TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
****************
TRẦN THỊ THÚY
TỔ CHỨC TRÒ CHƠI HỌC TẬP NHẰM
HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG TOÁN HỌC
SƠ ĐẲNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp hình thành biểu tượng Toán
Người hướng dẫn khoa học
ThS. NGUYỄN VĂN ĐỆ
HÀ NỘI, 2014
LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học đã giúp đỡ em trong
quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài khóa
luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Văn Đệ
đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa
luận này.
Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế. Em xin cám ơn những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn
để bản khóa luận của em được hoàn thiện như hiện tại.
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
uận và thực tiễn của việc tổ chức trò chơi học tập
nhằm hình thành biểu tựơng toán học ơ đẳng cho trẻ mẫu giáo. ............. 5
1.1. Cơ ở
uận. ............................................................................................. 5
1.1.1. Đặc điểm tâm sinh lí và sự nhận thức của trẻ Mầm non. ................. 5
1.1.2. Hình thành biểu tượng toán cho trẻ Mầm non.................................. 7
1.1.2.1. Vai trò của việc hình thành biểu tượng toán cho trẻ Mầm
non
................................................................................................... 7
1.1.2.2. Nhiệm vụ của việc hình thành biểu tượng toán học cho trẻ
Mầm non. ............................................................................................ 10
1.1.2.3. Nội dung hình thành biểu tượng toán học cho trẻ Mầm non. 10
1.1.2.4. Phương pháp hình thành biểu tượng toán.............................. 14
1.1.3. Hoạt động vui chơi và sự hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng
cho trẻ mẫu giáo ........................................................................................ 16
1.1.3.1.Hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo...................................... 16
1.1.3.2.Trò chơi học tập. ..................................................................... 18
1.2. Cơ ở thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức trò chơi học tập
nhằm hình thành biểu tượng toán học ơ đẳng cho trẻ Mầm non, đặc
biệt à trẻ mẫu giáo ớn ................................................................................. 21
1.2.1. Mục đích điều tra. ........................................................................... 21
1.2.2. Nội dung điều tra. ........................................................................... 21
Tài iệu tham khảo ........................................................................................ 40
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
HĐVC
: Hoạt động vui chơi
TCHT
: Trò chơi học tập
HĐC
: Hành động chơi
MỞ ĐẦU
1. L do chọn đề tài
Bước vào thế kỉ 21 “Thế kỉ đỉnh cao trí tuệ”, loài người sẽ sống trong
nền văn minh công nghệ hiện đại, trong đó con người là trung tâm của sự phát
triển. Sự hùng mạnh của các quốc gia trên thế giới là do tiềm năng trí tuệ
quyết định, do đó giáo dục năng lực trí tuệ và năng lực hành động cho con
người là một trong những xu hướng xây dựng chiến lược giáo dục của nhiều
quốc gia trên thế giới.
Ở Việt Nam, trong sự nghiệp đổi mới đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ Điều
quyết định là ở con người với trí tuệ và năng lực ngày càng cao và khẳng định
rõ nguồn lực lớn nhất qu báu nhất của chúng ta là tiềm lực con người, trong
đó có tiềm lực trí tuệ. Do đó phát huy nguồn lực con người là nhân tố cơ bản
biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non, bởi tính chất vui chơi – học tập
độc đáo của nó.
Tuy nhiên, thực tế ở nhiều trường mầm non việc hình thành biểu tượng
toán học cho trẻ mầm non còn rất hạn chế, các tiết học được tổ chức theo
khuân mẫu, mang tính chất của của tiết học phổ thông. Do đó, trong các tiết
học trẻ thụ động ghi nhớ, không biết vận dụng vào cuộc sống, trẻ mệt mỏi
căng thẳng không có hứng thú, không thích hoạt động.
Để có thể chấm dứt được tình trạng trên, ngay từ khi còn học ở trường
mầm non, chúng ta cần chuẩn bị cho trẻ những hiểu biết về môn toán. Cần
phải cải tiến những tiết học hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ.
Cần nghiên cứu, xây dựng sáng tạo các trò chơi học tập phù hợp với nội dung
tiết học, môn học. Tổ chức tốt các trò chơi học tập nhằm giúp trẻ mẫu giáo
lớn học tập tốt hơn, tiếp thu bài học nhẹ nhàng hơn, giúp trẻ mẫu giáo lớn có
những hiểu biết đầy đủ, có tri thức kĩ năng cần thiết để sẵn sàng vào học ở
trường phổ thông. Chính vì vậy, tôi quyết định đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu
2
đề tài: “Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toán học sơ
đẳng cho trẻ mẫu giáo lớn”.
2. Mục đ ch nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nâng cao hiệu quả của việc tổ chức
trò chơi học tập nhằm hình thành những biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ
mẫu giáo lớn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí, đặc điểm nhận thức của trẻ 5-6 tuổi.
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc hình thành biểu tượng toán cho trẻ 56 tuổi.
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của trò chơi học tập trong dạy học hình thành
biểu tượng toán.
toán học sơ đẳng cho trẻ, nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa
học của đề tài.
6.4 . Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết các trò chơi học tập được sử dụng, từ đó đưa ra các biện pháp
để tổ chức tốt các trò chơi học tập trong tiết học hình thành biểu tượng toán
cho trẻ mẫu giáo lớn.
7. Cấu trúc khóa uận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung
chính của khóa luận bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Tổ chức trò chơi học tập nhằm hình thành biểu tượng toán
học sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo lớn
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ ở
uận
1.1.1. Đặc điểm tâm sinh lí và sự nhận thức của trẻ mầm non
Trẻ mầm non cũng được ví như một thực thể tích hợp và trẻ cũng sống,
lĩnh hội kiến thức trong một môi trường mà ở đó có tất cả các yếu tố tự nhiên
- xã hội và khoa học đan quyện, hòa nhập vào nhau thành một thể thống nhất.
Do vậy mà sự phát triển tâm sinh lí của trẻ em cũng diễn ra trong một khối
thống nhất, chúng đan xen, xâm nhập, hòa quyện vào nhau.
Trẻ mầm non có một số đặc điểm sau:
a. Trẻ 3-4 tuổi
Trẻ mẫu giáo bé là thời kì có nhiều sự biến đổi quan trọng và rõ rệt về
hình dáng, chất liệu…
c. Trẻ 5-6 tuổi
à thời kì biến đổi về chất lượng hơn số lượng. Các chức năng chủ yếu
của cơ thể trẻ dần hoàn thiện. Hệ thần kinh tương đối phát triển, chức năng
phân tích tổng hợp của vỏ não đã hoàn thiện, số lượng các phản xạ có điều
kiện ngày càng nhiều.
Đây là giai đoạn hoàn thiện các cấu trúc tâm lí ở trẻ, bên cạnh tư duy
trực quan hành động và tư duy trực quan hình ảnh vẫn tiếp tục phát triển, xuất
hiện kiểu tư duy hình tượng mới – tư duy trực quan sơ đồ và những yếu tố của
kiểu tư duy logic. Tư duy trực quan sơ đồ tạo ra cho trẻ một khả năng phản
ánh những mối liên hệ tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ
quan của bản thân trẻ. Sự phản ánh những mối liên hệ khách quan là điều kiện
cần thiết để trẻ lĩnh hội những tri thức vượt ra ngoài việc tìm hiểu những sự
vật riêng lẻ với những thuộc tính sinh động của chúng để đạt tới tri thức
khách quan. Tư duy trực quan sơ đồ giúp trẻ có thể lĩnh hội tri thức ở trình độ
khái quát cao, từ đó mà hiểu được bản chất của sự vật hiện tượng.
Ở lứa tuổi này bắt đầu có sự hình thành hành động ý chí. Trẻ bắt đầu
đặt ra được mục đích của hoạt động, xác định được mối quan hệ giữa mục
đích và động cơ và biết sử dụng ngôn ngữ để điều khiển điều chỉnh hành động
của mình.
1.1.2. Hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non
1.1.2.1. Vai trò của việc hình thành biểu tượng toán cho trẻ mầm non
Thực tế cho thấy ngay từ khi còn nhỏ, trẻ đã có khả năng nhận biết một
số biểu tượng toán học sơ đẳng về số lượng, hình dạng, kích thước…
Tuy nhiên tất cả những điều đó đều là do phản xạ tự nhiên của cơ thể
trẻ hoặc do bắt chước người lớn qua các hoạt động hàng ngày. Hay nói cách
khác, đó chỉ là kết quả của việc trẻ tri giác trực tiếp cuộc sống bên ngoài, còn
trên thực tế trẻ chưa hiểu chúng một cách hệ thống và sâu sắc. Mặt khác do
được sự liên hệ giữa các biểu tượng toán học với thế giới bên ngoài.
Ví dụ: Khi trẻ được học hình tròn trẻ có thể liên tưởng tới mặt trời, quả
cam, cái bánh mẹ mua…
- Rèn luyện ở trẻ các thao tác kĩ năng cơ bản đơn giản như so sánh số
lượng, kích thước, kĩ năng đo, đếm, thực hiện một số phép biến đổi đơn giản
(thêm, bớt, gộp, tách)…
- Hình thành và rèn luyện ở trẻ các thao tác tư duy: quan sát, ước
lượng, so sánh, phân loại, phân nhóm, tổng hợp kết quả…
Ví dụ: Khi trẻ quan sát các cây cối trong vườn trẻ có thể phân chia các
loại cây theo các mức độ cao thấp khác nhau…
- Góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ, cung cấp cho trẻ các thuật ngữ
toán học, giúp trẻ có hiểu biết đúng và sử dụng đúng.
Ví dụ: Khi so sánh 2 bút chì, thay cho việc nói “Bút chì xanh to hơn bút
chì đỏ” thì trẻ đã biết nói “Bút chì xanh dài hơn bút chì đỏ”.
- Góp phần phát triển và thúc đẩy các quá trình tâm lí của trẻ như ghi
nhớ, chú ý, tưởng tượng…
b. Góp phần giáo dục đạo đức, thẩm mĩ
- Các biểu tượng toán học được hình thành cho trẻ thông qua quá trình
tổ chức cho trẻ hoạt động dưới nhiều hình thức: các nhân, tổ, nhóm, tập thể,
với những phương tiện khác nhau: Vẽ, cắt, nặn, xé dán, xếp hình, phân chia
nhóm, phân loại các đồ vật… Những hình thức và phương tiện hoạt động đó
góp phần giáo dục cho trẻ thức tổ chức kỉ luật, tính kiên trì, lòng ham hiểu
biết, sáng tạo, biết đoàn kết giúp đỡ nhau… hình thành ý thức tập thể trong
cộng đồng.
- Các biểu tượng toán học được hình thành cho trẻ không chỉ giúp trẻ
biết thưởng thức cái đẹp mà còn biết tạo ra cái đẹp.
c. Chuẩn bị cho trẻ đến trường phổ thông
- Chuẩn bị về mặt kiến thức
tố và các mối tương quan toán học.
1.1.2.3. Nội dung hình thành biểu tượng toán học cho trẻ mầm non
Nội dung chương trình “Hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng cho
trẻ mầm non” bao gồm các nội dung cụ thể:
- Hình thành biểu tượng tập hợp, số lượng, con số, phép đếm cho trẻ.
- Hình thành biểu tượng về kích thước cho trẻ.
- Hình thành biểu tượng về hình dạng cho trẻ.
- Hình thành biểu tượng về định hướng trong không gian cho trẻ.
- Hình thành biểu tượng định hướng về thời gian cho trẻ.
Cụ thể theo từng độ tuổi như sau:
A. Trẻ tuổi nhà trẻ (2-3 tuổi)
- Dạy trẻ phân biệt to - nhỏ.
- Nhận biết hình tròn - hình vuông.
- Nhận biết vị trí trong không gian (trên – dưới, trước - sau).
- Số lượng “một” và “nhiều”.
B. Trẻ mẫu giáo bé (3-4 tuổi)
1. Dạng tập hợp, số lượng, con số, phép đếm
- Nhận biết một và nhiều (tạo nhóm số lượng đồ vật).
- Đếm trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng.
- Gộp, đếm, tách 2 nhóm đối tượng.
- Xếp tương ứng 1 – 1 (ghép đôi).
- So sánh số lượng (nhiều hơn – ít hơn).
2. Hình dạng vật thể trong không gian
- Nhận biết, gọi tên các hình học phẳng (hình vuông, hình tròn, hình
chữ nhật, hình tam giác).
- Sử dụng các hình để chắp ghép.
3. Kích thước
- So sánh các chiều kích thước:
- Phân biệt phía trước – phía sau, trên – dưới của bạn khác.
- Xác định phía phải, phía trái của bản thân.
- Phân biệt tay phải, tay trái của bạn khác.
5. Định hướng thời gian
- Dạy trẻ phân biệt sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
- Dạy trẻ thiết lập trình tự thời gian diễn ra các sự kiện cùng với việc
sử dụng các từ chỉ trình tự thời gian: đã, sẽ, đang, bây giờ, muộn hơn…phân
biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai.
- Dạy trẻ nắm kiến thức và sử dụng đúng các từ diễn đạt thời lượng và
tốc độ diễn ra các hành động theo thời gian như: lâu, không lâu, nhanh, chậm.
D. Trẻ mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi)
1. Tập hợp, số lượng, con số, phép đếm
- Nhận biết y nghĩa số lượng của số, nhận biết các chữ số trong phạm
vi 10.
nhiên. - Hiểu được mối quan hệ: quan hệ số lượng, quan hệ giữa hai số tự
- Đếm đến 10.
- Chia nhóm 6 – 10 đối tượng thành 2 phần.
- Thêm bớt trong phạm vi 10.
2. Hình dạng vật thể trong không gian
- Dạy trẻ nhận biết khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật.
- Phân biệt các khối.
- Dạy trẻ biết sử dụng các hình phẳng và các khối trong hoạt dộng
chắp ghép.
3. Kích thước
- Đo độ dài một đối tượng bằng nhiều đơn vị đo. So sánh kết quả và
nhận biết mối liên hệ.
- Đo thể tích, dung tích của một đối tượng bằng nhiều đơn vị đo.
4. Định hướng trong không gian
Tổ chức cho trẻ hoạt động với đồ vật
Hướng dẫn trẻ phân tích so sánh, rút ra kết luận
Tổ chức vận dụng điều mới học vào các hoạt động thực hành
Đánh giá kết quả thực hiện từng hoạt động.
b. Phương pháp dùng lời
- Khái niệm
à phương pháp sử dụng ngôn ngữ của cô để mô tả, hướng dẫn gợi ý
hoặc hỏi trẻ nhằm hướng dẫn trẻ quan sát, đối chiếu, so sánh, phân tích để
nắm được tri thức, bài học mới.
- Ý nghĩa
Đây là phương pháp thường xuyên được sử dụng giúp trẻ tiếp thu kiến
thức một cách dễ dàng, đầy đủ hơn. Cô giáo có thể sử dụng các câu hỏi gợi
mở nhằm kích thích sự phát triển tư duy và khả năng diễn đạt của trẻ, qua đó
trẻ có thể chính xác hóa, khái quát hóa được sự nhận thức của bản thân.
- Các bước chính khi thực hiện phương pháp này đó là:
+ Bước 1: Hướng dẫn trẻ quan sát đối tượng
+ Bước 2: Tổ chức cho trẻ hoạt động với đồ vật
+ Bước 3: Hướng dẫn trẻ quan sát, phân tích để tìm ra kết quả
c. Phương pháp thực hành luyện tập
à phương pháp tổ chức cho trẻ thực hiện các hành động gồm một
chuỗi các thao tác cùng với việc sử dụng các đồ vật, qua đó hình thành kiến
thức, kĩ năng, kĩ xảo và khả năng vận dụng vào các tình huống khác nhau cho
trẻ.
Các trường hợp được sử dụng:
-
uyện tập qua các bài tập ứng dụng đa dạng: các trò chơi, các
- HĐVC là hoạt động có động cơ (động lực) là chính quá trình hoạt
động chứ không phải là kết quả của hoạt động.
- HĐVC là hoạt động mang tính tự do: HĐVC không nhất thiết phải
tuân theo một phương thức chặt chẽ, là hoạt động mang tính tự nguyện để
thỏa mãn nhu cầu được chơi của trẻ.
- Vui chơi là hoạt động mang tính độc lập và tự điều khiển: Trong vui
chơi trẻ thể hiện rõ ý thích làm chủ; khi vui chơi trẻ tự điều khiển, điều chỉnh
hành động của mình để phù hợp với vai chơi và nội dung chơi.
- Vui chơi là hoạt động mang tính tượng trưng: Trong HĐVC trẻ hoạt
động với vật thay thế. Vật thay thế được gọi là tượng trưng. Do trẻ hoạt động
với vật thay thế từ đó hình thành ở trẻ một cấu tạo tâm lí mới đó là chức năng
kí hiệu.
- Vui chơi là hoạt động mang tính hợp tác: Trong HĐVC có sự phối
hợp giữa các thành viên vui chơi, từ đó nhu cầu chơi cùng nhau được hình
thành và phát triển mạnh. Tính hợp tác tạo ra nhóm chơi gọi là xã hội trẻ em.
Trong xã hội này diễn ra 2 mối quan hệ là quan hệ thực và quan hệ chơi.
b. Cấu trúc của HĐVC
- Trò chơi:
+ HĐVC được cụ thể hóa bằng các trò chơi. Trò chơi là một hình thức
của HĐVC được bày ra để vui chơi giải trí.
+ Có 2 loại trò chơi:
Trò chơi không có luật: Trẻ tự ý tham gia trò chơi, thực hiện các hành
động phù hợp với nội dung chơi
Trò chơi có luật: Trẻ tham gia trò chơi, phải tuân theo các quy định một
cách khách quan.
- Hành động chơi (HĐC)
+
- Trò chơi đóng kịch.
- Trò chơi vận động.
1.1.3.2. Trò chơi học tập (TCHT)
a. Khái niệm về trò chơi học tập
TCHT là trò chơi có luật và có nội dung định trước. Đó là trò chơi của
sự nhận thức, hướng đến sự mở rộng, chính xác hóa, hệ thống hóa biểu tượng