Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
1
Cập nhật tài liệu 24/7
1
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
1. Trong môi trường kinh doanh số, tài sản của doanh nghiệp là thông
tin và tri thức. Hãy cho biết ý kiến của mình về nhận định trên? Phân tích
và cho ví dụ minh hoạ?
Theo em ý tưởng trên là đúng.
Nền kinh tế số (hay còn gọi là nền kinh tế Internet hoặc kinh tế mới) là một
nền kinh tế dựa trên các công nghệ kỹ thuật số. Công nghệ kỹ thuật số thúc đẩy
nhiều ngành kinh doanh cải tiến mô hình phát triển, tạo ra nhiều ngành công
nghiệp mới và xóa mờ đường biên giới địa lý. Hiện nay, hầu hết nền kinh tế phát
triển trên thế giới đều có một chiến lược phát triển công nghệ số, tập trung vào
việc nghiên cứu để có thể áp dụng công nghệ mới vào việc tăng trưởng kinh tế.
Môi trường kinh doanh số , là môi trường ứng dụng công nghệ thông tin để
giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp. Mà yếu tố quan trọng nhất trong việc sử
dụng CNTT là thông tin- yếu tố đầu vào. Bất kì ở một lĩnh vực nào thô ng tin là
nòng cốt, cốt lõi tạo ra tri thức.
Sự bùng nổ TT và tri thức với tốc độ chóng mặt hiện nay đã làm cho những
người lao động và các tổ chức khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề của
mình. Con người sở hữu tri thức của mình. Bản thân mỗi người là 1 nguồn vốn
tri thức. Khi tham gia vào 1 dn họ sẽ trở thành tài sản tri thức của dn. Nguồn vốn
Nam. Điều này là bất hợp lí. Và giờ nếu không chắt lọc thông tin => tri thức .
Thì công việc của họ khó khan và đối mặt với kết quả Phần mền tạo ra khôn sử
dụng được.
2. Những lưu ý gì trong quá trình quản trị các nguồn lực trong hệ
thống thông tin?
Nguồn lực là điều kiện cần có về con người và các phương tiện cần thiết
khác để đảm bảo duy trì và phát triển doanh nghiệp theo các mục tiêu đã xác
định. Các nguồn lực cụ thể bao gồm nhân lực, các nguồn lực tài chính, kỹ thuậtcông nghệ và các nguồn lực vật chất khác.
Phân phối nguồn lực là một trong những nội dung quan trọng của quá trình
thực hiện chiến lược. Bởi lẽ phân phối nguồn lực hợp lý là một trong các điều
kiện để thực hiện các mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả nhất. Tuy nhiên
việc phân phối hợp lý các nguồn lực không có nghĩa là các chiến lược sẽ được
thực hiện thắng lợi mà mới chỉ tạo ra khả năng, điều kiện để thực hiện chiến
lược có hiệu quả.
3
Cập nhật tài liệu 24/7
3
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
Đánh giá nguồn lực.
Việc đánh giá tổng quát các nguồn lực là một công việc thường xuyên của
phân tích tình hình nội bộ doanh nghiệp nhưng đồng thời nó cũng là một khâu
trong quá trình tổ chức thực hiện chiến lược trước khi phân bổ các nguồn lực để
đảm bảo chắc chắn rằng doanh nghiệp đã có hoặc có thể nhận được các nguồn
lực với số lượng và chất lượng cần thiết cho việc thực hiện mỗi chiến lược đã
chọn, từ đó có thể dự tính được những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực
hiện chiến lược.
Vấn đề quan trọng cần đặt ra là xác định xem "chúng ta có đủ nguồn lực để
* Điều chỉnh nguồn lực.
Điều chỉnh nguồn lực là cần thiết, công việc này do quản trị viên các cấp
tiến hành.
Những điều chỉnh này có liên quan đến số lượng và chất lượng của nguồn
lực, có thể phải nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho nguồn nhân lực để
thực hiện chiến lược kinh doanh một cách hiệu quả. Thậm chí cũng cần có
những điều chỉnh cần thiết trong các lĩnh vực chức năng. Nhiều khi phòng ban
chức năng cũng phải có sự thay đổi nhằm đảm bảo có đủ nguồn lực cho việc
thực hiện chiến lược của doanh nghiệp.
* Đảm bảo và phân bổ nguồn lực.
Vấn đề quan trọng trong tổ chức thực hiện là đảm bảo sao cho các nguồn
lực và phân bổ hợp lý để phục vụ cho việc thực hiện các chiến lược của doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp thường mắc sai lầm trong việc phân bổ các nguồn lực
không phù hợp cho từng chiến lược cụ thể. Sự cố gắng nửa vời trong tổ chức
thực hiện chiến lược sẽ không đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp
ngay cả khi chúng ta có chiến lược đúng đắn.
Phân bổ nguồn lực là một hoạt động quản trị trung tâm trong tổ chức thực
hiện chiến
lược, thông thường các doanh nghiệp phân bổ các hoạt động của doanh
nghiệp theo ý chủ quan của các nhà quản lý mang nặng yếu tố chính trị. Nhưng
trong quản trị chiến lược đòi hỏi các nguồn lực phải được phân bổ theo mức độ
ưu tiên tuỳ thuộc vào mục tiêu chiến lược và mục tiêu hàng năm đã thông qua.
5
Cập nhật tài liệu 24/7
5
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
6
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
mục tiêu và chiến lược tổng quả của doanh nghiệp. Việc phân bổ các nguồn vốn
phải căn cứ vào mục tiêu và chiến lược cụ thể.
Phân tích cơ cấu tài chính nhằm kiểm tra tính hợp lý của cơ cấu hiện hành
theo định kỳ. Khi cần thêm nguồn vốn mới, phải kiểm chứng lại cơ cấu tài chính
mà doanh nghiệp mong muốn.
- Đánh giá và chọn một hay nhiều nguồn vốn để thực hiện chiến lược. Khi
lựa chọn cần xem xét mục đích cụ thể của việc sử dụng vốn; chi phí sử dụng vốn
và những ưu điểm, nhược điểm của việc sử dụng nguồn vốn đó.
- Phân bổ nguồn ngân sách gồm ngân quỹ tiền mặt, ngân quỹ về vốn, ngân
quỹ từ doanh số bán ra, ngân quỹ hàng hoá tốn kho, dự trữ và các loại chi phí
khác
Vd:Đề cương được phát triển bởi tập thể K50S7 Đại học Thương Mại.
Team thích share thìa Hân Lê , Mai Ngô, Nam NX, Tuấn Vũ, Thị Thư, Thị Lệ,
Thu Thảo, Vân Anh và Trà My
3. Trình bày những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trong
quá trình ứng dụng hệthống thông tin?
Những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trong quá trình ứng dụng
HTT
- Thiếu đội ngũ nhân viên sử dụng thành thạo HTT. Vì trên thực tế đây alf
một khái niệm khá mới cho các doanh nghiệp. Những nhân viên có sẵn trong
doanh nghiệp nếu chưa có thời gian đào tạo khá khó để theo kịp và các quy trình
sử dụng thnhf thạo HTT. Vì hiện tại họ đã quen với các nghiệp vụ hiện tại.
- Sức ỳ của 1 tổ chức: những thay đổi có thể tạo ra những ảnh hưởng tốt
đối với bộ phận này nhưng có thể gây ra ảnh hưởng xấu tới bộ phận khác. Xu
hướng tự nhiên của các tổ chức và các cá nhân là chống lại sự thay đổi. Để vượt
các yếu tố đó đến mỗi loại hệ thống thông tin khác nhau như thế nào?
* 3 mô hình QT HTTT
- QT HTTT theo mô hình truyền thống:
Phù hợp với các dn truyền thống, chưa có sự hỗ trợ cảu CNTT trong quy
trình kd
Cách thức: QTHTTT như là quản trị dn - QTHTTT theo mô hình quyết
định:
8
Cập nhật tài liệu 24/7
8
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
Phù hợp với các dn truyền thống có triển khai ứng dụn KTTT ở 1 số công
đoạn Cách thức: kết hợp giữa QT Dn và QT HTTT theo mo hình tương tác
- QTHTTT theo mô hình tương tác
Phù hợp với các dn số: GG, Grap, Ubẻr, Youtobe,...
Cách thức: tìm ra tấc cả các yếu tố tác đọng đến hoạt động của HTTT.
Kiểm soát các yếu tố đó để có sự điều chỉnh đảm bảo HTTT luôn luôn hoạt
động theo đúng mục tiêu Dn mong muốn
• Mô hình quản trị hệ thống thông tin :Có 3 yếu tố:
- Nhóm 1: môi trường vĩ mô( marco) những yếu tố thuộc môi trường xã
hội.
- Nhóm 2: Môi trường vĩ mô( micro) là những yếu tố thuộc môi trường
cạnh tranh.
- Nhóm 3 : Môi trường bên trong doanh nghiệp..
Mức độ tác động của các yếu tố đến các loại hệ rhoong thông tin khác
nhau: Được chia làm 3 nhóm.
- NẮm bắt dự đoán được những thay đổi khác biệt của doanh nghiệp.
- Quản trị được rủi ro. Cầm chắc được sự ổn định của doanh nghiệp trong
quá trính kinh doanh, cung cấp, tạo lập … trong cả qua trình duy trì.
10
Cập nhật tài liệu 24/7
10
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
6. Nêu các yếu tố trong mô hình quản trị hệ thống thông tin? Để hệ
thống thông tin được xây dựng và hoạt động hiệu quả thì cần có những lưu
ý gì về khía cạnh tổ chức? Bài học kinh nghiệm của một doanh nghiệp mà
anh/chị được biết?
Được chia làm 3 nhóm.
- Các yếu tố thuộc môi trường xã hội : Kinh tế,văn hóa xã hội , pháp luật.
Quản trị HTTT theo mô hình quyết định: Phù hợp với các doanh nghiệp
truyền thống có triển khai ứng dụng HTTT ở một số công đoạn; Cách thức:
Kết hợp giữa quản trị doanh nghiệp với quản trị HTTT quản trị doanh
nghiệp với quản trị HTTT theo mô hình tương tác
Quản trị HTTT theo mô hình tương tác: •Phù hợp với các doanh nghiệp số
(digital firms) Google, Grap, Uber, Youtube, ...; •Cách thức: Tìm ra tất cả các
yếu tố có tác động đến hoạt động của HTTT; Kiểm soát các yếu tố đó để có ề sự
điều chỉnh đảm bảo HTTT luôn luôn hoạt động theo đúng mục tiêu DN mong
muốn ( CÓ 3 loại hình tự nêu vai trò)
8. Nêu những lợi ich có được từ nền kinh tế số? Phân tích uuw và
nhược điểm của mạng xh trong vai trò kd của Dn? Liên hệ ở VN
*LỢI ÍCH TỪ KT SỐ:
- nền kt số là bước pt tất yếu, phù hợp với xu thế khi nền kinh te truyền
Đưa ra các chính sách cho doanh nghiệp để hướng tới mục tiêu mang lại
hiệu quả phục vụ kinh doanh của HTTT( môi trường của HTTT).
Đưa ra được các quyết định ở mỗi môi trường khác nhau của HTTT.
- Vai trò tác nghiệp của người sử dụng. Nhận thức được lợi ích của HTTT
mang lại. Khai thác HTTT một cách hiệu quả nhất.
Phối hợp tốt với các bộ phận khác trong quá trình QTTHTTT.
Nguyên tắc:
- Hoạt động theo đúng mục tiêu, chiến lược của HTT. - Hiểu rõ về các
nguồn lực.
- Luôn luôn đảm bảo hệ thống thông tin phục vụ cho các hoạt động của
doanh nghiệp
- Người quản trị cần luôn luôn bao quát và kiểm soát được tất cả các yếu
tố có thể tác động đến hiệu quả của HTTT.
12
Cập nhật tài liệu 24/7
12
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
Các nhà quản trị hệ thống thông tin sẽ áp dụng với mỗi loại hình doanh
nghiệp một cách khác nhau. Cụ thể như sau:
+ Quản trị hệ thống thông tin theo mô hình truyền thống : phù hợp với các
doanh nghiệp truyền thống chưa có sự hộ trợ của công nghệ thông tin trong quy
trình kinh doanh , cách thức quản trị HTTT như là QTDN
+ Quản trị hệ thống thông tin theo mô hình quyết định : phù hợp với các
doanh nghiệp truyền thống có triển khai ứng dụng HTTT ở một số công đoạn;
Cách thức : kết hợp giữa quản trị doanh nghiệp với quản trị HTTT theo mô
hình tương tác
trong việc quản trị hệ thống thông tin. Công nghệ phát triển tạo cho việc sao
chép dễ dàng vì vậy vai trò của luật sở hữu trí tuệ cần được nâng cao.
Quyền sở hữu trí tuệ nhằm bảo vệ những người sang tạo ra những ý
tưởng như nhạc, video, sách…
+ Yếu tố đạo đức : Hệ thống thông tin hiện đại làm phát sinh nhiều vấn đề
nằm ở giữa ranh giới đạo đức và phi đạo đức :
- Giám sát nhân viên trong việc truy cập các website - Lưu chuyển thông
tin giữa các bên
- Bất cần với các thông tin của cá nhân và khách hàng - Tự do gửi tin nhắn
và các chương trình quảng cáo
Hành vi đạo đức chỉ có thể được công nhận trong tình huống cạnh tranh
nếu những hành động đó là một trong những điều sau:
- Hỗ trợ chiến lược nào đó : ví dụ như xây dựng long tin của khách hàng. Không gây nên những tiêu cực trong hoạt động quảng cáo
- Phục vụ cho những mục tiêu hợp tác
11. Phân tích sự tác động của yếu tố: Chính trị, kinh tế, văn hoá xã
hội, pháp luật tới hệ thống thông tin doanh nghiệp? Cho ví dụ minh hoạ?
Yếu tố chính trị
•Hệ thống chính trịcủacácnước định hình nên những gìcác nhà quản lý
công ty công nghệ có thểvà không thểlàm (Google, Trung Quốc)•Quy định của
chính phủcó thểchỉra công ty nào có thể hoạtđộng dưới quyền của họ và các
công ty đó phải làm thế nào• Các quyết định chính trị đôi khi ảnh hưởng trực
tiếp đến cách thức cạnh tranh, có
thể chúng
gây
trở ngại cho những
công ty mới (Khuyến khích hoặc hạn chế việc sử dụng internet). Tuy
người chưa quen biết đã thúc đẩy các doanh nghiệp cho ra đời nhiều trang
mạng xã hội – một vài trongsố những trang xã hội như vậy đã trở thành những
trang phổ biến nhất trên mạng những trang phổ biến nhất trên mạng• Nhiều
doanh nghiệp hiện nay đang tìm cách sử dụng tiện ích mà mạng xã hội đem
lại đó là kết nối những người có cùng tính cách lại với nhau
Yếu tố pháp luật
•Quyền sở hữu trí tuệ(Intellectual property rights_IPR) nhằmbảovệnhững
người sáng tạoraởnhững ý tưởng, âm nhạc, video, sách...)
12. Phân tích mối liên quan giữa chiến lược doanh nghiệp và hệ thống
thông tin? Mô tả và phân tích tầm quan trọng của hoạch định chiến lược
hệ thống thông tin đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
Chiến lược HTTT
Chiến lược HTTT cần phải gắn liền với chiến lược doanh nghiệp.•
Ví dụ: Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược
16
Cập nhật tài liệu 24/7
16
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
Các đối thủ cạnh tranh không có được; cạnh tranh không có được;...• Trước
khi xây dựng HTTT cần xác định rõ và chính xác chiến lược của doanh
nghiệp để đảm bảo HTTT xây dựng lên phục vụ được nhu cầu của doanh
nghiệp
Các bước trong Hoạch định và Quản trị chiến lược?
Có nhiều mô hình và phương pháp để hoạch định và quản trị chiến lược.
Mặc dù không có những quy
đến hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
Mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường xã hội
+ Yếu tố chính trị: ảnh hưởng trực hay gián tiếp đến công ty nhưng sẽ bảo
vệ công ty khi được chính thức thành lập
Chẳng hạn:
•Khuyến khích hoặc ngăn chặn người dân sử dụng Internet •Đưa ra các
chính sách để bảo vệ quyền riêng tư và sở hữ trí tuệ
•Ban hành các quy định về cạnh tranh giữa các công ty
Tạo điều kiện và cơ hội thúc đẩy người dân học kỹ năng về tin học
Khuyến khích các ứng dụng trực tuyến về các dịch vụ của chính phủ và tạo
điều kiện cho các công ty cung cấp dịch vụ trực tuyến
+ Yếu tố kinh tế quyết định về quản lý đầu tư hệ thống thông tin: bao gồm:
số lượng ng tiếp cận với công nghệ, cách họ sử dụng, số tiền họ mua chúng
+ yếu tố văn hóa xã hội: hiện tượng tập thể chia sẻ với những người sống
trong cùng môi trường đó, văn hóa còn tác động đến cách họ làm việc với nhau
và có sự khác biệt giữa các vùng miền
18
Cập nhật tài liệu 24/7
18
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
+ yếu tố pháp luật: công nghệ phát triển việc sao chép trở nên dễ dàng, và
đó là hình thức bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
+ đạo đức: phát sinh nhiều vấn đề giữa đạo đức và phi đạo đức: giám sát
nhân viên truy cập website, lưu chuyển thông tin giữa các bên, bất cẩn với thông
tin của khách hàng, lan truyền các thông tin chưa được kiểm chứng.
Vd:Đề cương được phát triển bởi tập thể K50S7 Đại học Thương Mại.
thuật. quá khó cho nhân viên được giao nhiệm vụ
Gdd3 4 người quản lý không kiểm soát được.
15: yếu tố pháp luật có lq như thế nào, phân tích sự khác nhau giữa
pháp luật, đạo đức và sự tự do cá nhân, ví dụ minh họa
- Công nghệ phát triển tạo cho việc sao chép dễ dàng
Vai Trò của luật sở hữu trí tuệ cần được nâng cao Quyền sở hữu trí tuệ
(Intellectual property rights_IPR) nhằm bảo vệ những người sáng tạo ra những ý
tưởng, âm nhạc, video, sách…)
Giải thích sơ đồ: ranh giới của pháp luật, đọa đức và sự tự do cá nhân:
Phạm vi của điều luật Phạm vi của đạo đức (nguyên tắc xử thế) (Chuẩn
mực của pháp luật )
Chuẩn mực của xã hội
Phạm vi của quyền tự do lựa chọn Chuẩn mực của cá nhân
Cao
Mức độ rõ rang trong việc kiểm soát (các hành vi)
Thấp
- So sánh:
Giống: đều là HT các quy tắc xử sự chung, chuẩn mực xh => giúp con
người tự điều chỉnh lại hành vi soa cho phù hợ với lợi ích của cộng đồng, xã
hội.
Khác:
Cơ sở hình
Đạo đức
Đứ kết thực tế trong
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
Biện pháp
đảm bảo thực
hiện
Tự giác thông qua tác
động của dư luận, xh lên
án, khuyến khích, khen
chê
Bằng sự tác động của nhà nước
thông qua tuyên truyền, giáo
Tự giác qua
dục, thuyết phục, hoặc răn đe,
hành vi, hành
cưỡng chế và xử lý hành vi vi
động
phạm
Đề cương được phát triển bởi tập thể K50S7 Đại học Thương Mại. Team
thích share thìa Hân Lê , Mai Ngô, Nam NX, Tuấn Vũ, Thị Thư, Thị Lệ, Thu
22
Cập nhật tài liệu 24/7
22
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
17. Yếu tố pháp luật có vai trò khác nhau như thế nào trong doanh
nghiệp truyền thống và doanh nghiệp số? Hãy phân tích và cho ví dụ minh
hoạ
Các yếu tố luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các
doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, thuế,
cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường.
Đồng thời hoạt động của các chính phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy
cơ. Thí dụ, một số chương trình của chính phủ (như biểu thuế hàng ngoại nhập
cạnh tranh, chính sách miễn giảm thuế) tạo cho doanh nghiệp cơ hội tăng trưởng
hoặc cơ hội tồn tại. Ngược lại, việc tăng thuế trong một ngành nhất định nào đó
có thể đe dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Luật thương mại, hợp đồng, sở hữu trí tuệ, các chế độ kế toán,…
-Luật môi trường, những quy định về an toàn lao động và sức khỏe.
-Quy định về việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp.
-Luật lao động.
-Luật chống độc quyền
-Chống phá giá và các quy định khác về giá; thuế - Quyền sở hữu trí tuệ,
tác quyền,…
-Thương mại, dịch v, quy định về hoạt động trong từng lĩnh vực cụ thể
-Đầu tư, các cam kết bảo vệ tài sản, quy định biện pháp đầu tư, bãi bỏ, các
hạn chế đầu tư
-Các quy định về tiếp cận thị trường
-Tính minh bạch và quyền kháng cáo
hội nhập này, một nội dung có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp, các
nhà đầu tư đó là vấn đề bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
rong tiến trình tham gia vào nền thương mại toàn cầu, việc Việt Nam được
chấp nhận gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hay tham gia vào các
hiệp định đa, song phương (AEC, ACFTA, TPP...) cho thấy nỗ lực không ngừng
của nước ta trong việc đảm bảo các chính sách pháp luật luôn tuân thủ các điều
ước quốc tế và không ngừng cải thiện để tiếp tục hội nhập ở mức độ ngày càng
sâu hơn.
24
Cập nhật tài liệu 24/7
24
Độc quyền tại Photo Sỹ Giang Hotline: 0986 388 263
Đặc biệt, các chính sách pháp luật về bảo hộ sở hữu trí tuệ được luôn luôn
chú trọng trong môi trường quốc tế dự báo sẽ có nhiều khó khăn và thách thức
lớn cho các doanh nghiệp Việt.
Thuận lợi:
Lợi ích căn bản lâu dài của một cơ chế bảo hộ sỡ hữu trí tuệ đầy đủ, có hiệu
quả là góp phần thúc đẩy việc cải tiến, chuyển giao và phổ biến công nghệ,
mang lại lợi ích bền vững cho cả các doanh nghiệp và lợi ích kinh tế của xã hội.
Khi tham gia vào môi trường thương mại toàn cầu, doanh nghiệp Việt Nam
có cơ hội được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đầy đủ và toàn diện ở các nước thành
viên của các điều ước quốc tế liên quan, hưởng môi trường đầu tư lành mạnh
hơn, người tiêu dùng được bảo đảm quyền để tránh mua phải hàng giả, hàng
nhái… Đây là một nhân tố rất quan trọng để giúp doanh nghiệp nước ta phát
triển một cách bền vững trong tương lai”.
Khó khăn