ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN QUỲNH NHA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC
CÔNG DÂN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC
TRƯỜNG THPT HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN QUỲNH NHA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC
CÔNG DÂN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC
TRƯỜNG THPT HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Lan Hương
Đặc biệt, tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Vũ Lan Hương Người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, song
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được ý kiến đóng
góp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Phan Quỳnh Nha
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ....................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
1.3.3. Mục tiêu dạy học môn Giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông ...... 16
1.3.4. Yêu cầu dạy học môn GDCD theo tiếp cận năng lực học sinh ở trường THPT .... 17
1.4.
Quản lý hoạt động dạy học môn GDCD theo tiếp cận năng lực ở trường
trung học phổ thông ......................................................................................... 21
1.4.1. Quản lý mục tiêu, kế hoạch dạy học môn GDCD theo tiếp cận năng lực ở
trường THPT .................................................................................................... 21
1.4.2. Quản lý nội dung dạy học môn GDCD theo tiếp cận năng lực ở trường THPT.. 22
1.4.3. Quản lý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn GDCD theo tiếp cận
năng lực ở trường THPT .................................................................................. 23
1.4.4. Quản lý phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động dạy học môn GDCD theo
tiếp cận năng lực ở trường THPT .................................................................... 24
1.4.5. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn GDCD theo tiếp
cận năng lực ở trường THPT ........................................................................... 24
1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn GDCD theo tiếp cận năng
lực ở trường THPT ........................................................................................... 25
1.5.1. Nhận thức và năng lực quản lý của Hiệu trưởng ............................................. 25
1.5.2. Năng lực của giáo viên dạy môn GDCD ở trường THPT ............................... 26
1.5.4. Các yếu tố khách quan thuộc về môi trường tổ chức dạy học môn GDCD ở
trường THPT .................................................................................................... 27
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 29
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO
DỤC CÔNG DÂN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG .......... 30
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung dạy học môn GDCD theo tiếp cận năng lực ở
các trường THPT ............................................................................................. 40
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn GDCD
theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT ...................................................... 42
2.4.4. Thực trạng quản lý phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động dạy học môn
GDCD theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT.......................................... 45
2.4.5. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn GDCD
theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT ...................................................... 47
2.4.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học môn GDCD theo tiếp
cận năng lực học sinh ở các trường trung học phổ thông ................................ 49
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý dạy học môn GDCD theo hướng tiếp cận năng
lực học sinh THPT ở huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng ..................................... 54
2.5.1. Thành công và nguyên nhân ............................................................................. 54
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................... 56
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 58
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC
CÔNG DÂN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG .......................59
3.1.
Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................... 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................................... 59
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .................................................................. 59
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................. 59
1. Kết luận ................................................................................................................... 78
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 82
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BDTX
Bồi dưỡng thường xuyên
BGH
Ban Giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNTT
Công nghệ thông tin
Phương pháp dạy học
QLDH
Quản lý dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
TBDH
Thiết bị dạy học
TCM
Tổ chuyên môn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng quản lý nội dung dạy học môn
GDCD của giáo viên theo tiếp cận năng lực ................................................ 41
Bảng 2.5.
Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện các hình thức dạy học môn
Giáo dục công dân theo tiếp cận năng lực ................................................... 43
Bảng 2.6.
Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng quản lý phương tiện dạy học môn
GDCD theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT huyện Trà Lĩnh tỉnh Cao
Bằng ......................................................................................................... 45
Bảng 2.7.
Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn GDCD của giáo viên
tiếp cận năng lực ....................................................................................... 47
Bảng 2.8.
Yếu tố thuộc về Hiệu trưởng trường trung học phổ thông............................. 49
Bảng 2.9.
Yếu tố thuộc về giáo viên dạy môn Giáo dục công dân ................................ 51
Bảng 2.10. Yếu tố thuộc về môi trường quản lý dạy học môn Giáo dục công dân ........... 53
Bảng 3.1.
Biểu đồ 2.2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý dạy học môn Giáo dục công
dân ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực học sinh ..................54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc
tế với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức
đóng vai trò ngày càng quan trọng đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng đặt ra
những thách thức và yêu cầu mới đối với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn
nhân lực. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
(khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29 ngày 4 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn
bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
[24]. Nghị quyết này là cơ sở để ngành giáo dục tiến hành đổi mới. Một trong những
thay đổi lớn và quan trọng mang tính bước ngoặt là chuyển mạnh từ dạy học định
hướng nội dung sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực để phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất người học. Cùng với Nghị quyết của Ban Chấp hành TW
Đảng, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13, ngày 28/11/2014 về đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông [25]; Bộ Giáo dục và Đào tạo có
nhiều văn bản chỉ đạo nhằm triển khai thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục,
thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đồng bộ với đổi mới kiểm tra đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực người học. Tất cả, nhằm phát huy tinh thần tự giác, tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, trang bị cho học sinh phương pháp học tập,
tự học và học tập suốt đời, có năng lực giải quyết các vấn đề, các tình huống thực tiễn.
Đây cũng là cơ sở để đào tạo nguồn nhân lực năng động, sáng tạo; dám nghĩ, dám làm,
sinh tham gia thi học sinh giỏi cấp tỉnh nhưng kết quả chưa cao, kết quả thi đại học, thi
tốt nghiệp THPT và chất lượng dạy học môn GDCD còn hạn chế (đa phần được học
sinh vùng núi lựa chọn - có 10/30 trường trên địa bàn tỉnh lựa chọn tổ hợp có bộ môn
GDCD với lý do yếu kém về các môn khoa học tự nhiên, trong đó địa bàn huyện Trà
Lĩnh có 02 trường); tâm lý chung của học sinh học tập bộ môn GDCD chỉ phục vụ cho
việc gỡ điểm và kéo điểm các môn còn lại. Vì vậy dạy học môn GDCD theo định hướng
phát triển năng lực sẽ góp phần phát hiện, bồi dưỡng tài năng cho học sinh; Giúp học
sinh bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học; Tiếp cận các môn khoa học khác tốt
hơn… đáp ứng nhiệm vụ đặt ra. Khi chuyển từ quản lý dạy học môn GDCD theo tiếp
cận nội dung sang quản lý dạy học môn GDCD theo tiếp cận năng lực thì công tác quản
lý bộc lộ những hạn chế đòi hỏi cán bộ quản lý cần tìm ra những biện pháp tốt hơn để
khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng dạy học…
Hiện nay chưa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về quản lý dạy học môn
GDCD theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường THPT. Đặc biệt tại
các trường THPT huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng chưa có công trình nghiên cứu về
dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Xuất phát từ các lý do trên, đề tài: “Quản lý hoạt động dạy học môn Giáo dục
công dân theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao
Bằng” được lựa chọn nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn GDCD
trong nhà trường và phát triển năng lực học tập của học sinh.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn
Giáo dục công dân theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao
Bằng, tác giả luận văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn GDCD
theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn GDCD ở các trường
năng lực ở các trường THPT huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
- Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học môn GDCD theo hướng tiếp cận năng lực ở các trường THPT huyện Trà Lĩnh, tỉnh
Cao Bằng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn
GDCD theo hướng tiếp cận năng lực của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Trà
Lĩnh tỉnh Cao Bằng.
- Địa bàn nghiên cứu:
+ Trường THPT Quang Trung.
+ Trường THPT Trà Lĩnh.
Thuộc huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng
- Đối tượng khảo sát: + Cán bộ quản lý: 15 Giáo viên: 20; Học sinh: 300.
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2018 đến tháng 4/2019.
- Số liệu nghiên cứu lấy từ năm 2016 đến năm 2019.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát
hóa để nghiên cứu các tài liệu, văn bản, luận văn, luận án, giáo trình, bài báo khoa
học… các công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng
khung lý luận của đề tài luận văn.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động và cách xử lý tình huống của cán bộ quản lý, giáo viên môn
Giáo dục công dân ở các trường THPT huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng để bổ sung và
kiểm chứng cho thực trạng nghiên cứu được bằng các phương pháp nghiên cứu khác.
7.2.2. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý và tính cần thiết, tính khả thi
của các biện pháp quản lý dạy học môn Giáo dục công dân theo định hướng phát triển
năng lực học sinh các trường trường THPT huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN
GIÁO DỤC CÔNG DÂN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG THPT
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh
Dạy học là hoạt động cơ bản trong các cơ sở giáo dục từ phổ thông đến đại học.
Chất lượng dạy học là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục của nhà
trường, cho nên đã có rất nhiều công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn bàn về dạy
học. Các công trình nghiên cứu đó đi theo các thành tố: mục đích, nội dung, phương
pháp, hình thức... của hoạt động dạy và học. Sản phẩm của các công trình nghiên cứu
về vấn đề này được thể hiện trong các tác phẩm chuyên khảo, các luận văn, các bài báo
khoa học trên các tạp chí khoa học... Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu sau:
Tác giả Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường với cuốn Lí luận dạy học hiện đại:
Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học trình bày lí luận về học tập
và chiến lược học tập, giáo dục, mô hình dạy học, phát triển năng lực và mục tiêu dạy
học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, bài tập định hướng
năng lực, đánh giá và cho điểm thành tích học tập [3].
Cuốn Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh của các tác giả Đỗ Hương
Trà (chủ biên), Nguyễn Văn Biên, Trần Khánh Ngọc... cung cấp một số cơ sở lý luận
cần thiết về dạy học tích hợp theo định hướng phát triển năng lực. Đồng thời, cuốn sách
còn giới thiệu các chủ đề tích hợp với các mức độ tích hợp khác nhau, từ tích hợp ở
mức độ lồng ghép/liên hệ đến tích hợp ở mức độ hội tụ - vận dụng kiến thức liên môn,
mức độ hoà trộn và tích hợp dựa trên các nguyên lý vận động, phát triển chung của giới
tự nhiên [32].
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung
học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Trần Trung Dũng bảo
vệ tại Đại học Vinh năm 2016 là một nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về dạy học
phát triển năng lực. Luận án xoay quanh việc trình bày cơ sở lí luận của vấn đề quản lí
GDCD. Làm cho học sinh có khả năng vận dụng tích cực, linh hoạt các tình huống
trong thực tiễn, ngoài việc giải đáp những thắc mắc, trăn trở của giáo viên và học sinh
mà còn giúp hình thành cho học sinh những năng lực và phẩm chất cần thiết của một
công dân [23].
Vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy học phần Công dân với đạo
đức của chương trình GDCD lớp 10 ở trường THPT Nguyễn Du, Bà Rịa- Vũng Tàu, tác
giả Mai Thị Mai đã nghiên cứu việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong
dạy học nhằm khơi dậy, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tích cực của người dạy và
người học, trong đó lấy người học làm trung tâm trên cơ sở phát huy vai trò, định hướng,
tổ chức các hoạt động của người thầy và kết hợp các biện pháp, phương tiện, kỹ thuật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
hiện đại nhằm đạt được các mục tiêu của bài học, định hướng được các năng lực cho học
sinh, đặc biệt giải quyết các vấn đề, tình huống trong cuộc sống [22].
Cuốn Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân (Ban hành kèm
theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT) đã
đề cập đến mục tiêu chung của Chương trình môn Giáo dục công dân góp phần hình
thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung
thực và trách nhiệm;các năng lực của người công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực
điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động
kinh tế - xã hội,nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới [10].
Các công trình nghiên cứu trên đây đều đã đạt được những thành tựu nhất định
về lý luận cũng như thực tiễn. Tuy nhiên việc áp kết quả nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc
phần lớn vào điều kiện thực tế của các nhà trường. Cho đến nay việc nghiên cứu quản
lý dạy học môn môn Giáo dục công dân theo tiếp cận năng lực người học ở các trường
3. Điều khiển.
4. Phối hợp.
5. Kiểm tra.
- Theo Mary Parker Pollet (1868-1933) cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật khiến
cho công việc được thực hiện thông qua người khác”. Tư tưởng quản lý của Follet gồm
một số điểm dựa trên việc giải quyết mối quan hệ con người không phải bằng áp chế,
thỏa hiệp mà bằng sự thống nhất. Các tư tưởng của bà mở ra hướng tiếp cận và khai
phá một số nội dung của thuyết quan hệ con người. Follet cho rằng, trong công việc
quản lý, cần chú trọng tới những người lao động với toàn bộ đời sống của họ, bao gồm
cả yếu tố kinh tế, tinh thần và tình cảm. Con người luôn gắn liền với nhau trong một tổ
chức nhất định mà sự hòa hợp, thống nhất giữa họ sẽ tạo ra nền tảng của các tổ chức
và trở thành động lực cho tổ chức phát triển và đó cũng là thực chất của quản lý.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam,“Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ
thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ
gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện
những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [33, tr.580].
Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch của nhà quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song đều nhấn mạnh đến sự tác động,
phối hợp các thành viên trong tổ chức trong thực hiện các công việc chung để đạt được
mục tiêu đã định. Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm quản lý theo nghĩa hiểu
là quá trình người cán bộ quản lý lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để
đạt được các mục đích đã đề ra.
1.2.2. Năng lực, phát triển năng lực học sinh
Việc phát triển năng lực học sinh THPT tập trung chủ yếu vào các năng lực
chung. Theo đó, những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục
ở trường THPT góp phần hình thành, phát triển, bao gồm 3 nhóm chính:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu
chính đáng; Tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình; Tự định hướng; Tự học,
tự hoàn thiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và
thái độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các
mâu thuẫn; Xác định mục đích và phương thức hợp tác; Xác định trách nhiệm và hoạt
động của bản thân; Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; Tổ chức và thuyết
phục người khác; Đánh giá hoạt động hợp tác; Hội nhập quốc tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; Phát hiện và làm
rõ vấn đề; Hình thành và triển khai ý tưởng mới; Đề xuất, lựa chọn giải pháp; Thực
hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; Tư duy độc lập.
Bên cạnh các năng lực chung, việc phát triển năng lực học sinh THPT còn bước
đầu hướng đến một số năng lực chuyên môn, như năng lực ngôn ngữ (Sử dụng Tiếng
Việt; Sử dụng ngoại ngữ); năng lực tìm hiểu tự nhiên (Hiểu biết kiến thức khoa học;
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với
tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường); năng lực tìm
hiểu xã hội (nắm được những tri thức cơ bản về đối tượng của các khoa học xã hội;
Hiểu và vận dụng được những cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu cơ bản của
khoa học xã hội; Nắm được những tri thức cơ bản về xã hội loài người; Vận dụng được
những tri thức về xã hội và văn hóa vào cuộc sống); …
1.2.3. Dạy học ở trường THPT
Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng
giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích
tảng, là cơ sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục
tiêu quản lý của nhà trường.
Quản lý dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng. Xuất phát từ vị
trí quan trọng của hoạt động dạy học, người hiệu trưởng dành nhiều thời gian và công
sức cho công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào
tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Quản lý dạy học có ba
đặc điểm: Một là, quản lý dạy học mang tính chất quản lý hành chính sư phạm, có nghĩa
là quản lý theo pháp luật, theo những nội qui, qui chế, quyết định có tính bắt buộc trong
hoạt động dạy học. Đồng thời, việc quản lý phải tuân thủ các qui luật của quá trình dạy
học, giáo dục diễn ra trong môi trường sư phạm, lấy hoạt động và quan hệ dạy - học
của thầy và trò làm đối tượng quản lý. Hai là, quản lý hoạt động dạy học mang tính đặc
trưng của khoa học quản lý. Nó phải vận dụng hiệu quả các chức năng quản lý trong
việc điều khiển quá trình dạy học. Ba là, quản lý hoạt động dạy học có tính xã hội hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
cao do chịu sự chi phối trực tiếp của các điều kiện kinh tế - xã hội và có mối quan hệ
tương tác thường xuyên với đời sống xã hội.
Dạy học tiếp cận năng lực về bản chất chỉ là cần và coi trọng thực hiện mục tiêu
dạy học hiện tại ở các mức độ cao hơn, thông qua việc yêu cầu HS vận dụng những
kiến thức, kĩ năng một cách tự tin, hiệu quả và thích hợp trong hoàn cảnh phức hợp và
có biến đổi, trong học tập cả trong nhà trường và ngoài nhà trường, trong đời sống thực
tiễn [34].
Tóm lại: Quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực là quá trình chủ thể quản lý
nhà trường lấy Chuẩn năng lực cần đạt được ở học sinh làm cơ sở để tác động một
cách có kế hoạch đến toàn bộ quá trình dạy học và các lực lượng liên đới nhằm đạt
chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ đã xác định ở học sinh.
1.3. Một số vấn đề về dạy học môn Giáo dục công dân theo tiếp cận năng lực ở
Tuổi thanh niên cũng thể hiện tính chất phức tạp và nhiều mặt của hiện tượng,
nó được giới hạn ở hai mặt: sinh lí và tâm lý. Đây là vấn đề khó khăn và phức tạp vì
không phải lúc nào nhịp điệu và các giai đoạn của sự phát triển tâm sinh lý cũng trùng
hợp với các thời kỳ trưởng thành về mặt xã hội. Có nghĩa là sự trưởng thành về mặt thể
chất, nhân cách trí tuệ, năng lực lao động sẽ không trùng hợp với thời gian phát triển
của lứa tuổi. Chính vì vậy mà các nhà tâm lý học Macxit cho rằng: Khi nghiên cứu tuổi
thanh nên thì cần phải kết hợp với quan điểm của tâm lý học xã hội và phải tính đến
quy luật bên trong của sự phát triển lứa tuổi. Do sự phát triển của xã hội nên sự phát
triển của trẻ em ngày càng có sự gia tốc, trẻ em lớn nhanh hơn và sự tăng trưởng đầy
đủ diễn ra sớm hơn so với các thế hệ trước, nên tuổi dậy thì bắt đầu và kết thúc sớm
hơn khoảng 2 năm. Vì vậy, tuổi thanh niên cũng bắt đầu sớm hơn. Nhưng việc phát
triển tâm lý của tuổi thanh niên không chỉ phụ thuộc vào giới hạn lứa tuổi, mà trước
hết là do điều kiện xã hội (vị trí của thanh niên trong xã hội; khối lượng tri thức, kỹ
năng kỹ xảo mà họ nắm được và một loạt nhân tố khác…) có ảnh hưởng đến sự phát
triển lứa tuổi. Trong thời đại ngày nay, hoạt động lao động và xã hội ngày càng phức
tạp, thời gian học tập của các em kéo dài làm cho sự trưởng thành thực sự về mặt xã
hội càng đến chậm. Do đó có sự kéo dài của thời kì tuổi thanh niên và giới hạn lứa tuổi
mang tính không xác định (ở mặt này các em được coi là người lớn, nhưng mặt khác
thì lại không). Điều đó cho ta thấy rằng thanh niên là một hiện tượng tâm lý xã hội.
Đặc điểm hoạt động học tập học sinh THPT [19]
Hoạt động học tập là một hoạt động chủ đạo đối với học sinh trung học phổ
thông, nhưng tính chất và nội dung của nó đã khác nhiều so với hoạt động học tập của
học sinh tiểu học, học sinh trung học cơ sở. Sự khác biệt cơ bản ở chỗ, hoạt động học
tập của học sinh THPT là đề ra những yêu cầu cao hơn đối với tính tích cực và độc lập
trí tuệ của các em. Muốn lĩnh hội được sâu sắc nội dung các môn học và hình thành,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN