ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TỐNG BÁ NGÂN
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TỐNG BÁ NGÂN
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN
thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với TS. Nguyễn Thị Yến người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các
đồng chí tại các huyện, xã, địa điểm nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn sự động viên,
giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và
động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình làm luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình
độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô và các
nhà khoa học để tôi hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả luận văn
Tống Bá Ngân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 33
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 34
3.1. Thực trạng huy động nguồn vốn chương trình MTGQ xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 ............................ 34
3.1.1. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 34
3.1.2. Thực trạng huy động nguồn vốn thực hiện chương trình MTQG
xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 35
3.2. Thực trạng huy động nguồn vốn đầu tư chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn các huyện điều tra .................................................... 38
3.2.1. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tại huyện Phú Lương ............................................... 38
3.2.2. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tại huyện Đồng Hỷ ................................................... 41
3.2.3. Thực trạng hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản của chương trình
MTQG xây dựng NTM tại huyện Phú Bình ................................................... 45
v
3.3. Đánh giá của người dân về việc huy động vốn chương trình MTQG
xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 48
3.3.1. Các nguồn vốn được huy động đầu tư cho chương trình MTQG
xây dựng NTM ................................................................................................ 48
3.3.2. Mức độ phù hợp về việc huy động vốn đầu tư cho chương trình
MTQG xây dựng NTM ................................................................................... 49
3.4. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong huy động vốn đầu
tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2016-2018 .......................................................................... 54
3.4.1. Điểm mạnh ............................................................................................ 54
3.4.2. Điểm yếu ............................................................................................... 55
DN
Doanh nghiệp
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT - XH
Kinh tế - xã hội
MTQG
Mục tiêu quốc gia
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NSTW
Ngân sách Trung ương
NTM
Bảng 3.2:
Tổng hợp nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2016-2018 ......................................................................... 36
Bảng 3.3.
Thực trạng các xã hoàn thành các tiêu chí của chương
trình MTQG xây dựng NTM huyện Phú Lương giai đoạn
2016 - 2018 ............................................................................... 38
Bảng 3.4:
Nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình MTQG xây
dựng NTM huyện Phú Lương giai đoạn 2016-2018 ................. 40
Bảng 3.5.
Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM huyện Đồng Hỷ giai
đoạn 2016 - 2018 ....................................................................... 42
Bảng 3.6:
Nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình MTQG xây
dựng NTM huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016-2018 .................... 44
Bảng 3.7.
(n=150) ...................................................................................... 53
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Tống Bá Ngân
2. Tên luận văn: Giải pháp huy động vốn đầu tư cho Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3. Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15
4. Cơ sở đào tạo: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới
(NTM) là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an
ninh quốc phòng ở các địa phương. Tỉnh Thái Nguyên đã tập trung chỉ đạo
các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn góp phần xây dựng CTMTQG nông thôn mới, sau 08 năm thực hiện
Chương trình đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các lĩnh vực. Tính
đến hết năm 2018 tỉnh Thái Nguyên có 88/143 xã đạt chuẩn xây dựng NTM.
Xây dựng NTM đã trở thành phong trào sôi động ở nông thôn, huy động cả hệ
thống chính trị vào cuộc, làm cho cuộc sống ở nông thôn văn minh hơn, trách
nhiệm hơn, nhiều mặt tích cực được phát huy. Vì điều kiện về thời gian không
cho phép, trong nghiên cứu này tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng và
đưa ra các giải pháp huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên dựa trên mục tiêu cụ thể của luận văn
bao gồm: (1) Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng
NTM và huy động vốn đầu tư để xây dựng NTM. (2) Đánh giá thực trạng huy
động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
trình cốt lõi của việc thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội
nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về "nông nghiệp,
nông dân, nông thôn", với mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến
nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình
độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh
chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp
phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn,
có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo
vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng
nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được
bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng
cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông
dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc
cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Xác định xây dựng NTM là nhiệm vụ trọng tâm, bao trùm UBND tỉnh
Thái Nguyên đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi nguồn lực
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới; sau 08
năm thực hiện Chương trình đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên tất cả các
2
lĩnh vực. Xây dựng NTM đã trở thành phong trào rất sôi động ở nông thôn,
huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc; đã tác động tích cực trên tất cả các
mặt của đời sống xã hội, từ học tập tới đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây
dựng cơ sở hạ tầng, công tác đảm bảo an ninh quốc phòng,... làm cho cuộc
- Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây
dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của quá trình huy
động vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh việc huy động vốn đầu tư cho
chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2020 - 2025.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề huy động vốn đầu tư cho chương trình xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm:
- Huy động các nguồn vốn đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng
NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018.
- Các cơ chế, chính sách huy động vốn cho chương trình MTQG xây
dựng NTM của Trung ương và địa phương ban hành giai đoạn 2016 - 2018.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề huy động vốn
đầu tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Về mặt thời gian: Luận văn phân tích, đánh giá huy động vốn đầu tư
cho xây dựng NTM tỉnh Thái Nguyên thông qua các số liệu trong giai đoạn
2016 - 2018. Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh huy động vốn đầu
tư cho chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2020 - 2025.
- Về mặt không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
4
5. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
+ Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của
cả hệ thống chính trị. NTM không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.
6
+ Xây dựng NTM giúp cho người dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ.
- Đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 20102020, bao gổm:
+ Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông
thôn được nâng cao.
+ Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
+ Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
+ An ninh tốt, quản lý dân chủ
+ Chất lương hệ thống chính trị được nâng cao…
- Quan niệm về xây dựng NTM
Tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn
2016 - 2020, mục tiêu: Xây dựng NTM để nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và
các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp,
dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc
phòng và an ninh, trật tự được giữ vững (Quyết định số 1600, 2016)
1.1.1.2. Khái niệm vốn và huy động vốn cho xây dựng NTM
Vốn là một trong các yếu tố đầu vào để sản xuất kinh doanh (đất đai, tài
nguyên, lao động). Vốn bao gồm các sản phẩm lâu bền được chế tạo ra để
trung ương để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động
hợp lý mọi nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình).
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương)
khoảng 30%; Vốn tín dụng (bao gồm tín dụng ưu đãi và tín dụng thương mại)
khoảng 45%; Vốn từ các doanh nghiệp, HTX và các loại hình kinh tế khác
khoảng 15%; Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư khoảng 10%.
8
1.1.1.3. Các nguồn vốn đầu tư chủ yếu cho chương trình MTQG xây dựng NTM
* Vốn ngân sách nhà nước
- Vốn NSNN cho xây dựng NTM là các khoản chi của NSNN cho đầu
tư xây dựng NTM. Vai trò của vốn NSNN đối với việc xây dựng NTM thể
hiện ở chỗ: vốn NSNN đảm bảo cung cấp nguồn lực tài chính để xây dựng
các tiêu chí mang tính cơ bản ở nông thôn. Các tiêu chí gồm: Hệ thống giao
thông liên huyện, liên xã; hệ thống thủy lợi: đập, trạm bơm, hồ chứa; hệ
thống lưới điện nông thôn; hệ thống thông tin, viễn thông nông thôn; Hệ
thống trường học, trạm y tế, nhà văn hóa từ cấp xã; Hệ thống cung cấp nước
sạch nông thôn....
- Vốn NSNN có vai trò tạo động lực để thu hút các nguồn vốn ngoài
NSNN để xây dựng NTM, nó như là “vốn mồi” để kích thích sự tăng trưởng
của các loại vốn khác.
* Vốn từ cộng đồng
- Vốn từ cộng đồng bao gồm vốn của người dân, vốn đóng góp tự
nguyện và tài trợ của các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước.
- Việc khai thác vốn này góp phần làm tăng tính chủ động, tích cực
của cộng đồng dân cư nông thôn. Xây dựng NTM với mục mục đích hướng
tới chủ thể là người dân ở khu vực nông thôn. Do vậy việc huy động vốn từ
cộng đồng sẽ góp phần tăng tính chủ động tích cực của những chủ thể thực
nhưng tựu chung lại có các loại: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp,
vốn tín dụng và vốn tích lũy của cộng đồng dân cư.
- Nguồn vốn NSNN: Nguồn này được hình thành thông qua việc tiết
kiệm của chính phủ. Nói cách khác, phần tiết kiệm của chính phủ là phần tiết
kiệm của ngân sách nhà nước. Tiết kiệm của chính phủ thể hiện ở số chênh
lệch giữa tổng số thu so với tổng số chi tiêu thường xuyên của NSNN.
- Nguồn vốn DN: Nguồn vốn này được hình thành từ phần tiết kiệm
của DN, thể hiện ở phần lãi thuần được để lại dùng làm tăng vốn chủ sở hữu.
Phần lãi thuần để lại thực chất là phần đầu tư ròng tăng thêm của các DN.
10
- Nguồn vốn tín dụng: Nguồn này được hình thành từ vốn tự có, vốn
huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác của ngân hàng.
- Nguồn vốn của cộng đồng dân cư: Đây là nguồn được hình thành từ
phần còn lại trong thu nhập của dân cư. Thu nhập của dân cư được hình thành
từ thu nhập trong kết quả lao động ở lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của các gia
đình, cá nhân người lao động; thu nhập do thừa kế các loại thu nhập khác. Nói
cách khác, nguồn vốn của dân cư là khoản tiết kiệm của họ. Thực chất đó là
phần dôi ra sau khi đã trừ chi tiêu của các hộ gia đình.
Cơ cấu nguồn vốn trong nước bao gồm các nguồn vốn: NSNN, tín
dụng, DN, cộng đồng dân cư... Mỗi nguồn vốn đều có đặc điểm, tầm quan
trọng riêng. Song, bản thân chúng là những yếu tố hợp thành nên tổng nguồn
vốn để đầu tư phát triển kinh tế. Do đó, phải biết cách khai thác, huy động,
quản lý và sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả.
1.1.2.2. Các phương thức huy động vốn
- Phương thức huy động vốn trực tiếp: Đó là phương thức chuyển vốn
từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn một cách trực tiếp, thông qua thị trường chứng
khoán mà không qua các trung gian tài chính. Các nhà đầu tư có thể phát hành
các cổ phiếu, trái phiếu thu hút vốn. Ngược lại, các nhà đầu tư tài chính mua
- Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã
cho từng dự án cụ thể, do hội đồng nhân dân xã thông qua. Chính quyền địa
phương (tỉnh, huyện, xã) không quy định bắt buộc nhân dân đóng góp, chỉ vận
động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự nguyện đóng góp xây dựng cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Nhân dân trong xã bàn bạc mức tự
nguyện đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua.
- Tận dụng triệt để các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư và các
nguồn hợp pháp khác.
- Tích cực khai thác các nguồn tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đối
với người sản xuất kinh doanh trên cơ sở thực hiện tốt chính sách tín dụng của
12
Nhà nước gồm: Chính sách huy động vốn; chính sách vay dài hạn, ngắn hạn
và trung hạn; chính sách quy định về cho vay thế chấp, tín chấp, ưu đãi; chính
sách kiểm soát các tổ chức tín dụng chính thống và không chính thống.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
1.1.3.2. Kế hoạch huy động các nguồn vốn
Tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 20162020 với các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là: số xã đạt chuẩn nông thôn mới
khoảng 50%, khuyến khích mỗi tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương phấn đấu
có ít nhất 01 huyện đạt chuẩn NTM; Bình quân cả nước đạt 15 tiêu chí/xã, cả
nước không còn xã dưới 05 tiêu chí; cơ bản hoàn thành các công trinh theiét yếu
đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống của cư dân nông thôn: giao
thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế xã; nâng cao chất lượng cuộc
số của dân cư nông thôn; tạo nhiều mô hình sản xuất gắn với việc làm ổn định
cho nhân dân, thu nhập tăng ít nhất 1,8 lần so với năm 2015
Bảng 1.1. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2016-2020 ở Việt Nam
3
Vốn từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác
15%
4
Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư:
10%
Nguồn: Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của TTCP
13
1.1.3.3. Cơ chế hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% từ NSNN cho tất cả các xã để thực hiện: Công tác quy
hoạch; tuyên truyền; đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cộng đồng,
người dân và cán bộ xây dựng nông thôn mới các cấp; đào tạo nghề cho lao
động nông thôn.
- Hỗ trợ một phần từ NSNN cho các xã để thực hiện: Xây dựng đường
giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, giao thông nội
đồng, hệ thống thủy lợi nội đồng, trường học, trạm y tế xã, trung tâm thể thao,
nhà văn hóa xã, khu thể thao, nhà văn hóa thôn, bản, các công trình cấp nước
sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư, cải tạo nghĩa trang, cảnh quan môi
trường nông thôn, cải tạo, mở rộng, nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn;
hoàn thiện, xây mới hệ thống chợ, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo
quy định, hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản,
phát triển sản xuất và dịch vụ, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt chuẩn,