1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Phát triển xuất khẩu hàng dệt may luôn là mục tiêu trong chiến lược phát
triển xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam. Hàng dệt may không chỉ có kim ngạch
xuất khẩu lớn mà còn là mặt hàng có thị trường xuất khẩu đến rất nhiều nước
trên thế giới. Tuy nhiên, hiện nay ngành dệt may Việt Nam vẫn phải sản xuất
chủ yếu theo phương thức gia công xuất khẩu (chiếm tới 70% kim ngạch). Việt
Nam tham gia rất nhiều các Hiệp định thương mại tự do (FTA) trong đó có Hiệp
định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã ký kết vào tháng 2/2016. Ngày
9/3/2018 CPTPP (Hiệp định đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương” được ký kết thay thế TPP với 11 nước thành viên sau khi Hoa Kỳ rút ra
khỏi. CPTPP có thêm hai thuật ngữ so với TPP là “toàn diện” và “tiến bộ” thể
hiện CPTPP sẽ có tính khả thi và toàn diện cao hơn, CPTPP vẫn giữ nguyên các
nội dung của TPP cũ nhưng cho phép một số các nước thành viên tạm hoãn các
nghĩa vụ.
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong CPTPP luôn là một thách thức lớn nhất đặt
ra cho ngành dệt may xuất khẩu của Việt Nam. Quy tắc xuất xứ quy định sản
phẩm xuất khẩu từ một thành viên của CPTPP sang các thành viên khác đều phải
có xuất xứ “nội khối”, những sản phẩm nào sử dụng nguyên liệu của các nước
thứ ba, ngoài thành viên CPTPP đều không được hưởng các ưu đãi thuế suất.
Ngoài ra, việc thiếu hụt lao động có tay nghề, chuyên môn cao, năng suất lao
động thấp, thiếu vốn đầu tư và công nghệ, chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn về
môi trường, lao động là một trong những thách thức lớn đối với phát triển xuất
khẩu hàng dệt may.
Nghiên cứu nội dung, các tiêu chí và các yếu tố tác động đến phát triển
xuất khẩu hàng dệt may, phân tích thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam là
vấn đề mang tính cấp thiết đối với xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham
gia CPTPP.
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 20112017, đề xuất
giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Phương pháp
thu thập dữ liệu thứ cấp để phân tích và đánh giá; Phương pháp điều tra khảo
sát: đối tượng điều tra khảo sát là doanh nghiệp xuất khẩu dệt may; Phương
pháp so sánh, tổng hợp và dự báo được sử dụng trong nghiên cứu.
5. Những đóng góp mới của Luận án
Thứ nhất, Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu
hàng dệt may của một quốc gia; Phân tích các yếu tố tác động đến phát triển
xuất khẩu hàng dệt may của một quốc gia khi tham gia Hiệp định thương mại
tự do khu vực.
Thứ hai, Vận dụng khung lý thuyết để phân tích thực trạng về phát triển
xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam, trong đó có phát triển xuất khẩu hàng dệt
may vào các nước CPTPP và các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu hàng
dệt may Việt Nam khi tham gia CPTPP; Đánh giá những thành công, những hạn
chế và nguyên nhân sự phát triển xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam.
Thứ ba, Dựa trên những đánh giá về thực trạng phát triển xuất khẩu hàng
dệt may Việt Nam, khả năng các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu hàng
3
dệt may khi tham gia CPTPP, luận án đề xuất các quan điểm và định hướng phát
triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam; đồng thời đề xuất các giải pháp vĩ mô
và vi mô nhằm phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham gia
CPTPP.
6. Kết cấu của Luận án
Ngoài các phần theo quy định, luận án gồm các nội dung chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển xuất khẩu hàng dệt may
4
gia CPTPP cũng được nghiên cứu cụ thể trong Luận án.
Luận án sẽ đi sâu nghiên cứu: hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển
xuất khẩu hàng dệt may của một quốc gia; Phân tích, đánh giá thực trạng về
phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam và thực trạng các yếu tố tác động
đến phát triển xuất khẩu hàng dệt may khi tham gia CPTPP. Tìm ra những thành
công, hạn chế và nguyên nhân của sự phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam; Đề xuất có căn cứ khoa học các giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm phát triển
xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham gia CPTPP.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU
HÀNG DỆT MAY
1.1. Khái niệm và vai trò của phát triển xuất khẩu hàng dệt may
1.1.1. Khái niệm phát triển xuất khẩu
1.1.1.1. Khái niệm xuất khẩu
Với rất nhiều các khái nhiệm về xuất khẩu hàng hoá, luận án lựa chọn
trong quá trình nghiên cứu định nghĩa về xuất khẩu hàng hoá theo Luật Thương
mại năm 2005 của Việt Nam như sau:
Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt
Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là
khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật [8].
1.1.1.2. Khái niệm phát triển xuất khẩu
Tác giả đề xuất khái niệm về phát triển xuất khẩu như sau:
Phát triển xuất khẩu là quá trình biến đổi cả về mặt lượng và mặt chất
trong xuất khẩu. Đó là sự tăng lên về quy mô xuất khẩu, phát triển thị trường
xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu gắn với việc cải thiện chất lượng và chuyển
dịch cơ cấu hợp lý. Đẩy mạnh hiệu quả sản xuất và kinh doanh xuất khẩu.
1.1.2. Đặc điểm xuất khẩu hàng dệt may
Xuất khẩu hàng dệt may phụ thuộc vào đặc trưng tiêu dùng của từng quốc
1.1.4. Khái niệm phát triển xuất khẩu hàng dệt may
Phát triển xuất khẩu hàng dệt may là quá trình biến đổi cả về mặt lượng
và mặt chất trong xuất khẩu dệt may bao gồm sự gia tăng về quy mô xuất khẩu,
phát triển sản phẩm xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu, phát triển
phương thức kinh doanh xuất khẩu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh
doanh xuất khẩu
1.1.5. Vai trò của phát triển xuất khẩu hàng dệt may
Phát triển xuất khẩu hàng dệt may ngày càng có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế mỗi quốc gia.
Thứ nhất, Phát triển xuất khẩu hàng dệt may sẽ thu về nguồn ngoại tệ
cho đất nước, giảm thâm hụt cán cân thương mại, tích lũy phát triển sản xuất,
khai thác hiệu quả nguồn lực của quốc gia.
Thứ hai, phát triển xuất khẩu hàng dệt may giúp mở rộng quy mô xuất
khẩu, nâng cao hiệu quả xuất khẩu, duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững trong
một giai đoạn nhất định.
Thứ ba, dệt may là một ngành sử dụng nhiều lao động nên phát triển xuất
khẩu hàng dệt may sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm trực tiếp và gián tiếp, tăng
thu nhập và nâng cao đời sống cho người lao động, góp phần ổn định xã hội.
Thứ tư, phát triển xuất khẩu hàng dệt may làm tăng hiệu quả sử dụng
6
vốn trong ngành dệt may, có vai trò kích thích, đổi mới công nghệ.
Thứ năm, phát triển xuất khẩu dệt may có vai trò quan trọng trong việc
tận dụng được nguồn lực sẵn có của quốc gia cũng như doanh nghiệp.
Thứ sáu, phát triển xuất khẩu hàng dệt may góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp và sản phẩm.
Thứ bảy, phát triển xuất khẩu hàng dệt may tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất, phát triển thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm,
7
gia xuất khẩu có lợi thế, mang lại giá trị gia tăng cao trong xuất khẩu, phát triển
các sản phẩm được thiết kế và sản xuất trực tiếp, tạo dựng thương hiệu cho
các mặt hàng dệt may xuất khẩu.
1.3. Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển xuất khẩu hàng dệt may
1.3.1. Phát triển quy mô xuất khẩu hàng dệt may
Tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may
Kim ngạch xuất khẩu là đại lượng đo lường tổng giá trị của hàng hóa
xuất khẩu được thống kê theo từng quý hoặc từng năm.
Phương pháp xác định: E = P x Q
E: Kim ngạch XK; P: Giá bán trên thị trường XK; Q: Số lượng hàng hóa
XK
Tổng kim ng ạch xu ất kh ẩu hàng dệt may so với t ổng kim ng ạch xu ất
khẩu cả nướ c
Phương pháp xác định:
D (%): Tỷ trọng KNXK hàng dệt may so với KNXK hàng hoá; E dm: Tổng
KNXK hàng dệt may; Ehh: Tổng KNXK hàng hoá
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
Phương pháp xác định:
g: Tốc độ tăng trưởng KNXK; Et: KNXK năm t; E0: KNXK năm gốc
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu dệt may so với tốc độ tăng trưởng XK cả
nước
Phương pháp xác định:
S: Chỉ số so sánh tốc độ tăng trưởng KNXK HDM với tốc độ tăng trưởng
tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước; f: Tốc độ tăng trưởng KNXK HDM; g: Tốc
độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cả nước
1.3.2. Phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may
H : Tỷ trọng KNXK một mặt hàng dệt may so với tổng KNXK các mặt
hàng dệt may; Eh: KNXK một mặt hàng dệt may; ME: Tổng KNXK các mặt
hàng dệt may
Tốc độ tăng trưởng của mặt hàng thể hiện qua tốc độ tăng trưởng kim
ngạch xuất khẩu một mặt hàng dệt may so với tốc độ tăng trưởng tổng kim
ngạch xuất khẩu các mặt hàng dệt may
Phương pháp xác định:
N: Chỉ số so sánh tốc độ tăng trưởng KNXK một mặt hàng dệt may với
tốc độ tăng trưởng tổng KNXK HDM; k h: Tốc độ tăng trưởng KNXK một mặt
hàng dệt may; f: Tốc độ tăng trưởng tổng KNXK HDM
Chuyển dịch cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu phản ánh sự thay đổi
tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của một mặt hàng dệt may hay một chủng loại
hàng dệt may cụ thể qua một năm hay một giai đoạn nhất định.
Phương pháp xác định chuyển dịch cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu:
h(j): Hệ số dịch chuyển cơ cấu mặt hàng dệt may xuất khẩu; M n(j): Tỷ
trọng KNXK HDM mặt hàng j tại năm thứ n so với tổng KNXK HDM; M0(j):
Tỷ trọng KNXK HDM mặt hàng j tại năm gốc so với tổng KNXK HDM
1.3.4. Lợi thế so sánh thể hiện (RCA)
Chỉ số RCA đánh giá tiềm năng xuất khẩu hàng dệt may của một nước.
Phương pháp xác định (theo nguồn số liệu của ITC trademap):
RCAij = (xij/Xit)/(xwj/Xwt)
9
xij và xwj là giá trị xuất khẩu hàng hóa j của nước i và xuất khẩu hàng hóa j
của thế giới; Xit và Xwt là tổng xuất khẩu của quốc gia và tổng xuất khẩu của
thế giới.
+ RCA
1.4.2.4. Chính sách thị trường và xúc tiến xuất khẩu
1.4.1.4. Chính sách mặt hàng và thương nhân
10
1.4.3. Các yếu tố thuộc doanh nghiệp
1.4.3.1. Chủ động nguồn cung nguyên vật liệu
1.4.3.2. Chuyển đổi từ gia công sang sản xuất trực tiếp
1.4.3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng dệt may xuất khẩu
1.4.3.4. Phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may
1.4.3.5. Xây dựng và phát triển thương hiệu
1.4.3.6. Phát triển nguồn nhân lực
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG
DỆT MAY CỦA VIỆT NAM
2.1. Phát triển xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam giai đoạn 2011
2017
2.1.1. Phát triển quy mô xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
2.1.1.1. Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may
Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam
tăng đều và tương đối ổn định qua các năm. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai
đoạn 20102017 đạt 13,1%/năm (kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt 16,5%/năm).
Tham gia Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
(CPTPP) tạo cơ hội cho ngành dệt may Việt Nam mở rộng thị trường xuất
khẩu, làm tăng kim ngạch xuất khẩu dệt may vào các thị trường trong khối
CPTPP nói riêng và thị trường thế giới nói chung.
11
15,4
114,5
16,3
14,2
132,0
20,0
15,0
150,2
22,6
15,0
162,0
25,3
15,6
176,6
26,8
15,1
211,1
29,5
14,0
TTB
Q
16,5
13,1
12
có Việt Nam. Việt Nam đã xuất khẩu hàng dệt may sang 8 nước, còn lại 2 nước
chưa xuất khẩu là Brunei và Peru, cơ cấu xuất khẩu sang thị trường các nước
CPTPP chiếm tỉ trọng khoảng 14% đến 16% trong tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng dệt may của Việt Nam.
13
Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang CPTPP
giai đoạn 2011 2017
Đơn vị: Triệu USD; %
Tên nước
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
8,00
12,82
17,24
15,51
16,35
19,43
97,28
16,11
Singapore
29,50
33,64
41,29
50,22
67,69
73,98
76,87
89,91
103,33
123,22
138,12
91,65
711,79
0,55
Mexico
82,37
82,41
86,63
106,47
99,26
94,68
539,58
516,67
556,30
3.079,35
12,75
1.690,34
1.974,61
2.379,65
2.620,46
2.785,88
2.900,80
3.110,44
17.462,18
10,69
2.243,83
155.670,77
14,9
15,8
15,6
16,0
15,3
14,8
14,3
15,2
Nguồn: Số liệu của Tổng cục Hải quan và tính toán của tác giả
2.1.4. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị
trường CPTPP
Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam không đều, năm
2017 kim ngạch xuất khẩu dệt may tăng 10%. CPTPP đã mở ra những triển
vọng mới tác động tới sự phát triển dệt may Việt Nam trong giai đoạn tới.
14
Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang CPTPP
1
ban, ngành có liên quan.
2.2.2.4. Chính sách thị trường và xúc tiến xuất khẩu
Các chính sách đã ban hành và thực hiện nhằm mở rộng và đa dạng hóa thị
trường xuất khẩu, chính sách xúc tiến tạo điều kiện thâm nhập và tiếp cận thị
trường, phát triển thị trường xuất khẩu, từ đó thúc đẩy phát triển xuất khẩu
hàng hóa nói chung và hàng dệt may nói riêng
2.2.2.5. Chính sách mặt hàng và thương nhân
17
Các chính sách khuyến khích mặt hàng và thương nhân kinh doanh xuất
nhập khẩu trong đó có xuất khẩu hàng dệt may đã đưa ra định hướng phát triển
xuất khẩu theo mô hình tăng trưởng bền vững và hợp lý giữa chiều rộng và
chiều sâu, mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng nâng cao giá trị gia tăng
xuất khẩu. Các thương nhân trong đó có các thương nhân trong lĩnh vực dệt may
thuộc mọi thành phần kinh tế được quyền trực tiếp tham gia vào hoạt động
xuất nhập khẩu.
2.2.3. Năng lực của doanh nghiệp xuất khẩu dệt may Việt Nam
2.2.3.1. Nguồn cung nguyên vật liệu của các doanh nghiệp
Nguồn nguyên liệu bông, xơ và sợi
Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam sử dụng khoảng 600 nghìn
tấn bông tự nhiên, 400 nghìn tấn xơ các loại mỗi năm. Do việc sản xuất không
đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất nên hàng năm phải nhập khẩu 90% tổng nhu cầu
bông, xơ các loại.
Dệt, nhuộm và hoàn tất
Điểm bất hợp lý lớn nhất trong quy trình sản xuất hàng dệt may xuất
khẩu tại các doanh nghiệp là ở khâu sợi, dệt, nhuộm bởi chủng loại, chất lượng
vải của của các doanh nghiệp Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu của hàng
may mặc xuất khẩu.
Nam
2.3.1. Một số thành công đối với phát triển xuất khẩu hàng dệt may
Việt Nam
Một là, Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tăng cao qua các năm.
Hai là, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu phong phú, đa dạng.
Ba là, chuyển dịch cơ cấu mặt hàng và cơ cấu thị trường theo hướng tích
cực.
Bốn là, nâng cao năng lực cạnh tranh về giá.
Năm là, phát triển xuất khẩu dệt may cả về chiều rộng và chiều sâu.
Sáu là, nguồn lao động trong ngành dệt may cũng sẽ ảnh hưởng theo
chiều hướng tích cực.
2.3.2. Những hạn chế của ngành dệt may Việt Nam
Thứ nhất, thiếu hụt nguyên liệu đầu vào và khâu dệt, nhuộm còn yếu
Thứ hai, cơ sở hạ tầng, công nghệ kỹ thuật và công nghiệp hỗ trợ trong
ngành dệt may chưa phát triển
Thứ ba, xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu là hình thức gia công
Thứ tư, nguồn nhân công chưa qua đào tạo và có tay nghề thấp chiếm tỉ lệ
cao
Thứ năm, đầu tư nước ngoài vào ngành dệt may còn thấp
Thứ sáu, các chính sách, quy định liên quan đến các nước nhập khẩu
Thứ bảy, sự khác biệt về văn hóa, tập quán giữa Việt Nam và các nước
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân từ phía Nhà nước: Hệ thống các chính sách thông qua các
quyết định, nghị định, thông tư chưa đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ và hiệu lực thực
thi chưa cao; Các chính sách ban hành chủ yếu mới chỉ tập trung phát triển xuất
khẩu theo chiều rộng mà chưa chú trọng đến việc nâng cao giá trị gia tăng trong
xuất khẩu…
Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp: Các doanh nghiệp dệt may hiện nay
còn hạn chế về quy mô sản xuất, chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, năng suất chưa
tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau. Trong chiến lược
phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 20112020 nêu rõ mục tiêu tổng quát phấn đấu
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại;
Quyết định số 3218/QĐBCT ngày 11 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công Thương về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Việt Nam tiếp tục hội nhập sâu rộng hơn vào
nền kinh tế thế giới. CPTPP là một Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới động
20
lớn tới ngành dệt may, tạo ra môi trường để phát triển xuất khẩu hàng dệt may
của Việt Nam.
3.2. Một số cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hàng dệt may khi
tham gia CPTPP
3.2.1. Khái quát về Hiệp định CPTPP
3.2.1.1. Diễn biến của CPTPP
Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
(CPTPP) có nguồn gốc từ Hiệp định hợp tác Kinh tế chiến lược Xuyên Thái
Bình Dương, một Hiệp định thương mại tự do được ký kết ngày 3/6/2005, có
hiệu lực từ 28/5/2006 giữa 4 nước Singapore, Chile, New Zealand, Brunei (gọi
tắt là P4).
Tháng 8/2008, Hoa Kỳ tham gia đàm phán P4 mở rộng. Tháng
11/2010 Việt nam tham gia đàm phán, từ thời điểm này, đàm phán P4 mở rộng
được đặt tên lại là đàm phán Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP).
Tổng thống Hoa Kỳ đương nhiệm Donald Trump sau khi nhậm chức vào
tháng 01/2017 đã quyết định về việc Hoa Kỳ rút khỏi TPP. TPP đã rơi vào tình
thế khó khăn sau khi Hoa Kỳ tuyên bố rút khỏi thoả thuận thương mại mang
tính quan trọng này.
Ngày 11/11/2017, 11 nước thành viên đã thống nhất đổi tên Hiệp định TPP
hàng của các Bên xuất khẩu.Sử dụng biện pháp tự vệ là cơ chế đảm bảo cho
ngành dệt may của các nước nhập khẩu.Tuy nhiên, sẽ làm giảm lợi ích rất lớn từ
những ưu đãi thuế quan.
Quy định về lao động: Quy định về lao động trong CPTPP chủ yếu liên
quan tới các cam kết về quyền lao động cơ bản để đưa ra các tiêu chuẩn lao
động. Các nước khẳng định nghĩa vụ của mình với tư cách là thành viên ILO
(Tổ chức Lao động Quốc tế). Để đáp ứng được các điều kiện quy định trong
Hiệp định, cần phải có những giải pháp về đảm bảo an toàn lao động, đảm bảo
về giờ lao động, lương cho nhân công trong ngành dệt may.
Quy định về môi trường: Điều kiện môi trường đã nêu rõ các thỏa thuận
môi trường đa phương, bảo vệ tầng Ozone, bảo vệ môi trường biển khỏi ô
nhiễm từ tàu biển, các vấn đề về thủ tục, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp,
các cơ chế tự nguyện để Nâng cao biểu hiện môi trường, thương mại và đa
dạng sinh học…
3.2.2. Đặc điểm và dự báo xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường
CPTPP
3.2.2.1. Đặc điểm xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường các nước
CPTPP
Trong giai đoạn 20112017, xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang
các nước CPTPP tăng trường bình quân 11,08%/năm, chiếm khoảng 14% đến
16% tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may cả nước. Khi CPTPP th ực thi, khu v ực
này sẽ trở thành thị trường xuất khẩu dệt may lớn thứ hai của Việt Nam, chỉ
đứng sau thị trường Hoa Kỳ. Trong CPTPP, Việt Nam chưa xu ất kh ẩu hàng dệt
may sang hai nước là Brunei và Peru. Hai thị trường xuất khẩu lớn là Nhật Bản
và Canada. Một số thị trường tiềm năng có tốc độ tăng trưởng khá cao mặc dù
kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may còn thấp như Chi lê, Singapore, Australia.
Thị trường các nước CPTPP giữ vai trò rất quan trọng trong xuất
khẩu hàng dệt may của Việt Nam. Khi CPTPP thực thi sẽ mang lại hi ệu qu ả
cao trong phát triển xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong những năm tới.
3.3.1. Quan điểm phát triển xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
Thứ nhất , phát triển xuất kh ẩu hàng dệt may theo h ướng b ền v ững và
hiệu quả, chuy ển m ạnh t ừ ph ương th ức gia công xuất khẩu sang sản xuất
nguyên liệu, bán thành phẩm, đảm bảo nâng cao chất lượ ng, đa dạng hóa
các mặt hàng xuất khẩu.
Thứ hai, tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, sản xuất
nguyên phụ liệu, nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm dệt may xuất khẩu.
Thứ ba, phát triển xuất khẩu dệt may phải gắn với bảo vệ môi trường,
23
đảm bảo an sinh xã hội
Thứ tư, phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam phải dựa trên cơ sở
tuân thủ các cam kết hội nhập quốc tế của Việt Nam và trên cơ sở các Hiệp
định thương mại tự do
Thứ năm, tạo ra nguồn lực lớn cho xuất khẩu dệt may bằng cách phát triển
nguồn nhân lực trong lĩnh vực xuất khẩu cả về số lượng và chất lượng Bên cạnh
đó, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào hoạt động xuất khẩu dệt may.
3.3.2. Định hướng phát triển xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam khi tham
gia CPTPP
Thứ nhất, phát triển nguồn nguyên liệu thượng nguồn như xơ bông, các
loại cây có xơ sợi, xơ sợi nhân tạo và phụ liệu
Thứ hai, tập trung sản xuất vải có chất lượng cao, các sản phẩm dệt kỹ
thuật, chất lượng đáp ứng nhu cầu xuất khẩu ngày càng cao
Thứ ba, tạo ra thương hiệu cho các mặt hàng dệt may xuất khẩu
Thứ tư, nâng cao chất lượng chuỗi cung ứng trong ngành dệt may Việt
Nam
Thứ năm, đảm bảo đúng và đầy đủ các yêu cầu về môi trường và lao
động
Lựa chọn, đầu tư xây dựng và phát triển các nhà máy sản xuất xơ sợi nhân
tạo.
Đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm hình thành các khu công nghiệp.
Vấn đề xử lý nước thải là vấn đề quan trọng đối với các cơ sở in
nhuộm, hoàn tất.
Tập trung đầu tư vào các công nghệ, trang thiết bị hiện đại tiên tiến
nhất, công nghệ thế hệ mới nhất đối với sản xuất và xuất khẩu dệt may.
3.4.3. Phát triển mặt hàng dệt may
Việt Nam cần nắm bắt thông tin cần thiết, sản xuất hàng dệt may đáp ứng
đúng những tiêu chuẩn và quy định về quy tắc xuất xứ sản phẩm cũng như các yêu
cầu về lao động, môi trường. Cần đầu tư vào những mặt hàng mới nhằm đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng và nâng cao chất lượng hàng dệt may xuất khẩu khi tham gia
CPTPP.
Ngành dệt may cần đầu tư xây dựng các trung tâm thiết kế mẫu riêng,
nhằm xây dựng và khẳng định thương hiệu của hàng dệt may xuất khẩu Việt
Nam và nâng cao giá trị hàng xuất khẩu.
3.4.4. Phát triển thị trường xuất khẩu hàng dệt may
Cần nắm bắt các phân khúc thị trường xuất khẩu để đưa ra các chiến
lược xuất khẩu hợp lý. Cần có sự dịch chuyển cơ cấu sang các thị trường tiềm
năng và thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu tại các thị trường này.
Phát triển các kênh phân phối hàng dệt may Việt Nam cần phải giảm
dần số trung gian, xuất khẩu trực tiếp sang nước nhập mà không cần thông qua
nước thứ ba. Quyết định thời điểm thuận lợi cho việc thâm nhập thị trường khi
lựa chọn kênh phân phối hàng dệt may xuất khẩu.
3.4.5. Thu hút vốn đầu tư
Để phát triển xuất khẩu ngành dệt may cần thu hút nguồn vốn đầu tư
trong và ngoài nước. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước
đầu tư phát triển dệt may. Thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài thông qua
các dự án đầu tư trong lĩnh vực dệt, nhuộm, sản xuất nguyên liệu bông xơ và
sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may khi tham gia CPTPP.
3.5.2. Chuyển đổi nhanh từ phương thức sản xuất gia công sang sản
xuất trực tiếp
Để đáp ứng các yêu cầu trong CPTPP, các doanh nghiệp Việt Nam cần
phải chuyển dịch từ phương thức gia công (CMT) sang các phương thức cao
hơn như phương thức mua nguyên liệu, bán thành phẩm (OEM/FOB), phương
thức sản xuất và thiết kế (ODM) và phương thức cao hơn nữa là phương thức
sản xuất có thương hiệu riêng (OBM).
3.5.3. Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại
Các doanh nghiệp cần đổi mới quy trình công nghệ, đầu tư mua sắm thiết
bị dệt may đồng bộ, đạt tiêu chuẩn kĩ thuật cao, loại bỏ dần các thiết bị công