PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÂN DÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KINH TẾ BIỂN Ở HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------

NG

PH T H
TH
H

N

V I TR

TH NH

NHÂN ÂN TR NG VI

HI N H NH
N T NH GI

H

INH T

T NH TH NH H

TR NG GI I Đ ẠN HI N N

LUẬN VĂN THẠ


INH T

T NH TH NH H

TR NG GI I Đ ẠN HI N N

LUẬN VĂN THẠ

H NH TR HỌ

Mã số : 60.31.02.01

N

I N

: PG . T . Đ Đ

Hà Nội - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kế t quả
nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bấ t kỳ công trình nào khác. Các số liê ̣u,
ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã
hoàn thành tấ t cả các môn học và đã thanh toán tấ t cả các nghiã vụ tài chính theo quy
đi ̣nh của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quố c gia Hà Nội.
Vậy tôi viế t lời cam đoan này đề nghi ̣ khoa Khoa học Chính tri ̣, trường Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quố c gia Hà Nội xem xét để tôi có thể bảo vê ̣
Luận văn.

3.Mu ̣c đích nghiên cứu ........................................................................................... 14
4.Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu .......................................................................................... 14
5.Đối tượng, phương pháp nghiên cứu của luận văn ............................................... 14
5.1.Đố i tượng nghiên cứu.................................................................................. 14
5.2.Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 15
6.Cơ sở lý luâ ̣n và cơ sở thực tiễn ........................................................................... 15
7.Phạm vi nghiên cứu của luận văn ........................................................................ 16
8.Đóng góp của luâ ̣n văn ........................................................................................ 16
9.Bố cu ̣c của luâ ̣n văn............................................................................................. 16
NỘI DUNG................................................................................................................. 17
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ
BIỂN ........................................................................................................................... 17
1.1. Các khái niê ̣m .................................................................................................. 17
1.1.1. Khái niê ̣m “Kinh tế Biể n” ...................................................................... 17
1.1.2. Khái niê ̣m “Kinh tế du li ̣ch biể n” ............................................................ 20
1.1.3. Khái niê ̣m “Chính sách” ......................................................................... 24
1.2. Chính sách Kinh tế biể n Viê ̣t Nam................................................................... 27
1.2.1. Sự hình thành và phát triể n của chính sách ............................................. 27

1


1.2.2. Nội dung cơ bản của chính sách .............................................................. 29
1.2.3. Các chủ thể thực thi chính sách Kinh tế biể n ........................................... 36
1.2.3.1. Thực thi chính sách phát triển kinh tế biển là trách nhiệm của
cả hệ thống chính trị .................................................................................... 37
1.2.3.2. Nhân dân - chủ thể có vai trò quyết định trong thực thi chính
sách Kinh tế biể n ......................................................................................... 44
Chương 2: TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KINH TẾ DU
LICH

̣ BIỂN ............................................................................................................... 101
3.1. Phương hướng phát huy vai trò của nhân dân ................................................ 101
3.2. Mô ̣t số giải pháp cơ bản................................................................................. 104
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằ m nâng cao nhận thức
về vai trò, trách nhiê ̣m của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n chính sách kinh
tế du li ̣ch biể n ................................................................................................. 104
3.2.2. Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chấ t lượng nguồn nhân lực kinh tế du
li ̣ch biể n đi ̣a phương

107

3.2.3. Tập trung nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, có
chất lượng và năng lực cạnh tranh cao ........................................................... 110
3.2.4. Hoàn thiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biể n, cơ chế khuyế n khích, đầ u
tư, hỗ trợ tạo động lực cho nhân dân tham gia phát triể n kinh tế du li ̣ch
biể n. ................................................................................................................ 112
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 115
KIẾN NGHI ..............................................................................................................
̣
117
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................... 122

3


DANH MỤC VIẾT TẮT
STT

TỪ VIẾT TẮT


6

CPTPP

Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương

7

ĐHKHXH&NV
– ĐHQGHN

Đa ̣i ho ̣c Khoa ho ̣c Xã hô ̣i và Nhân văn – Đa ̣i ho ̣c Quố c
gia Hà Nô ̣i
European Union

8

EU

9

GDP

10

GPMB


16

NGO

Liên minh châu Âu
Gross Domestic Product
Tổ ng sản phẩm quố c nội

Khu du lich
̣

Non – Governmental Organizations

4


Tổ chức phi chính phủ
Nhà xuấ t bản

17

NXB

18

TP

Thành phố

19

3

Tiñ h Gia, giai đoa ̣n 2017 – 2019
Chỉ tiêu kinh tế du lich
̣ chủ yế u năm 2019 huyê ̣n Tiñ h

4

Gia

6

TRANG
25
58-59

67

69-71


MỞ ĐẦU
1. Tính cấ p thiế t của đề tài
Viê ̣t Nam là mô ̣t quố c gia ven biể n Đông với đường bờ biể n dài trải qua nhiề u vi ̃
tuyế n điạ lý từ phía Bắ c xuố ng phía Nam và thề m lu ̣c điạ mở rô ̣ng ra phía Đông, nguồ n
tài nguyên phong phú do tác đô ̣ng của các kiể u điạ hình và khí hâ ̣u khác nhau được
hình thành ngay trên khu vực thề m lu ̣c đia,̣ vì vâ ̣y tiề m năng để khai thác các nguồ n lơị
từ biể n trong tương lai đang còn rấ t lớn, đă ̣c biê ̣t là du lich,
̣ đánh bắ t thủy hải sản, khai
thác dầ u mỏ và khoáng sản,....

̣ nhân dân là yế u
tố quyế t đinh
̣ đế n mức đô ̣ hiê ̣u quả của mo ̣i chính sách, trong đó có chính sách kinh tế
biể n – mà LVTh.S này đi sâu nghiên cứu chính sách kinh tế du lich
̣ biể n. Để nhân dân
đảm bảo đươc̣ vai trò của mình trong các chính sách nói chung, chính quyề n phải có
trách nhiê ̣m đinh
̣ hướng từ trong nhâ ̣n thức của nhân dân, bởi lẽ từ nhâ ̣n thức đế n quyế t
đinh
̣ và hành đô ̣ng là mô ̣t cơ chế . Tuy nhiên, bên ca ̣nh những bước đi vững chắ c của
chính sách phát triể n kinh tế du lich
̣ biể n, huyê ̣n Tiñ h Gia vẫn còn tồ n ta ̣i nhiều vấ n đề
bấ t câ ̣p, đă ̣c biê ̣t là viê ̣c đảm bảo và phát huy vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n
chính sách với cương vi ̣ là chủ thể chính tri.̣ Vì vâ ̣y, tôi quyế t đinh
̣ thực hiê ̣n đề tài
“Phát huy vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n chính sách kinh tế du li ̣ch biể n ở
huyê ̣n Tiñ h Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiê ̣n nay” để làm rõ những vấ n đề
trên, đồ ng thời trên cơ sở luâ ̣n giải những vấ n đề lý luận có liên quan và phân tích tình
hình, kế t quả thực thi Chính sách phát triể n Kinh tế biể n ở điạ phương trong thời gian
qua, Luâ ̣n văn đề xuấ t các giải pháp nhằ m góp phầ n nâng cao nhâ ̣n thức của nhân dân
trong vai trò chủ thể chính tri,̣ phát huy hơn nữa vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực thi
chính sách kinh tế biể n ở huyê ̣n Tiñ h Gia, tỉnh Thanh Hóa.
2. Tổ ng quan nghiên cứu
Trong nhiề u năm trở la ̣i đây, vai trò của biể n đố i với sự phát triể n ngày càng quan
tro ̣ng, đang trở thành tâm điể m hướng đế n của nhiề u quố c gia trên thế giới, trong đó
phải kể đế n các cường quố c trên thế giới giáp biể n như My,̃ Trung Quố c, Nga, Ấn Đô ̣,
Australia, Canada, Anh, Pháp, Nhâ ̣t Bản, Hàn Quố c,…sự tham gia thể hiê ̣n cả trên
lươṇ g giá tri ̣ dich
̣ vu ̣, hàng hóa luân chuyể n, khai thác từ biể n cũng như ca ̣nh tranh ảnh
hưởng quân sự – quố c phòng giữa các quố c gia. Đặc biệt, từ khi có Công ước biển

Sở Giáo du ̣c và Đào ta ̣o Hà Nô ̣i: Giáo trình “Khoa học hàng hóa”, Nxb. Hà Nội,
2005.

-

Dương Văn Sáu: Giáo trình “Quản lý di sản với phát triể n du li ̣ch”, 2001.

-

Nguyễn Văn Đính: Giáo trình “Kinh tế du li ̣ch”, Nxb. Lao đô ̣ng Xã hô ̣i, 2009.

-

Thu Trang: “Du li ̣ch văn hóa ở Viê ̣t Nam”, Nxb. Trẻ, 2002.

2.2. Các đề tài khoa học
J. A. Bennett và Johan Wilhelm Strydom (2011) – “Introduction to travel and
tourism marketing” là mô ̣t nghiên cứu chuyên sâu riêng về mảng sản phẩ m du lich
̣ như
mô ̣t chủ thể không thể tách rời trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh nói chung. Đây là công
trình có tính lý luâ ̣n khá hê ̣ thố ng về sản phẩ m du lich,
̣ bên ca ̣nh đó liên quan trực tiế p
đế n viê ̣c nghiên cứu sản phẩ m du lich
̣ của Viê ̣t Nam mà có rấ t ít các công trình sách đề
câ ̣p, chỉ rải rác mô ̣t số bài báo, lời nhâ ̣n xét hoă ̣c các đánh giá xế p ha ̣ng của các tổ
chức, ta ̣p chí NGO trên thế giới về các sản phẩ m du lich
̣ của Viê ̣t Nam như món ăn,
quà lưu niê ̣m, sản phẩ m tour, và mô ̣t số hàng hóa dich
̣ vu ̣ khác,…


̣ biể n đảo Khánh Hòa đã và đang không ngừng phát triể n với những loa ̣i hình du
lich
̣ đă ̣c sắ c, hấ p dẫn, ta ̣o đươc̣ sự cuố n hút ma ̣nh mẽ đố i với du khách nô ̣i điạ và quố c
tế ; doanh thu từ du lich
̣ đã đóng góp mô ̣t tỷ lê ̣ đáng kể vào tổ ng thu nhâ ̣p kinh tế quố c
dân của tỉnh. Tuy nhiên, về lâu dài, du lich
̣ biể n đảo Khánh Hòa phải phát triể n ma ̣nh
hơn nữa mới tương xứng với tiề m năng của tỉnh. Nghiên cứu đã nêu lên những lơị thế
về tài nguyên và viê ̣c khai thác phát triể n các điể m du lich;
̣ thực tra ̣ng phát triể n du lich
̣
biể n, đảo tỉnh Khánh Hòa; và đề xuấ t mô ̣t số giải pháp phát triể n du lich
̣ biể n đảo

10


Khánh Hòa nhằ m mang la ̣i hiê ̣u quả kinh tế ngày càng cao từ du lich
̣ biể n, đảo, giúp
ngành du lich
̣ tỉnh này phát triể n tương xứng với tiề m năng đang có.
2.4. Các luận văn, luận án
- Nguyễn Thi ̣ Thúy Vân (2008) “Khai thác sản phẩm du li ̣ch văn hóa vùng ven
biể n Thanh Hóa” – LVTh.S. Du lich
̣ ho ̣c (chương trình đào ta ̣o thí điể m ta ̣i trường
ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN) đã khái quát về vùng ven biể n Thanh Hóa qua điề u kiê ̣n
tự nhiên, văn hóa – xã hô ̣i, phong tu ̣c tâ ̣p quán, tài nguyên du lich
̣ văn hóa truyề n thố ng
và văn hóa mang tính hiê ̣n đa ̣i… Trên cơ sở thực tra ̣ng khai thác sản phẩ m và các định
hướng phát triể n du lich

- Đỗ Hải Yế n (2018) “Biế n đổ i văn hóa mưu sinh của cư dân xã Hương Sơn,
huyê ̣n Mỹ Đức, thành phố Hà Nội trong bố i cảnh phát triể n du li ̣ch” – Luâ ̣n án Tiế n si ̃
mã số 62310640 đã đóng góp bước đầ u cơ sở lý luâ ̣n về văn hóa mưu sinh, đồ ng thời
cung cấ p các dữ liê ̣u khoa ho ̣c nhằ m quản lý và phát triể n kinh tế – xã hô ̣i trong viê ̣c

11


đưa ra giải pháp đinh
̣ hình văn hóa mưu sinh cho cư dân vùng Hương Sơn trên nề n tảng
di sản văn hóa truyề n thố ng trong bố i cảnh phát triể n du lich
̣ ta ̣i điạ phương. Đề tài
cũng đã nghiên cứu thực trạng, những phương thức và yếu tố tác động, xu hướng của
những biến đổi của văn hóa mưu sinh trong bối cảnh phát triển du lịch của cư dân xã
Hương Sơn – Hà Nội, lý giải những nguyên nhân của sự chuyển đổi phương thức mưu
sinh của cư dân xã Hương Sơn, đồng thời tạo ra những cơ sở để các nhà quản lý,
nghiên cứu về sau hoạch định được chính sách và các giải pháp phát triển phát triển
bền vững.
- Ngô Quang Huy (2008) “Phát triể n du li ̣ch biể n đảo ở Vân Đồ n – Quảng Ninh”
– LVTh.S chuyên ngành Du lich
̣
(chương trình đào ta ̣o thí điể m) trường
ĐHKHXH&NV – ĐHQGHN đã đề câ ̣p đế n viê ̣c cầ n phải nâng cao nhâ ̣n thức của
người dân và cô ̣ng đồ ng về bảo vê ̣ môi trường và phát triể n du lich
̣ bề n vững, đồng thời
kích thích sự tham gia của cô ̣ng đồ ng vào hoa ̣t đô ̣ng du lich,
̣ phát triể n đa da ̣ng sản
phẩ m du lich
̣ điạ phương và đào ta ̣o nguồ n nhân lực. Đề tài cũng đưa ra các giải pháp
thiết thực nhằm phát triển hơn nữa hoạt động du lịch ở Vân Đồn, sớm đưa Vân Đồn trở

tra ̣ng du lich
̣ điạ phương, đưa ra những giải pháp khắ c phu ̣c những tồ n ta ̣i, là những gơị
ý giúp cho công tác quản lý và sử du ̣ng hữu hiê ̣u các tài nguyên điạ phương sẵn có,
đồ ng thời đề tài áp du ̣ng thực tiễn là tài liê ̣u trong viê ̣c xây dựng các tour du lich
̣ mô ̣t
cách khoa ho ̣c cũng như tài liê ̣u hữu ích đố i với du khách trong viê ̣c lựa chọn những
điể m du lich
̣ trên điạ bàn tỉnh Thanh Hóa, góp phầ n làm tăng thu nhâ ̣p, tăng khả năng
đóng góp của du lich
̣ vào sự phát triể n kinh tế cũng như xã hô ̣i.
- Công trình tham dự Cuộc thi Sinh viên NCKH trường Đại học Ngoại thương Hà
Nô ̣i năm 2010 của nhóm sinh viên ngành Xã hô ̣i ho ̣c do Vương Thùy Hương (Lớp
Trung 1 – khóa 45C) làm trưởng nhóm có tên “Đánh thức tiềm năng du lịch nông
nghiệp tỉnh Hòa Bình”, đề tài đề xuấ t ý tưởng phát triể n du lich
̣ gắ n với những tài
nguyên thiên nhiên và con người sẵn có ở điạ phương, nghiên cứu đã tìm hiể u và phân
tích mô ̣t số mô hình du lich
̣ nông nghiê ̣p của các nước phát triể n như My,̃ Trung Quốc,
Áo, Hàn Quố c để rút ra các kế t luâ ̣n, nghiên cứu cũng nêu lên những thuâ ̣n lợi và khó
khăn của viê ̣c áp du ̣ng mô hình kế t hơp̣ du lich
̣ với nông nghiê ̣p – nông thôn ở Hòa
Bình, đồ ng thời có mu ̣c đích nhân rô ̣ng mô hình phát triể n du lich
̣ nông nghiê ̣p ra nhiề u
tỉnh thành có tiề m năng về du lich
̣ và nông nghiê ̣p trên cả nước như là mô ̣t chiế n lươc̣
nhằ m nâng cao tính bề n vững cho du lich
̣ và nông nghiê ̣p của Viê ̣t Nam.

13


Vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n chính sách kinh tế biể n nói chung và
chính sách kinh tế du lich
̣ biể n nói riêng ở huyê ̣n Tiñ h Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai
đoa ̣n hiê ̣n nay.

14


5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luâ ̣n
Luâ ̣n văn sử du ̣ng phương pháp luận mácxít là chủ nghĩa duy vâ ̣t lịch sử và chủ
nghĩa duy vật biê ̣n chứng; quan điể m, đường lố i của Đảng Cô ̣ng sản Viê ̣t Nam về
Chính sách Biể n và kinh tế biể n.
Các phương pháp cu ̣ thể
Ngoài phương pháp luận, Luâ ̣n văn còn sử du ̣ng các phương pháp cu ̣ thể để đáp
ứng những yêu cầ u và nô ̣i dung trong Luâ ̣n văn như:
-

Các phương pháp nghiên cứu lý thuyế t, gồm: phương pháp phân tích – tổ ng hơp̣ ,

phương pháp logic – lịch sử, phương pháp thố ng kê, phương pháp so sánh.
-

Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồ m:
+ Phương pháp thu thâ ̣p thông tin và phân tích tài liê ̣u: Trên cơ sở thu thâ ̣p thông

tin, tư liê ̣u từ nhiề u nguồ n sách, báo, đài, ta ̣p chí, internet,…từ đó cho ̣n lo ̣c để có những
nhâ ̣n đinh
̣ khái quát, những đánh giá khách quan ban đầ u về viê ̣c thực hiê ̣n chính sách
kinh tế du lich

8. Đóng góp của luâ ̣n văn
- Luâ ̣n văn nghiên cứu, làm rõ và khẳ ng đinh
̣ vai trò của nhân dân là chủ thể
quyề n lực chính tri ̣ trong chính sách kinh tế biể n (tâ ̣p trung ở chính sách kinh tế du lich
̣
biể n) qua thực tiễn ở huyê ̣n Tiñ h Gia, tỉnh Thanh Hóa.
- Đánh giá đươc̣ tình hình, kế t quả thực hiê ̣n Chính sách kinh tế du lich
̣ biể n ở
huyê ̣n Tiñ h Gia, tỉnh Thanh Hóa và thực tra ̣ng nhâ ̣n thức, vai trò của người dân tham
gia thực hiê ̣n chính sách.
- Đề xuất giải pháp phát huy vai trò của nhân dân trong viê ̣c thực hiê ̣n chính sách
kinh tế du lich
̣ biể n biể n ở huyê ̣n Tiñ h Gia, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay.
9. Bố cu ̣c của luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phu ̣ lu ̣c, kiế n nghi,̣ danh mục tài liệu tham khảo,
Luâ ̣n văn có 03 chương:
Chương 1. Mô ̣t số vấ n đề lý luâ ̣n cơ bản về chính sách kinh tế biể n
Chương 2. Tình hình, kế t quả thực hiê ̣n chính sách kinh tế du lich
̣ biể n ở huyê ̣n
Tiñ h Gia, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3. Phương hướng, giải pháp phát huy vai trò của nhân dân huyê ̣n Tiñ h
Gia trong thực hiê ̣n chính sách kinh tế du lich
̣ biể n

16


NỘI DUNG
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

nguồn tài nguyên biển (như nghề cá thương mại hoặc khai thác dầu và khí đốt khu vực
biển), những ngành có liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải
biển (như các ngành công nghiệp vận chuyển và các hoạt động cảng) và những ngành
khác mà lợi ích của chúng phụ thuộc vào các thuộc tính tích cực của môi trường biển
(như du lịch biển)” [91, tr. 167].
Năm 2006, Hiệp hội thống kê New Zealand đã cho ra đời mô ̣t nghiên cứu mà
trong đó đã cho thấ y ước tính đóng góp của kinh tế biển vào tổng GDP của nền kinh tế
trong giai đoạn 1997 – 2002, cũng trong nghiên cứu này, các tác giả đã khẳng định:
“kinh tế biển là tổng thể các hoạt động kinh tế sử dụng hoặc diễn ra trong môi trường
biển, hoặc sản xuất các hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho các hoạt động trên biển”
[97, tr. 112].
Trong báo cáo của Chương trình kinh tế biển Quốc gia (NOEP), Colgan (2007) đã
phân biệt giữa kinh tế biển và kinh tế ven biển. Theo họ, cả hai khái niệm đều liên quan
chặt chẽ, nhưng được thể hiện dưới các khái niệm khác nhau. “Trong khi kinh tế ven
biển dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế diễn ra ở vùng hoặc khu vực ven biển, thì
kinh tế biển được giới hạn cho các hoạt động kinh tế trực tiếp hay gián tiếp sử dụng
các nguồn lực từ đại dương làm yếu tố đầu vào” [92, tr. 195].
Ecorys (2012) cho rằ ng: “kinh tế biển là nền kinh tế mà trong đó bao gồm tất cả
các hoạt động kinh tế ngành và liên ngành có liên quan đến đại dương, biển và vùng
ven biển” [95, tr. 115]. Khái niê ̣m của Ecorys đưa ra có nét tương đồ ng với quan điể m
của DFO khi xem các ngành kinh tế hoa ̣t đô ̣ng phu ̣ thuô ̣c vào biể n là chủ thể và rõ ràng
kinh tế biể n tách ra và đô ̣c lâ ̣p với khái niê ̣m đô ̣ng lực từ biể n tác đô ̣ng đế n các nề n
kinh tế của con người. Nhưng bên ca ̣nh đó, trong nghiên cứu của mình Ecorys cũng đề
câ ̣p đế n các nhóm phu ̣c vu ̣ cho hoạt động của các ngành kinh tế biển, do đó, ngoài các
khu ven biển, các hoạt động này cũng có thể được tìm thấy ở ngoài khơi.

18


Zhai Ren-Xiang, Li Wei (2013), “kinh tế biển là tổng thể của nhiều loại hình hoạt

có ba lợi ích kinh tế phục vụ con người rõ ràng nhất là vận tải biển, khai thác nguồn
tài nguyên phong phú của biển và du lịch viễn thông”[54, tr.33].
Có thể nói kinh tế biể n là mô ̣t khái niê ̣m thuô ̣c tầ m vi ̃ mô và nế u bóc tách từng
khía ca ̣nh của khái niê ̣m này giố ng như “lấ y đă ̣c tính của mô ̣t cá thể để kết luận đă ̣c
trưng của hê ̣ thố ng” là chưa đủ để cho ra mô ̣t kế t quả đánh giá chính xác và khách quan
nhấ t. Tuy nhiên, mă ̣c dù có sự khác nhau về góc tiế p câ ̣n và phương pháp tiếp cận
nhưng các khái niệm trên đây đều có những điểm chung khi coi kinh tế biển là toàn bộ
hoạt động kinh tế liên quan đến biển và là là một bộ phận quan trọng trong chiến lược
phát triển kinh tế của quốc gia.
Mỗi đă ̣c điể m của kinh tế biể n đươc̣ bóc tách từ những khía ca ̣nh nghiên cứu khác
nhau đã dầ n làm sáng rõ khái nhiê ̣m kinh tế biể n, tổ ng hơp̣ và phân tích từ nghiên cứu
của các ho ̣c giả trong và ngoài nước, tác giả đánh giá và đưa ra quan điể m của riêng
mình về khái niê ̣m kinh tế biể n, rằng: Kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế
[Kinh tế hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển), hải sản (đánh bắt và nuôi trồng),
khai thác dầu khí ngoài khơi, du lịch biển, làm muối, dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu
nạn, kinh tế đảo”,…] diễn ra trực tiếp trên biển và các khu vực ven biể n, trong đó bao
gồ m tấ t cả các hoạt động kinh tế có liên quan và phụ thuộc trực tiế p vào biể n và nguồ n
lực từ biể n đem lại để tạo ra của cải xã hội.
1.1.2. Khái niê ̣m “Kinh tế du lich
̣ biể n”
Du lich
̣ biể n là mô ̣t trong những thế ma ̣nh do biể n đem la ̣i và còn nhiề u tiề m năng
khai thác ở Viê ̣t Nam, kinh tế du lich
̣ biể n là mô ̣t liñ h vực quan tro ̣ng trong cơ cấ u
ngành dich
̣ vu ̣, ước tính đến năm 2020, kinh tế biển và ven biển đóng góp khoảng 5355% GDP cả nước, trong đó du lịch biển là khâu đột phá thứ 4 sẽ có mức đóng góp
khoảng 14-15% GDP của nền kinh tế biển quốc gia.
Kinh tế du lịch biển là loại hình du lịch được phát triển dựa trên những tiềm năng
về biển, diễn ra trong các vùng có tiềm năng về biển hướng tới thỏa mãn nhu cầu của


̣ dày đă ̣c ven biể n hiê ̣n nay.
Về khái niê ̣m kinh tế du lich
̣ biể n cho đế n nay vẫn còn nhiề u tranh luâ ̣n, mô ̣t số
ho ̣c giả Trung Quố c như Vương Lôi Đình và Đổ ng Ngo ̣c Minh đưa ra quan điể m về
kinh tế du lich
̣ biể n là “chỉ tổ ng hòa hiê ̣n tượng và quan hê ̣ của các hoạt động du
ngoạn, vui chơi, nghỉ ngơi tiế n hành ở biể n, sinh ra từ biể n, lấ y biể n làm chỗ dựa nhằ m
mục đích thỏa mãn yêu cầ u về vật chấ t và tinh thầ n của mọi người dưới điề u kiê ̣n kinh
tế – xã hội nhấ t đi ̣nh” khái niê ̣m này đã mô ̣t phầ n làm rõ đươc̣ mố i liên hê ̣ giữa ngành
kinh tế du lich
̣ biể n với vai trò là nề n tảng ha ̣ tầ ng của biể n, tuy nhiên chưa nêu rõ đươc̣
mố i quan hê ̣ giữa kinh tế du lich
̣ biể n với các ngành kinh tế khác trong tổ ng thể các
ngành kinh tế khai thác nguồ n lực từ biể n.

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status