Mới 2018
Photo SỸ GIANG
♥ QUẢN TRỊ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN ♥
MỤC LỤC
NHÓM CÂU 1...................................................................................................................... 5
Câu 1: Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế: khái niệm, đặc điểm, những lưu ý khi cung
cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế, VD minh họa....................................................5
Câu 2: các phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế, ưu nhược của từng phương thức
vận chuyển hàng hóa quốc tế. Ví dụ về loại hh phù hợp với từng phương thưc vận chuyển
qt này................................................................................................................................... 6
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG THỦY.................................................................................6
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BỘ......................................................................................7
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG SẮT....................................................................................8
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.................................................................8
* VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG ỐNG.......................................................................9
Câu 3: các chủ thể tham gia hoạt động giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế. Vai trò
và vd về vai trò của từng chủ thể (tr16).............................................................................10
Câu 4. Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế: khái niệm, nội dung dịch vụ, lợi ích mang lại
cho người kinh doanh xnk khi sd dịch vụ giao nhận. Vd về d.vụ giao nhận có thể cung cấp
cho các chủ hàng. Lợi ích của d.vụ gom hàng đối vs dn xnk............................................13
Câu 5. Ng giao nhận: khái niệm, vai trò, lợi ích. Những điều nhà kinh doanh d.vụ giao
nhận cần làm để gia tăng lợi ích cho khách hàng..............................................................16
Câu 6. Cảng biển: khái niệm, chức năng, chỉ tiêu hoạt động của các cảng, tác dụng của
CY và CFS trong vận chuyển hàng hóa bằng container....................................................18
Câu 7: Tàu biển: khái niệm, những đặc trưng kỹ thuật cần quan tâm khi thuê tàu. (tr42) 19
Câu 8: container: khái niệm, đặc điểm, phân loại. Lấy ví dụ hàng hoá phù hợp với mỗi
loại container. Lý do container được sử dụng phổ biến trong vận chuyển hàng hoá QT.. .20
Câu 9: các phương thức gửi hàng container trong vận tải biển. Trách nhiệm người giao
nhận, chủ hàng trong việc xếp dỡ hàng, giải quyết vỏ container trong các phương thức gửi
phương thức (MTO) đối với hàng hoá ?............................................................................33
NHÓM CÂU 2.................................................................................................................... 36
Câu 1: Cơ sở lựa chọn phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế. Lấy vd với một mặt
hàng cụ thể (trái cây xuất khẩu đi Châu Âu).....................................................................36
Câu 2. Vận đơn đường biển: khái niệm, chức năng, phân loại, nội dung, ký hậu vận đơn.
Phân biệt các loại vận đơn đường biển ví dụ vận đơn hoàn hảo/k hoàn hảo.; vận đơn vô
danh, theo lệnh; vận đơn chủ và vận đơn thú cấp; vận đơn tàu chuyến….. phân biệt vận
đơn đường biển vs các chứng từ khác như Giấy gửi hàng ddg biển; Biên lai thuyền phó,
vận đơn hàng k, vận đơn đa phg thức… Quá trình lưu chuyển của vận đơn đg biển........37
* nội dung vận đơn đường biển.....................................................................................42
* ký hậu vận đơn:..........................................................................................................43
* phân biệt Vận đơn đg biển vs Giấy gửi hàng đg biển( biên lai gửi hang đường biển) 44
* quá trình lưu chuyển của vận đơn đường biển( chinh tự bịa :D).................................46
Câu 3: vận đơn hàng không: khái niệm, chức năng, phân loại, nội dung, cách thức lập và
phân phối vận đơn. Phân biệt MAWB và HAWB. Quá trình lưu chuyển của vận đơn hàng
không................................................................................................................................ 46
Nội dung vận đơn hàng không – AWB: (theo giáo trình)................................................47
Phân biệt MAWB và HAWB: nêu khái niệm...................................................................49
Câu 4. Vận đơn vận tải đa phương thức: khái niệm, nội dung (tr155)..............................50
Câu 5. Các nguồn luật điều chỉnh trách nhiệm của người chuyên chở đường biển đối với
hàng hóa theo vận đơn, và so sánh nội dung giữa các nguồn luật quốc tế và Luật Hàng hải
P: 0986 21 21 10
2
G:
Mới 2018
4.Hàng hoá bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.......................................................67
5.Hàng hoá bị gửi nhầm.................................................................................................67
Câu 7: Phân loại tàu biển sử dụng để chuyên chở hàng hoá quốc tế. Nhận xét về đội tàu
biển của Việt Nam hiện nay?.............................................................................................68
Phân loại tàu biển:.........................................................................................................68
Đội tàu biển của Việt Nam hiện nay:.............................................................................68
P: 0986 21 21 10
3
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
Câu 8. Dịch vụ cảng biển: khái niệm, phân loại. Nhận xét về dịch vụ cảng biển VN hiện
nay.................................................................................................................................... 70
Nhận xét về dịch vụ cảng biển VN hiện nay..................................................................71
Câu 9. Đại lý vận tải hàng không: khái niệm, tiêu chuẩn đối với đại lý hàng không của
IATA. Nhận xét về dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không ở VN hiện
nay. (tr107)........................................................................................................................ 72
Nhận xét về dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không ở VN...............72
Câu 10. Phân loại máy bay sử dụng để chuyên chở hàng hóa quốc tế. Nhận xét về đội tàu
bay và cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế bằng đường hàng
không của VN hiện nay. (tr102)........................................................................................73
Nhận xét về đội tàu bay và cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ vận tải hàng hóa bằng
đường hàng không tại VN..............................................................................................74
Câu 11: Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận chuyển đường sắt. Nhận xét về dịch vụ vận
định, nhằm thực hiện các yêu cầu của hợp đồng mua bán ngoại thương.
Thông thường hàng hóa được chuyển trở giữa hai hay nhiều nước tức là điểm đầu
và điểm cuối của quá trình vận chuyển nằm trên lãnh thổ của các nước khác nhau, như
vậy được vận chuyển đã làm vị trí của hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi một nước.
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế là loại dịch vụ được cung cấp bởi những
người vận chuyển để đưa hàng hóa từ điểm này tới điểm khác theo thỏa thuận với
những tổ chức cá nhân có nhu cầu để hưởng thù lao dịch vụ.
+ dịch vụ vận chuyển hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hợp đồng, là sự thỏa thuận
giữa các bên, trong đó có một bên (bên vận chuyển) có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa tới
địa điểm đã định theo thỏa thuận và giao hàng hóa đó cho người có quyền nhận, còn
bên kia (bên thuê vận chuyển) có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển và các khoản phụ phí
khác cho bên vận chuyển.
*Đặc điểm
-Tính vô hình: các chủ hàng người sử dụng dịch vụ không nhìn thấy, không cân đo
đong đếm như đối với hàng hóa hữu hình, chỉ khi tiêu dùng rồi thì khách hàng mới có thể
thấy được chất lượng của dịch vụ thông qua các tiêu thức như: thời gian vận chuyển nhanh
hay chậm, có đúng lịch trình và an toàn không, thủ tục chứng từ có đúng quy cách rõ
ràng không,…
- Tính không lưu trữ: hoạt động vận chuyển chỉ có thể cung ứng khi xuất hiện
nhu cầu của khách hàng, nên người vận tải không có khả năng sản xuất trước hàng loạt dịch
vụ vận chuyển, không có khả năng tồn kho. Chính điều này tạo nên sự mất cân đối trong
quan hệ cung cầu vào những thời điểm khác nhau, phụ thuộc vào mùa vụ và chu kỳ kinh
doanh của khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa.
- Tính không sở hữu: Khi dịch vụ vận chuyển được thực hiện với các công việc như
vận chuyển bảo quản bốc xếp hàng hóa, khách hàng chỉ nhận được kết quả là hàng hóa
được di chuyển đến đích chứ không được chuyển giao quyền sở hữu với phương tiện vận
P: 0986 21 21 10
5
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG THỦY
- bao gồm: vận tải đường biển và vận tải thủy nội địa
- thích hợp với các loại hàng hóa cồng kềnh, lâu hỏng, giá trị thấp (như vật liệu xây
dựng, than đá, cao su) và hàng rời (như cà phê, gạo) trên các tuyến đường trung bình và dài,
không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh chóng.
- ưu điểm:
+ chi phí cho việc xây dựng cải tạo bảo dưỡng các tuyến đường biển thấp vì hầu
hết là những tuyến giao thông tự nhiên trừ các cảng biển
+năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải biển thường rất lớn, một tuyến có
thể tổ chức chạy nhiều chuyến tàu trong cùng một thời gian cho cả hai chiều.
+vận chuyển nhiều loại hàng hóa khác nhau, đặc biệt là khả năng sử dụng để vận
chuyển các container chuyên dụng.
P: 0986 21 21 10
6
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
+cước phí vận chuyển thấp so với các phương tiện vận tải khác (ví dụ cước phí
trung bình vận chuyển cùng một loại hàng hóa bằng đường hàng không là 7$/cân trong khi
vận chuyển đường biển là 0,7$/cân)
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế với các nước, khu vực trên thế giới
-nhược điểm:
+ Tốc độ tàu còn thấp, việc tăng tốc độ khai thác của tàu còn bị hạn chế.
+ Chịu tác động của điều kiện thiên nhiên như mưa, bão, lũ lụt, sóng thần vì quãng
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
+thủ tục đơn giản
- nhược điểm:
+ cước phí vận tải cao
+vận chuyển trên đoạn đường ngắn
+ hệ thống sử dụng thời gian thấp, thường xuyên chạy không tải
+hạn chế mặt hàng chuyên chở, khối lượng hàng hóa
+phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
+tốn nhiều nhiên liệu
+dễ gây ra các tai nạn giao thông, gây ách tắc giao thông
* VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG SẮT
-thích hợp với các loại hàng có trọng lượng lớn, khối lượng vận chuyển nhiều và cự
ly vận chuyển dài
-Ví dụ: các nguyên liệu như: than gỗ hóa chất và hàng tiêu dùng có giá trị thấp như:
giấy gạo thực phẩm và với khối lượng cả toa hàng
-ưu điểm :
+năng lực vận chuyển lớn
+ tốc độ vận chuyển nhanh
+ giá thành trong vận tải đường sắt tương đối thấp
+có khả năng vận chuyển liên tục suốt ngày đêm
+ ít phụ thuộc vào thời tiết khí hậu nên có thể đảm đương thực hiện chuyên chở liên
tục thường xuyên
+ đúng giờ và an toàn so với các phương thức vận tải khác
trình chuyên chở.
+ giúp chuyên chở hàng hóa đến những nơi mà những phương tiện vận chuyển khác
không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện nhưng vô cùng khó khăn
+ tiêu chuẩn chất lượng cao hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác và được
đơn giản hóa về thủ tục, giấy tờ do máy bay thường bay thẳng, ít qua các trạm kiểm tra,
kiểm soát,…
-nhược điểm:
+ cước vận tải hàng không cao
+ mức độ tiếp cận thấp
+không phù hợp vận chuyển hàng hóa cồng kềnh hàng hóa có khối lượng lớn hoặc có
giá trị thấp
+đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đào tạo nhân lực phục vụ
+ mức độ tổn thất khi có rủi ro rất lớn
+lịch trình bay phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu
* VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG ỐNG
-đây là phương thức vận chuyển khá đặc thù chỉ phù hợp với những loại hàng hóa
đặc biệt như khí hóa lỏng dầu lửa. Phục vụ cho đối tượng đặc biệt như các công ty đa quốc
gia hoặc công ty nhà nước lớn
- Ưu điểm:
+ Vận chuyển hiệu quả các chất lỏng và khí
+giá thành vận chuyển rẻ.
+ Không tốn mặt bằng xây dựng.
+ tính đều đặn vào ổn định
+độ tin cậy và an toàn
P: 0986 21 21 10
9
G:
* Người giao nhận
-Theo hiệp hội FIATA:
Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy
thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người
chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp
đồng giao nhận như bảo quản lưu kho trung chuyển làm thủ tục hải quan kiểm hóa
- Theo luật thương mại Việt Nam 1997:
Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Theo luật thương mại Việt Nam 2005:
P: 0986 21 21 10
10
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
Dịch vụ logistics là một hoạt động thương mại theo đó thương nhân tổ chức thực
hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ
tục hải quan, làm thủ tục giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao
hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận mỗi khách hàng để
hưởng thù lao.
- Vai trò
+ Môi giới hải quan
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm số đông đều không thể tự cho mình một bộ phận
chuyên môn về xuất nhập khẩu về các thủ tục hải quan, thông quan sẽ tốn rất nhiều chi phí
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
+ Người lưu kho và bảo quản hàng hóa
trong thời gian từ khi khách hàng giao hàng cho người vận chuyển đến khi hàng hóa
được xếp lên phương tiện vận chuyển thì nhất thiết hàng hóa phải được lưu kho và được bảo
quản cẩn thận. Thời gian này hàng hóa được làm các thủ tục thông quan như kiểm tra số
lượng theo tờ khai, kiểm tra mã hàng, kẹp chì,.. cũng mất khá nhiều thời gian nếu xảy ra sai
sót hoặc nhầm lẫn
Đối với các hãng vận chuyển vừa và nhỏ không có kho bãi riêng sẽ phải thuê người
giao nhận với vai trò là người lưu kho bảo quản hàng hóa trong thời gian đó để tiện cho quá
trình kiểm tra khai giám định hàng hóa.
+ Gom hàng và thông báo biểu cước
Người giao nhận sẽ tập hợp các lô hàng nhỏ lẻ nằm rải rác ở nhiều nơi khác nhau tập
trung lại một địa điểm để tạo thành lô hàng lớn nhằm khai thác tối đa năng lực vận chuyển
của phương tiện vận tải cũng như giảm thiểu nhiều loại chi phí cho cả người gửi cũng như
người chuyên chở. Khi tập hợp được một số lô hàng cũng như khối lượng hàng hóa nhất
định rồi người giao nhận sẽ tổ chức vận chuyển sắp xếp phân loại hàng và ghép các lô hàng
nhỏ có chung một điểm đích đến để tạo thành một container nguyên rồi mới tiến hành vận
chuyển container này. Trong quá trình còn những lô hàng nhỏ này người giao nhận sẽ ký
hợp đồng với người vận chuyển nội địa để đưa từng lô hàng nhỏ lẻ đến cảng tập kết
Với mỗi loại phương tiện vận chuyển đường bộ và lộ trình vận chuyển thì đều có giá
cước phí riêng, người giao nhận sẽ thông báo điều này đến người gửi hàng và tiến hành giao
nhận vận chuyển hàng hóa đến cảng tập kết.
+ Người chuyên chở
Ở đây người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập nhân danh mình chịu
- ‘ giao nhận vận tải là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom
hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các d.vụ tư vấn hay
có liên quan đến các d.vụ trên, kể cả các v.đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh
toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa’- Quy tắc mẫu của FIATA
- ‘ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó ng làm d.vụ giao nhận hàng
hóa từ ng gửi, tổ chức vận chuyển , lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các d.vụ
khác có liên quan để giao hàng cho ng nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của ng vận tải
hoặc của ng giao nhận khác’- Điều 167, Luật thương mại 1997
- ‘ d.vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện
một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải
quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu, giao
hàng hoặc các d.vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để
hưởng thù lao’- Điều 223, Luật Thương mại 2005
* nội dung d.vụ: (gtr14-16)
- các hoạt động tư vấn về đóng gói, tuyến đường, bảo hiểm, thủ tục hải quan, chứng
từ vận chuyển...
- các hoạt động tổ chức chuyên chở lô hàng xnk và quá cảnh, d.vụ gom hàng, vận tải
hàng nặng và hàng đặc biệt, hàng công trình. đối với hàng nhập khẩu ng giao nhận sẽ dỡ
hàng khỏi phương tiện vận chyển , tháo dỡ hàng, thu gom và khai báo hải quan. Đối vs hàng
xk, ng giao nhận sẽ tổ chức nhận hàng, đóng gói và kẻ mã kí hiệu, lưu cước với người vận
chuyển, cấp chứng từ vận tải, giám sát giao hàng, thông báo giao hàng cho khách hàng, khai
báo hải quan. Đối vs hàng quá cảnh, ng giao nhận phải lấy mẫu, đóng gói hàng lại, lưu kho
hải quan và vận chuyển tiếp hàng đi.
* lợi ích khi sd d.vụ giao nhận
- Tiết kiệm chi phí
Thuê dịch vụ ngoài để làm xuất nhập khẩu chắc chắn sẽ tốn phí nhưng sẽ rẻ hơn
nhiều so với việc doanh nghiệp đầu tư mở một bộ phận làm xuất nhập khẩu cho riêng mình.
Một bộ phận mới nghĩa là bạn phải tốn thêm một khoảng không gian, tốn thêm 1 khoảng chi
tiêu văn phòng phẩm, trợ cấp, bảo hiểm, thuế, bàn ghế, máy móc… đặc biệt là tiền lương
nhân viên đều đặn hàng tháng cho giao nhận, chứng từ (ít nhất là 2 bộ phận này)…. Trong
quyết vấn đề một cách nhanh chóng.
Khi muốn tự làm những thủ tục để xuất nhập, ngoài việc chuẩn bị cơ sở vật chất,
trang thiết bị cần thiết, bạn phải tìm hiểu hàng tá thứ như: CO, Bill, THC, VGM, thủ tục hải
quan, thuế, xin công bố, kiểm dịch, hun trùng… và không phải tất cả đều dễ hiểu. Ít nhất
phải mất vài tháng học hỏi và có người hướng dẫn, bạn mới nắm rõ hết các khái niệm và
thực hiện các khâu một cách hoàn thiện. Đó là chưa kể thời gian bạn phải sửa chữa những
sai sót trong quá trình làm mà không ai có thể tránh khỏi trong những lần đầu như: sai thông
tin trên CO, sai cảng, chi tiết bill, thiếu chứng từ…
- Chia sẻ rủi ro
Bản thân hoạt động xuất nhập khẩu đã chứa nhiều rủi ro. Sai sót về chứng từ, thủ
tục… đôi khi khiến bạn phát sinh nhiều chi phí, thậm chí bạn có thể sẽ mất luôn hàng. Khi
thuê dịch vụ xuất nhập khẩu, các nhà cung cấp sẽ hạn chế tối đa sai sót và rủi ro vì đây là trách
nhiệm của họ. Ngoài ra, những gói dịch vụ trọn gói, đại lý… thì nhà xuất nhập khẩu chỉ cần trả
thêm một ít phí và gần như toàn bộ rủi ro được chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ.
- Tiết kiệm nguồn nhân lực
Việc thuê ngoài dịch vụ xuất nhập khẩu sẽ tiết kiệm nguồn nhân lực của doanh
nghiệp bạn. Nếu bạn tuyển thêm nhân viên, mở rộng thêm mảng xuất nhập khẩu cho công ty
P: 0986 21 21 10
14
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
thì khó đạt được hiệu quả kinh tế bằng việc thuê ngoài đồng thời cũng mất một nguồn nhân
lực nhất định cho việc mở rộng này, trong đó có bạn. Nếu bạn muốn tiết kiệm, không muốn
lượng gí cước vs các hãng tàu biển hoặc hàng không.
P: 0986 21 21 10
15
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
- ng gửi hàng sẽ thuận tiện hơn khi chỉ phải giao dịch, làm việc vs 1 ng giao nhận
hàngđảm nhận dịch vụ gom hàng mà k phải trực tiếp liên hệ vs nhiều hãng vận tải( thg mỗi
hãng chỉ nhận trên 1 vài tuyến đg mà họ phụ trách). Vs khả năng của mình, ng gom hàng có
thể gửi hàng trong phạm vi rộng rãi, nhiều địa chỉ hơn. Đều này giúp ng gửi hàng đỡ mất tg,
chi phí
- Ng gom hàng trong thực tế thường đảm nhận ‘ dịch vụ từ của tới cửa’ và dịch vụ
phân phối hàng hóa tận tay cho ng nhận là những d.vụ mà ng chyên chở k làm.
Câu 5. Ng giao nhận: khái niệm, vai trò, lợi ích. Những điều nhà kinh doanh d.vụ giao
nhận cần làm để gia tăng lợi ích cho khách hàng
* khái niệm:
- theo Hiệp hội FIATA: ‘ ng giao nhận là ng lo toan để hàng hóa đc chuyên chở theo
hợp đồng ủy thác và hàng động vì lượi ích của ng ủy thác mà bản thân a ta k phải ng chuyên
chở. ng giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công vc liên quan đến hợp đồng giao nhận
như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa...’
- theo Luật t.mại VN 1997:’ ng lm d.vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh d.vụ giao nhận hàng hóa’
- theo Luật t.mại VN 2005: ‘ dịch vụ logistics là 1 hoạt động t.mại theo đó thương
Người giao nhận giúp người gửi hàng liên hệ với người vận chuyên chở nhằm thuê
phương tiện vận chuyển hàng hóa và thực hiện hợp đồng vận chuyển hoặc ngược lại, liên hệ
với người gửi hàng hỗ trợ Người Vận Chuyển tìm kiếm khách hàng thay mặt họ làm các thủ
tục với bên kia dưới sự ủy thác được quy định rõ trong hợp đồng thương mại
Khi làm đại lý cho người gửi hàng, người giao nhận chỉ đảm nhận phần tìm kiếm
thông tin và giải quyết giấy tờ, chứ không tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển của
người chuyên chở hay là hàng hóa của người gửi hàng vì thế mà người giao nhận chỉ có
trách nhiệm Tìm kiếm thông tin về bên thứ ba cẩn thận hợp lý để giúp thực hiện hợp đồng
vận tải.
- chuyển tiếp hàng hóa
Khi vận chuyển hàng hóa quốc tế, nhất là đối vs hàng hóa phải vận chuyển 1 quãng
đg xa thì hay phải quá cảnh tại 1 nc thứ 3 hay thứ 4 để tiếp nhiên liệu hay khắc phục sự cố
nhỏ trong quá trình vận chuyển. Và ở mỗi trạm dừng thì có thể đổi phương tiện vận chuyển
và phương thức vận chuyển. Và để thuận tiện, ng giao nhận sẽ đảm nhiệm thêm công vc là
chuyển tiếp hàng hóa từ phg tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác và từ địa điểm
này sang địa điểm khác bằng cách thu xếp kí hợp đồng vs các công ty vận chuyển, bốc xếp
dỡ hàng hóa địa phương để đưa hàng từ chỗ quá cảng đến chỗ đỗ phương tiện chuyển tiếp
để tiếp tục lộ trình.
- lưu kho và bảo quản hàng hóa
trong thời gian từ khi khách hàng giao hàng cho người vận chuyển đến khi hàng hóa
được xếp lên phương tiện vận chuyển thì nhất thiết hàng hóa phải được lưu kho và được bảo
quản cẩn thận. Thời gian này hàng hóa được làm các thủ tục thông quan như kiểm tra số
lượng theo tờ khai, kiểm tra mã hàng, kẹp chì,.. cũng mất khá nhiều thời gian nếu xảy ra sai
sót hoặc nhầm lẫn
Đối với các hãng vận chuyển vừa và nhỏ không có kho bãi riêng sẽ phải thuê người
giao nhận với vai trò là người lưu kho bảo quản hàng hóa trong thời gian đó để tiện cho quá
trình kiểm tra hai giám định hàng hóa.
- cung cấp các dịch vụ gắn liền vs vận tải
+mua bảo hiểm cho hàng hóa
+xin cấp các giấy xác nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hay các giấy tờ cần thiết cho
- chia sẻ rủi ro
- đảm bảo cho quá trình vận hành ổn định
- chất lg và hiệu suất cao
* những điều nhà k.doanh d.vụ giao nhận cần làm để gia tăng lợi ích cho khách hàng:
- nâng cao chuyên môn
- tìm kiếm liên kết để mở rộng phạm vi hoạt động, phạm vi cung cấp dịch vụ cho KH
Câu 6. Cảng biển: khái niệm, chức năng, chỉ tiêu hoạt động của các cảng, tác dụng của
CY và CFS trong vận chuyển hàng hóa bằng container
* khái niệm: cảng biển là nơi ra vào, neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu bè và hàng
hóa, là đầu mối giao thông quan trọng vủa 1 nước
* chức năng:
- phục vụ tàu biển: là nơi ra vào, neo đậu của tàu; nơi cung cấp các dịch vụ đưa đón
tàu ra vào, lai dắt, cung ứng dầu mỡ, nc ngọt, vệ sinh…
- phục vụ hàng hóa: có nhiệm vụ xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho, tái chế, đóng
gói, phân phối hàng hóa xnk; nơi thực hiện các thủ tục xnk, nơi bắt đầu tiếp tục hoặc kết
thúc quá trình vận tải.
* chỉ tiêu hoạt động
- số lg tàu hoặc tổng dung tích đăng ký, hoặc trọng tải toàn phần ra vào cảng trong 1
năm (phản ánh độ lớn, mức độ nhộn nhịp của cảng)
P: 0986 21 21 10
18
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
- Cảng đăng ký: mọi chiếc tàu đều có một nơi cư ngụ hợp pháp, có được đăng ký
vào sổ đăng bộ.
- Kích thước tàu, bao gồm: chiều dài, chiều dài theo mớn nước, chiều rộng của tàu,
chiều cao hay mớn nước.
P: 0986 21 21 10
19
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
- Trọng lượng tàu: là trọng lượng của nước bị phần chìm của tàu chiếm chỗ. Trọng
lượng tàu gồm 2 loại: trọng lượng tàu không hàng, trọng lượng tàu đầy hàng.
- trọng tải/ sức chở của tàu: là sức chở của tàu được xác định bằng đơn vị tấn trọng
tải DWT. Trọng tải tàu gồm 2 loại: trọng tải toàn phần của tàu và trọng tải tịnh của tàu.
- Tốc độ tàu: thường được tính bằng hải lý/giờ, gồm tốc độ kỹ thuật là tốc độ được
thiết kế, tốc độ khai thác là tốc độ tàu đi trên biển, tốc độ thực tế là tốc độ tàu trên một
chuyến cụ thể nào đó.
- dung tích đăng ký của tàu: là thể tích các khoảng trống kép trên tàu, gồm 2 loại:
dung tích đăng ký toàn phần và dung tích đăng ký tịnh.
- dung tích chứa hàng của tàu: là khả năng xếp các loại hàng khác nhau trong hầm
tàu. Bao gồm 2 loại: dung tích chứa hàng bao kiện, dung tích chứa hàng rời.
Câu 8: container: khái niệm, đặc điểm, phân loại. Lấy ví dụ hàng hoá phù hợp với mỗi
loại container. Lý do container được sử dụng phổ biến trong vận chuyển hàng
hoá QT.
+ container téc: chuyên chở hàng nguy hiểm và thực phẩm dạng lỏng như dầu ăn,
rượu, hóa chất,…
P: 0986 21 21 10
21
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
Phân loại theo công dụng của container:
+ container bách hoá: chở hàng bách hóa
+ container hàng rời: cho phép xếp hàng rời khô như xi măng, ngũ cốc, quặng
+ container bảo ôn /nóng/ lạnh: chứa hàng mau hỏng (hàng rau quả, thủy hản sản
….) và các loại container hàng hóa bị ảnh hưởng do sự thay đổi nhiệt độ
+ container bồn: chuyên chở hàng nguy hiểm và thực phẩm dạng lỏng như dầu ăn,
rượu, hóa chất,…
+ container chuyên dụng: được thiết kế chuyên dụng cho một loại hàng hóa nhất
định. Ví dụ như container chở ô tô thì chỉ có bộ sàn và bộ khung liên kết với mặt sàn.
Container chở súc vật thì vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi.
Bên cạnh đó, phần dưới của vách dọc được bố trí lỗ thoát để tiện lợi cho việc dọn vệ sinh.
- Lý do container được sử dụng phổ biến trong vận chuyển hàng hoá QT vì vận chuyển
hh bằng container có một số lợi ích sau:
+ Đối với ng gửi hàng/ chủ hàng: vận chuyển hàng hóa bằng container giúp bảo vệ
hh, giảm tình trạng mất cắp; giảm chi phí bao bì; giảm chi phí giao hàng; đơn giản hoá thủ
- Phương pháp gửi hàng lẻ bằng container (LCL/LCL): những lô hàng lẻ đóng
chung trong 1 container mà người gom hàng dù là hãng tàu hay người giao nhận phải chịu
trách nhiệm xếp hàng vào và đưa hàng ra khỏi container.
Khi người gửi hàng có khối lượng HH nhỏ, ko đủ để xếp đầy 1 container thì áp
dụng LCL/LCL. Trong ph.thức này, ng chuyên chở nhận lẻ hh từ nhiều chủ hàng và giao lẻ
hh cho nhiều chủ hàng, nên tồn tại nhiều ng giao và nhiều ng nhận
- Phương pháp gửi hàng = container kết hợp (FCL/LCL-LCL/FCL): là sự kết hợp
của phương pháp FCL và LCL. Tuỳ theo đ/k cụ thể, chủ hàng có thể thoả thuận với ng
chuyên chở để áp dụng pp gửi hàng kết hợp. PP gửi hàng kết hợp có thể là: gửi nguyên, giao
lẻ (FCL/LCL); gửi lẻ, giao nguyên (LCL/FCL)
Khi giao hàng bằng pp kết hợp, trách nhiệm của chủ hàng và ng chuyên chở cũng có
sự thay đổi phù hợp.
Trách nhiệm người giao nhận, chủ hàng trong việc xếp dỡ hàng, giải quyết vỏ container trong các
phương thức gửi hàng container.
Địa điểm giao nhận
FCL/FCL
LCL/LCL
FCL/LCL
LCL/FCL
CY-CY
CFS-CFS
CY-CFS
Nhiều ng nhận
Nhiều ng nhận
1 người nhận
Trách nhiệm đóng hàng
Chủ hàng (ng
vào container
gửi)
Trách nhiệm dỡ hàng
Chủ hàng (người
nhận)
Trách nhiệm giải quyết
Chủ hàng
container rỗng
Trách nhiệm cấp vỏ
thường là chủ
container
hàng
Trường hợp áp dụng
1 người gưi
1 người nhận
Chủ hàng
Câu 10. Các phương thức thuê tàu trong vận tải biển quốc tế. Ưu nhược điểm của từng
phương thức thuê tàu. Cơ sở quyết định lựa chọn phương thức thuê tàu. Nhóm
mặt hàng phù hợp vs từng phương thức thuê tàu. Phân biệt giữa tàu chợ và tàu
chuyến. Lý giải việc thuê tàu thường thông qua môi giới và đại lý vận tải.
– Điều kiện chuyên chở được quy định sẵn trên vận đơn và biểu cước của chủ tàu.
– Chủ tàu là người chuyên chở, chịu trách nhiệm về hàng hóa trong suốt quá trình
vận chuyển.
– Mối quan hệ đa phương.
– Không dùng hợp đồng thuê tàu mà dùng vận đơn.
– Quan hệ của chủ tàu/ người chuyên chở và chủ hàng được điều chỉnh bởi vận đơn
đường biển (Bill of Lading – B/L).
* Ưu điểm:
– Số lượng hàng gửi không hạn chế.
– Chở được nhiều loại hàng hóa khác nhau.
– Thủ tục thuê tàu đơn giản, nhanh chóng.
– Biểu cước ổn định.
– Cước phí có sẵn giúp chủ hàng có cơ sở để tính chi phí sản phẩm.
– Chủ hàng chủ động trong việc gửi hàng do biết trước được lịch trình và thời gian
tàu chạy.
* Nhược điểm:
– Cước phí cao.
– Chủ hàng không được thỏa thuận các điều kiện chuyên chở mà phải chấp nhận
những điều kiện in sẵn trong vận đơn.
– Thời gian vận chuyển lâu.
P: 0986 21 21 10
24
G:
Mới 2018
Photo SỸ GIANG
– Có thể thỏa thuận mọi điều khoản trong hợp đồng.
– Tốc độ chuyên chở hàng hóa nhanh.
* Nhược điểm:
– Không kinh tế khi chở lượng hàng nhỏ.
– Kỹ thuật và nghiệp vụ thuê tàu phức tạp.
– Giá cước biến động.
3. Các hình thức thuê tàu chuyến
P: 0986 21 21 10
25
G: