BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------o0o-------
Nguyễn Thị Hoàng Anh
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN LỢI
NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TÉ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hướng dẫn hỗ
trợ từ người hướng dẫn khoa học là TS. Lê Thị Khoa Nguyên. Các nội dung nghiên
cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ
công trình nghiên cứu khoa học nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho
việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau
có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu có bất kì sai sót, gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội
đồng cũng như kết quả luận văn của mình.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Hoàng Anh
2.1.2.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng ........................................... 8
2.1.2.1.
Các yếu tố vi mô .................................................................................... 8
2.1.2.2.
Các yếu tố vĩ mô .................................................................................. 13
2.2. Những nghiên cứu trước đây ................................................................................... 14
2.2.1.
Những nghiên cứu trên thế giới .................................................................. 14
2.2.2.
Những nghiên cứu ở Việt Nam ................................................................... 18
2.3. Tóm tắt chương 2 .................................................................................................... 22
CHƯƠNG 3. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ .........
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................... 24
3.1. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................................. 24
3.1.1.
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: ....................................................... 31
3.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 33
3.3.1.
Phân tích thống kê mô tả ............................................................................ 33
3.3.2.
Phân tích tương quan.................................................................................. 33
3.3.3.
Phân tích hồi quy ....................................................................................... 33
3.3.4.
Kiểm định đa cộng tuyến............................................................................ 34
3.3.5.
Kiểm định Wald có sửa đổi về phương sai thay đổi .................................... 35
3.3.6.
Kiểm định Wooldridge về tự tương quan ................................................... 35
3.4. Tóm tắt chương 3 .................................................................................................... 35
4.4.1.
Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ............................................................. 46
4.4.1.1.
Đối với nhóm Ngân hàng Thương mại Nhà nước ................................ 46
4.4.1.2.
Đối với nhóm Ngân hàng Thương mại Cổ phần ................................... 47
4.4.2.
Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ................................................. 48
4.4.2.1.
Đối với nhóm Ngân hàng Thương mại Nhà nước ................................ 48
4.4.2.2.
Đối với nhóm Ngân hàng Thương mại Cổ phần ................................... 49
4.4.3.
Kiểm định hiện tượng tự tương quan .......................................................... 49
4.4.3.1.
4.6.8.
Tóm tắt chương 4 ....................................................................................... 62
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT VỀ GIA TĂNG LỢI ...............
NHUẬN NGÂN HÀNG...................................................................................... 64
5.1. Kết luận ................................................................................................................... 64
5.1.1.
Nhóm Ngân hàng Thương mại Nhà nước: .................................................. 64
5.1.2.
Nhóm Ngân hàng Thương mại cổ phần: ..................................................... 65
5.2. Các đề xuất để gia tăng lợi nhuận của ngân hàng: .................................................... 66
5.2.1.
Nhóm ngân hàng Thương mại Nhà nước: ................................................... 67
5.2.2.
Nhóm Ngân hàng thương mại Cổ phần: ..................................................... 67
5.3. Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo .............................................. 68
5.3.1.
Hạn chế của luận văn ................................................................................. 68
COSR
Tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập
LIQ
Tỷ lệ tài sản hiện hành trên tổng tiền gửi và các khoản tài trợ
ngắn hạn
SIZE
Quy mô tài sản
GDP
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội hàng năm
EM
Số nhân
REA
Thu nhập trên tài sản sinh lãi
COL
Chi phí lãi trên nợ phải trả
Bảng 4.3. Kết quả phân tích tương quan của các biến- Nhóm ngân hàng Thương mại
Nhà nước ................................................................................................................... 43
Bảng 4.4. Kết quả phân tích tương quan của các biến- Nhóm ngân hàng Thương mại
Cổ phần ..................................................................................................................... 44
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định Hausman – Nhóm ngân hàng Thương mại Nhà nước .. 45
Bảng 4.6. Kết quả kiểm định Hausman – Nhóm ngân hàng Thương mại Cổ phần ..... 46
Bảng 4.7. Kết quả hồi quy VIF – Nhóm ngân hàng Thương mại Nhà nước ............... 47
Bảng 4.8. Kết quả hồi quy VIF – Nhóm ngân hàng Thương mại Cổ phần ................. 48
Bảng 4.9. Kiểm định Wald có sửa đổi về phương sai thay đổi – Nhóm ngân hàng
Thương mại Nhà nước ............................................................................................... 48
Bảng 4.10. Kiểm định Wald có sửa đổi về phương sai thay đổi – Nhóm ngân hàng
Thương mại Cổ phần ................................................................................................. 49
Bảng 4.11. Kiểm định Wooldridge về tự tương quan - Nhóm ngân hàng Thương mại
Nhà nước ................................................................................................................... 50
Bảng 4.12. Kiểm định Wooldridge về tự tương quan – nhóm Ngân hàng Thương mại
Cổ phần ..................................................................................................................... 50
Bảng 4.13. Tóm tắt kết quả hồi quy tác động ............................................................ 52
Bảng 4.14. Tóm tắt các kết quả kiểm định và lựa chọn mô hình hồi quy cho hai nhóm
ngân hàng Thương mại Nhà nước và ngân hàng Thương mại Cổ phần....................... 52
Bảng 4.15. Phương trình hồi quy tuyến tính .............................................................. 63
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3. 1. Mô hình các biến nghiên cứu......................................................................... 31
TÓM TẮT
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
1
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU CHUNG
Ở hầu hết các nước, ngành ngân hàng được coi là một khu vực then chốt đảm bảo cho
nền kinh tế quốc gia hoạt động một cách nhịp nhàng, vì vậy khu vực này được chính
phủ các nước đặc biệt quan tâm và là một trong những ngành nhận được sự giám sát
chặt chẽ nhất trong nền kinh tế, đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Nam.
Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh trên quy mô toàn cầu hiện nay, lợi nhuận ngân
hàng thể hiện một vai trò quan trong, đánh dấu sự thành bại của một ngân hàng cụ thể
và của cả hệ thống ngân hàng. Do đó, các nhà nghiên cứu, nhà đầu tư, nhà quản trị và
nhà lập pháp rất quan tâm đến lợi nhuận ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của ngân hàng để đánh giá đúng thực trạng kinh tế của ngân hàng và đưa ra các
quyết định phù hợp.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam” để nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ.
Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả sử dụng các mô hình phổ biến
để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Việt
Nam trong giai đoạn năm 2007 đến 2012.
1.1. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các
ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012.
1.2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 39 ngân hàng thương mại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu là giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012.
Đề tài cũng cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của các ngân hàng thương mại cho các nghiên cứu sau này.
1.5. Cấu trúc đề tài
Bài nghiên cứu này được chia làm 05 chương:
Chương 1:
Giới thiệu chung về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi
nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa
của đề tài và cấu trúc của đề tài.
3
Chương 2: Trình bày tổng quan về lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận của ngân hàng, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây trên thế
giới và ở Việt Nam.
Chương 3: Trình bày dữ liệu nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và phương pháp
nghiên cứu.
Chương 4: Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5: Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu của đề tài và trình bày một số đề xuất,
giới hạn của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.
4
CHƯƠNG 2.
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Lợi nhuận ngân hàng
lý, cho thấy khả năng của lãnh đạo ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản thành thu
nhập ròng, thể hiện khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng.
ROA có thể được chia tách thành tỷ suất sinh lợi trên doanh thu nhân với hiệu suất sử
dụng tài sản.
ROA
= Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thể hiện mối quan hệ giữa thu nhập - doanh thu và đo
lường khả năng sinh lợi của ngân hàng trên mức doanh số đạt được. Hiệu suất sử dụng
tài sản thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu trên tài sản và đo lường tính hiệu quả
trong việc tạo ra doanh thu từ tài sản.
Do đó, khi mức ROA cao thể hiện ngân hàng tạo lập được danh mục tài sản hợp lý để
đạt kết quả kinh doanh cao. Nó phản ánh kết quả của hoạt động hữu hiệu, ngân hàng
có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước
những biến động của nền kinh tế. Ngược lại, ROA thấp có thể là kết quả của một
chính sách đầu tư hay cho vay không hiệu quả, hoặc có thể là thu nhập lãi thuần từ
hoạt động kinh doanh dịch vụ, kinh doanh ngoại hối , mua bán chứng khoán…trên
tổng doanh thu thấp dẫn đến tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thấp. ROA thấp cũng có thể
do doanh thu trên tiền mặt hoặc doanh thu trên tài sản cố định thấp dẫn đến hiệu suất
sử dụng tài sản của ngân hàng thấp. Ngoài ra, khi chi phí cố định khá lớn, hiệu suất sử
6
dụng tài sản cao hơn sẽ làm tăng tỷ suất sinh lợi trên doanh thu, điều này bởi vì chi phí
tăng theo tỷ lệ ít hơn doanh thu. Do đó, khi so sánh các ngân hàng trong ngành, các
ngân hàng có hiệu suất sử dụng tài sản thấp là những ngân hàng có khả năng tiềm ẩn
gia tăng tỷ suất sinh lợi thông qua hiệu suất sử dụng tài sản (mở rộng doanh thu).
phản ánh mức độ nợ của ngân hàng. Số nhân của các
7
ngân hàng thương mại thường cao bởi phần lớn hoạt động của ngân hàng thương mại
chủ yếu được tài trợ từ các khoản phải trả là tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm của khách
hàng.
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần biên (NIM).
Thu nhập lãi thuần biên được đo lường bằng cách lấy thu nhập ròng từ lãi trừ chi phí
trả lãi rồi chia cho tổng tài sản.
Chỉ tiêu NIM nhấn mạnh thu nhập lãi thuần từ các khoản đầu tư bởi nguồn huy động
từ tiền gửi, đi vay của ngân hàng và đây là nguồn quan trọng tạo ra sức sinh lời của
ngân hàng. Thu nhập từ lãi là các khoản thu nhập mà ngân hàng có được từ tài sản như
lãi suất thu được từ các khoản cho vay, thấu chi và tài trợ thương mại; bao gồm thu
nhập lãi tiền gửi, thu nhập lãi cho vay khách hàng, thu lãi từ đầu tư chứng khoán, thu
nhập lãi từ cho thuê tài chính và thu khác từ hoạt động tín dụng. Chi phí trả lãi là các
khoản chi trả lãi vay mà ngân hàng thanh toán cho khoản nợ phải trả (bao gồm các
khoản tiết kiệm của khách hàng và các khoản nợ khác). Cụ thể, chi phí lãi bao gồm chi
phí trả lãi tiền gửi, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá và chi
phí hoạt động tín dụng khác. Hoạt động của ngân hàng liên quan đến việc huy động
tiền gửi và cho vay. Ngân hàng huy động nguồn vốn với lãi suất thấp và sử dụng số
vốn đó để cho vay với lãi suất cao hơn.
NIM có thể được viết lại như sau 1:
NIM
1
=
trước đây, lợi nhuận thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài
ngân hàng. Yếu tố bên trong là những yếu tố thuộc về đặc điểm nội tại của ngân hàng,
còn gọi là yếu tố vi mô. Yếu tố bên ngoài là các các yếu tố không liên quan đến việc
quản lý ngân hàng; đó là các biến đại diện cho yếu tố vĩ mô và môi trường pháp lý có
ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Trong bài nghiên cứu của mình, tác giả cũng
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng dựa trên hai nhóm biến số
chính là nhóm các biến số vi mô và nhóm các biến số vĩ mô.
2.1.2.1. Các yếu tố vi mô
Nguồn vốn: Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (EA)
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng được hình thành từ hai nguồn: vốn góp của các cổ
đông và vốn tích lũy từ lợi nhuận sau thuế của ngân hàng. Vốn chủ sở hữu thể hiện
9
khả năng tự tài trợ của ngân hàng, do đó cho thấy được mức độ đảm bảo tài chính của
các ngân hàng. Căn cứ vào vốn chủ sở hữu giúp đánh giá được khả năng của ngân
hàng chịu đựng được các khoản lỗ và có thể đối phó với rủi ro có thể xảy ra đối với
các chủ sở hữu. Sự an toàn nguồn vốn của một ngân hàng được đo lường bởi tỷ lệ vốn
chủ sở hữu trên tổng tài sản (EA).
Sự an toàn của nguồn vốn đề cập đến khả năng hấp thụ những cú shock của ngân hàng,
phản ảnh khả năng hấp thụ các khoản lỗ không dự đoán trước được. EA là một tỷ số
rất quan trọng, nó phản ảnh khả năng ứng phó với các rủi ro tiềm ẩn của ngân hàng và
là chỉ tiêu quan trọng quyết định sự tăng trưởng của ngân hàng trong tương lai nói
chung. Khi EA tăng đồng thời cả vốn chủ sở hữu và tổng tài sản cùng tăng cho thấy
ngân hàng có khả năng mạnh mẽ trong việc chống chịu với các rủi ro tài chính, giảm
khoản lỗ phát sinh từ các khoản cho vay. LLR thấp thể hiện ngân hàng tích lũy dự
phòng tổn thất tốt do đó chất lượng tài sản được đánh giá cao. Ngược lại LLR cao cho
thấy khoản tích lũy dự phòng tổn thất của ngân hàng thấp, do đó chất lượng tài sản
được đánh giá thấp. Chất lượng tài sản thấp có nghĩa là ngân hàng đối mặt với nguy cơ
cao, thu nhập lãi sẽ giảm xuống trong khi chi phí sẽ gia tăng, do đó gia tăng khả năng
đe dọa sức sinh lời cũng như sự tồn tại của ngân hàng trong tương lai.
Hiệu quả: Tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập (COSR)
Hiệu quả trong việc quản lý chi phí được tính bằng tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập
(COSR).
COSR đo lường chi phí hoạt động của ngân hàng (chi phí phát sinh trong hoạt động
hàng ngày của ngân hàng) bao gồm chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí; chi phí cho
nhân viên, chi về tài sản, chi cho hoạt động quản lý công vụ, chi nộp phí bảo hiểm,
bảo toàn tiền gửi cho khách hàng, chi phí dự phòng không tính dự phòng rủi ro tín
dụng.và chi phí hoạt động khác. COSR là chỉ tiêu khó đo lường nhất vì nó không hoàn
toàn phụ thuộc vào kết quả tài chính hiện tại. Chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào trình độ
và kinh nghiệm của nhà quản trị. Nhìn chung, COSR có quan hệ nghịch với chất lượng
11
quản trị, vì vậy nó có quan hệ thuận với khả năng phá sản do sai lầm trong quản trị
ngân hàng.
Thanh khoản: Tỷ lệ tài sản hiện hành trên các tổng tiền gửi và các khoản tài trợ
ngắn hạn (LIQ)
Bản chất của kinh doanh ngân hàng là để chuyển tiền gửi ngắn hạn sang cho vay dài
hạn. Vì ngân hàng sẽ liên tục phải đối mặt với những vấn đề không phù hợp khác
dụng các dịch vụ do các tổ chức này cung cấp; và tiền trong quá trình thu bao gồm các
khoản tiền đang chuyển giữa các ngân hàng thương mại nhằm bảo đảm đáp ứng nhu
cầu thanh toán của các khách hàng gửi tiền.
Tài sản tài chính ngắn hạn
Tài sản tài chính ngắn hạn bao gồm các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác trên
thị trường liên ngân hàng, chứng khoán đã mua nhưng có cam kết bán lại (repo),
chứng khoán kinh doanh và công cụ tài chính phái sinh hay tài sản tài chính khác
Các khoản cho vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng thể hiện
khả năng thanh khoản tốt của ngân hàng và giúp ngân hàng thương mại gia tăng thu
nhập tuy nhiên nó phụ thuộc vào sự thay đổi lãi suất trên thị trường liên ngân hàng.
Chứng khoán kinh doanh thường được các ngân hàng nắm giữ do tính thanh khoản
cao, rủi ro thấp, có thể giao dịch thường xuyên trong thị trường thứ cấp để đảm bảo
khả năng thanh toán phát sinh bất ngờ đồng thời mang lại thu nhập cho ngân hàng từ
chênh lệc giá mua/bán các chứng khoán này.
Cho vay và các sản phẩm tín dụng ngân hàng khác
Đây là khoản mục tài sản lớn nhất và mang lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng,
nhưng nó lại là tài sản có tính thanh khoản thấp và là nguồn gốc chính của rủi ro tín
dụng, rủi ro thanh khoản của các ngân hàng.
Chứng khoán đầu tư và góp vốn đầu tư
Bao gồm các khoản đầu tư dài hạn như đầu tư vào trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính
phủ, chứng khoán địa phương, chứng khoán có vật thế chấp và chứng khoán khác. Các
chứng khoán có lãi suất thấp thường có rủi ro thấp, ngược lại chứng khoán có lãi suất
cao thường có rủi ro cao.
Tài sản khác
13
Bao gồm tài sản cố định, bất động sản đầu tư, bất động sản xiết nợ…. Và chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng tài sản của ngân hàng.
14
Kosmidou (2007 ). Nếu dự đoán trước được tỷ lệ lạm phát, ngân hàng có thể điều
chỉnh lãi suất để tăng doanh thu nhanh hơn chi phí, do đó lạm phát sẽ tương quan
thuận với lợi nhuận. Ngược lại, nếu lạm phát không được dự đoán, ngân hàng không
thể thực hiện điều chỉnh riêng lẽ đối với lãi suất vì vậy chi phí có thể tăng nhanh hơn
doanh thu. Điều này cho thấy mối tương quan thuận giữa lạm phát và lợi nhuận.
Lạm phát thường được đo lường bằng cách tính toán tỷ lệ lạm phát của chỉ số giá cả
(là chỉ số đo lường mức giá cả trung bình của một tập hợp các sản phẩm), chỉ số giá
tiêu dùng (CPI). CPI được tính toán dựa trên tốc độ thay đổi giá của của một rổ hàng
hóa và dịch vụ đại diện cho mô hình chi tiêu của các hộ gia đình ở Việt Nam. Tổng cục
thống kê Việt Nam sẽ tính toán và công bố tỷ lệ lạm phát được đo bằng chỉ số CPI. Do
đó, tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ phần trăm của sự thay đổi của một chỉ số CPI theo thời gian.
2.2. Những nghiên cứu trước đây
2.2.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Một cách tổng quát, lợi nhuận ngân hàng là thu nhập ròng trên lợi nhuận ròng sau
thuế của ngân hàng (thường được tính toán qua việc đo lường quy mô ngân hàng)
(theo Rose (2002)). Có nhiều cách để đo lường lợi nhuận ngân hàng, trong đó các chỉ
số tài chính là các chỉ số thường được sử dụng nhất. Điều này được minh chứng qua
nhiều nghiên cứu trước đây.Có nhiều nghiên cứu khác nhau về lợi nhuận của các ngân
hàng thương mại. Mỗi công trình nghiên cứu đều xem xét trên những khía cạnh khác
nhau, điển hình như những nghiên cứu của Pastory (2012) và Malhotra et al (2011):
Theo Pastory (2012), nguồn thu nhập lớn nhất của ngân hàng là chênh lệch thu nhập
từ lãi và chi phí trả lãi, do đó, Pastory (2012) đã đo lường lợi nhuận ngân hàng với ba
chỉ tiêu là thu nhập lãi thuần (NIM), tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh