KTV do đó đề xuất giải pháp sẽ phù hợp đối với các dự án
đầu tư khia thác khoáng sản.



Xác định mục tiêu dự án (kinh tế-xã hội, kỹ thuật-công nghệ, vv)



Xác định phương thức tiếp cận để đạt được mục tiêu dự án (cách thức,
bước đi, tận dụng cơ hội, tránh rủi ro, có giải pháp phù hợp)

Tổ chức thực hiện: Là chức năng bố trí nhân - tài - vật lực để thực hiện dự
án. Tức là:


Sử dụng hợp lý (tối ưu) các nguồn lực



Tạo động lực cho các thành viên thông qua môi trường làm việc và
chế độ đãi ngộ tương ứng với trách nhiệm

Điều khiển: Là chức năng thể hiện sự lãnh đạo của nhà quản trị dự án thể hiện ở:

6




Khả năng bao quát toàn diện và sâu sát các khâu, các quá trình và các
bộ phận thực hiện dự án


thầu phù hợp với yêu cầu TK, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng.
1.2.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư XD công trình
Công tác QLDA các dự án có một quá trình bao gồm nhiều công việc, Chủ
đầu tư hoặc Ban QLDA trực tiếp hoặc gián tiếp được giao vốn để thực hiện Dự án
từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với
mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có
hiệu quả. Quá trình QL dự án đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu
7


tư, Chuẩn bị đầu tư; kết thúc đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý
khai thác và sử dụng. Theo quy định của pháp luật hiện hành, đây là trình tự thủ tục
để triển khai một dự án Đầu tư xây dựng cơ bản . Trên cơ sở quy hoạch được phê
duyệt, trình tự thực hiện dự án ĐT được thực hiện theo các bước trong từng giai
đoạn như sau:
a. Lập dự án đầu tư
Là giai đoạn mà chi phí có tỉ trọng không lớn so với tổng mức đầu tư của cả
dự án hay công trình, nhưng là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó
quyết định đến nội dung, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu tư và xây dựng.
Công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:
-

Lập báo cáo đầu tư xây dựng (báo cáo tiền khả thi PreFS)

-

Lập dự án đầu tư xây dựng. (báo cáo khả thi FS)

*. Lập báo cáo đầu tư xây dựng
Lập báo cáo ĐTXD là công việc khởi đầu của quá trình quản lý DA đầu tư

- Tổng mức đầu tư của DA, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng
cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn với dự án có yêu cầu thu hồi vốn, các
chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả XH của dự án.
+ Phần thiết kế cơ sở của DA.
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch
xây dựng tại khu vực, các số liệu và điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh
mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.
- Thuyết minh công nghệ: tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ;
danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết
kế XD.
- Thuyết minh xây dựng

9


- Phần kỹ thuật
- Giới thiệu tóm tắt phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường
- Khái toán khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu
tư và thời gian xây dựng công trình
b. Tổ chức thực hiện DA đầu tư
Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất lớn so với
tổng mức vốn đầu tư của DA, là giai đoạn quyết định việc thực hiện nội dung, mục
đích của dự án ĐT. Quản lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chi phí,
chống lãng phí và thất thoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chất lượng,
hiệu quả của cả dự án hoặc công trình đưa vào khai thác và sử dụng.
Nội dung của giai đoạn thực hiện DA đầu tư bao gồm:
-

Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng công
trình;



Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên bản vẽ theo quy
định. Thiết kế phải thế hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm
cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.
Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh, các bản
vẽ thiết kế, DTXD công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm
tra thiết kế, thẩm tra dự toán.
*. Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và tổng dự toán là một bước quan trọng
giúp cho dự án đạt được hiệu quả cao.
- Thẩm định bản vẽ thiết kế:
+ Tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
+ Phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
- Thẩm định dự toán:
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng TK và khối lượng dự toán.
+ Tính đúng đắn của việc áp dụng các chi phí, định mức đơn giá, các
chế độ, cơ chế chính sách điều chỉnh có liên quan.
*. Các hình thức lựa chọn nhà thầu thi công XD công trình
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày
26/11/2013, các hình thức lựa chọn NT thi công xây dựng công trình như sau:
+ Chỉ định thầu.
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói
thầu để thương thảo hợp đồng. Hình thức này được áp dụng trong các trường hợp sau:

11


- Trường hợp công việc cần khắc phục ngay do thiên tai, địch họa, sự cố thì

tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu
trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu
thầu và trang web về đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, Ngành địa phương tối thiểu
trong 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Hồ sơ mời thầu sẽ không được

12


nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các NT hoặc nhằm tạo lợi
thế cho một số nhà thầu gây sự cạnh tranh không bình đẳng.
Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo
quy định có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho DA.
+ Hình thức mua sắm trực tiếp:
Hình thức này áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc
cùng 1 DA, dự toán hoặc thuộc dự toán, dự án khác.
Điều kiện áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp: Nhà thầu đã trúng thầu
thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế trước đó; Gói thầu có tính chất
tương tự và có quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký trước đó; Thời hạn ký
hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm hàng hóa
không quá 12 tháng.
+ Hình thức tự thực hiện:
Được áp dụng với gói thầu thuộc DA, dự toán trong trường hợp tổ chức trực
tiếp quản lý, sử dụng gói thầu, có đủ năng lực kỹ thuật, tài chính đáp ứng yêu cầu
của gói thầu.
*. Công tác thương thảo, ký kết HĐ.
Thương thảo và ký kết hợp đồng XD là một việc vô cùng quan trọng vì trong
hồ sơ mời thầu cũng như hồ sơ dự thầu không chứa đựng đầy đủ các thông tin cũng
như không giải đáp hết mọi thắc mắc từ hai phía. Do đó, biên bản thương thảo hợp
đồng là tài liệu khẳng định, bổ sung một số điều kiện ràng buộc giữa CĐT và Nhà
thầu, làm căn cứ đưa vào các điều khoản trong hợp đồng.


14


Chủ đầu tư của DA có thể trực tiếp tổ chức giám sát nếu có đủ năng lực hoặc
thuê giám sát thi công để GS thi công xây dựng công trình.
*. Nghiệm thu công trình:
Theo quy định hiện hành, CĐT có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình
xây dựng, bao gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình TC xây dựng;
nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử
dụng. Trong trường hợp cần thiết, CĐT quy định về việc nghiệm thu đối với các
giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình.
Các bộ phận, hạng mục công trình XD hoàn thành và công trình xây dựng
hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được CĐT nghiệm thu theo quy
định.
Riêng các công trình, hạng mục công trình XD đặc biệt còn phải được cơ
quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của CĐT trước
khi đưa vào sử dụng.
c. Kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư
Các nội dung chính của giai đoạn kết thúc đầu tư:


Bàn giao dự án



Tổ chức lại nguồn lực sau DA







Quyết toán toàn bộ các chi tiêu tài chính cho dự án



Chuyển toàn bộ nguồn lực vật chất (vật tư, máy, thiết bị) còn lại vào việc
khác hoặc thanh lý



Sắp xếp bố trí lại nguồn nhân lực dự án (Lãnh đạo, kỹ sư, kỹ thuật viên, công
nhân)

1.2.3. Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Công tác quản lý DA kéo dài từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho
tới khi kết thúc dự án nên vấn đề đánh giá công tác này rất khó khăn, thông thường
người ta sử dụng các chỉ tiêu sau để nghiên cứu đánh giá công tác QLDA:
-

Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án;

-

Chỉ tiêu về chi phí dự án;

-

Chỉ tiêu về chất lượng dự án;

Trong quá trình thực hiện CĐT, tổ chức tư vấn phải căn cứ vào những quy
định quản lý chi phí xây dựng của nhà nước để lập và trình người có thẩm quyền
phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình làm căn cứ để tổ chức đấu
thầu xây lắp và chi phí quản lý sau đấu thầu.
Chi phí xây dựng thông qua việc ban hành chế độ chính sách của nhà nước,
căn cứ các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức kinh tế
kỹ thuật; định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng; suất vốn đầu tư để xác định
tổng mức đầu tư cho dự án, tổng dự toán, dự toán công trình.
Một DA hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch sẽ hiệu quả hơn nếu tổng chi phí
thực hiện dự án cũng đúng bằng chi phí dự toán. Tổng chi phí của DA bao gồm chi
phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt vi phạm HĐ.
Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật liệu
và những khoán chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc dự án. Chi phí gián
tiếp gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn phòng, những khoản chi phí cố định
và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu thời gian thực hiện DA rút ngắn.
Thời gian thực hiện càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng ít. Khoản tiền phạt
có thể phát sinh nếu DA kéo dài quá ngày kết thúc xác định. Ngược lại, trong một
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status