Khóa luận tốt nghiệp Tài chính Ngân hàng: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình - chi nhánh Hà Nội - Pdf 59

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI ABBANK –
CHI NHÁNH HÀ NỘI

Giáo viên hƣớng dẫn

:Ths.Trần Thị Thùy Linh

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị An Giang

Mã sinh viên

: A16340

Chuyên ngành

: Tài Chính – Ngân Hàng

HÀ NỘI – 2014


LỜI CẢM ƠN

Sinh viên
Nguyễn Thị An Giang


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU

Trang

CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ. ................... 1
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thƣơng mại đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ. .............................................................................................................................. 1
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay. ........................................................................ 1
1.1.2 Các hình thức cho vay của NHTM ................................................................ 1
1.3.1 Vai trò hoạt động cho vay của Ngân hàng. ................................................... 4
1.2 Những vấn đề cơ bản của DNV&N. ................................................................... 5
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................. 5
1.2.2 Đặc điểm chủ yếu của DNV&N. .................................................................... 5
1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ. ........................................................... 7
1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay. ............................................................................... 8
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay. ........................................................ 8
1.3.2 Sự cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ. ............................................................................................................... 8
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay DNV&N ......................................... 9
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM đối
với DNV&N. ........................................................................................................... 11
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – CHI
NHÁNH HÀ NỘI ......................................................................................................... 18

đã cấp ...................................................................................................................... 50
3.2.5 Đa dạng hóa phương thức xử lý nợ quá hạn .............................................. 51
3.2.6 Giải pháp về lãi suất ..................................................................................... 51
3.2.7 Gia tăng tiện ích cho khách hàng ................................................................ 51
3.2.8 Nâng cao chất lượng đỗi ngũ công nhân viên ............................................ 51
3.2.9 Kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương ............................................ 52
3.3 Một số kiến nghị ................................................................................................. 52
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ liên ngành ........................................... 52
3.3.2 Kiến nghị với NHTM An Bình – CN Hà Nội .............................................. 52
3.3.3 Kiến nghị với hội sở ABBank ....................................................................... 53
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 56


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
ABBank

Tên đầy đủ
Ngân hàng An Bình

DN
DNV&N

Doanh nghiệp
Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DSCV
DSTN
KH

đoạn 2010-2012 ................................................................................................................. 38
Bảng 2.13. Tình hình thu nợ của ngân hàng đối với DNV&N theo thời hạn ................... 39
Bảng 2.14. Tình hình dư nợ của ngân hàng đối với DNV&N trong giai đoạn 20102012
........................................................................................................................................... 40
Bảng 2.15. Tình hình dư nợ đối với DNV&N theo thời hạn ............................................. 41
Bảng 2.16. Hệ số thu nợ của ngân hàng đối với DNV&N trong giai đoạn 2010-2012
........................................................................................................................................... 42
Bảng 2.17. Tình hình thu nhập của ngân hàng đối với DNV&N trong giai đoạn 20102012 ................................................................................................................................... 43
Bảng 3.1. Mục tiêu kinh doanh của ABBank – CN Hà Nội trong năm 2014 ................... 50
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức ABBank – CN Hà Nội ............................................................ 20
Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay doanh nghiệp của ABBank – CN Hà Nội .......................... 22


LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong hoạt động tín dụng thì hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng là
hoạt động tuy mang lại lợi nhuận cao nhưng đồng thời cũng phức tạp và mang nhiều
rủi ro hơn cả. Hoạt động cho vay của doanh nghiệp không những đòi hỏi yêu cầu cao
về tính pháp lý, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, khả năng phân tích của cán bộ
tín dụng mà còn phụ thuộc vào các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô. Để hoạt động này
hiệu quả, các cán bộ tín dụng phải có kiến thức chuyên sâu về nhiều lĩnh vực kinh tế,
thường xuyên kiểm soát và kiểm tra khách hàng trong quá trình vay vốn về hoạt động.
Trước tình hình kinh tế đầy biến động như hiện này, việc quản lý hoạt động các
khoản cho vay là vấn đề cấp thiết và rất quan trọng đối với ngân hàng đặc biệt cần phải
quan tâm đến vấn đề hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy sau một
thời gian thực tập trên thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình-chi nhánh
Hà Nội nhận thức được tầm quan trọng và tính chất phức tạp của hoạt động cho vay
doanh nghiệp của ngân hàng em đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là: “
Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần An Bình - chi nhánh Hà Nội”.

Chương 3.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ.


CHƢƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thƣơng mại đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay.
Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM
(người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay
trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay có thể hiểu cho vay
của NHTM là quan hệ giữa một bên là người cho vay (NHTM) bằng cách chuyển giao
tiền cho bên người vay (khách hàng vay) để sử dụng trong một thời gian nhất định với
cam kết của người vay là hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn.Cho vay là quyền của
NHTM.Vì vậy NHTM có quyền yêu cầu khách hàng vay phải tuân thủ những điều
kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ khi đến hạn.
Đối với hầu hết các khách hàng là cá nhân hay doanh nghiệp, đặc biệt là đối với
doanh nghiệp ngân hàng thường là nguồn duy nhất cung cấp dịch vụ tư vấn và nguồn
vốn bổ sung. Cho vay là chức năng kinh tế lâu đời nhất của ngân hàng, là hoạt động
mang lại lợi nhuận cho ngân hàng song cũng mang lại rủi ro nhiều nhất.
Hoạt động cho vay của NHTM có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế. Nó có tác
dụng khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo động lực cho sự tăng
trưởng của nền kinh tế. Nguồn vốn vay từ các ngân hàng rất quan trọng đối với sự phát
triển của các doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức kinh tế. Đặc biệt nguồn vốn vay từ
ngân hàng thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người
dân, làm cho nên kinh tế phát triển hơn nữa.
1.1.2 Các hình thức cho vay của NHTM
1.1.2.1 Theo hình thức cấp tiền vay
Các hình thức cho vay của NHTM áp dụng với DNV&N chủ yếu là:

vay trả góp với khách hàng là người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất
định.Đây là hình thức tài trợ cho người mua nhằm khuyên khích tiêu thụ hàng
hóa.
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự ăn
hay phương án vay vốn của khách hàng. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo
quy định của Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng và Quy chế đồng tài
trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Cho vay khác: Ngân hàng có thể cho vay với hình thức khác mà không trái
với quy định của pháp luật.
1.1.2.2 Theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn tới 12 tháng nhằm cung
ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống. Do tính
chất, đặc thù là quy mô nhỏ, năng lực tài chính và năng lực quản lý còn nhiều
hạn chế loại hình DNV&N phần lớn nhận được khoản vay ngắn hạn từ phía
ngân hàng.
- Cho vay trung hạn: các khoản vay theo quy định của nhà nước có thời hạn từ
12 tháng đến 5 năm. Các khoản vay trung hạn chủ yếu dùng để đầu tư mua
sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới công nghê, mở rộng sản xuất kinh
doanh…
- Cho vay dài hạn: các khoản vay có thời hạn trên 5 năm, thời hạn tối đa của
khoản tín dụng này có thể lên đến 40 năm tùy thuộc vào khoản vay. Các
2


khoản vay dài hạn thường đáp ứng các tính chất dài hạn như: xây dựng nhà
xưởng, xí nghiệp…
1.1.2.3 Theo tài sản đảm bảo
Có nhiều trường hợp khi khách hàng đi vay vốn ngân hàng yêu cầu phải có tài
sản đảm bảo. Trên thực tế mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chứa
đựng khả năng rủi ro, điều đó rất có thể kéo theo rủi ro của ngân hàng cho vay. Bởi

3

Thang Long University Library


1.1.2.4 Theo mục đích sử dụng vốn
- Cho vay sản xuất lưu thông hàng hóa: đây là loại cho vay đối với doanh
nghiệp để bổ sung vốn lưu động, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh lưu
thông hàng hóa.
- Cho vay tiêu dùng: là hình thức cho vay nhằm thực hiện các mục đích tiêu
dùng như: mua sắm nhà, xe cộ, chuyển nhượng quyền sử dụng đất…
1.1.2.5 Theo đối tƣợng cho vay
- Doanh nghiệp lớn: quy mô 10 tỷ, quy mô lao đọng trên 300 lao động.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ: quy mô dưới 10 tỷ, quy mô lao động dưới 300 lao
động.
1.3.1 Vai trò hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Hoạt động cho vay của ngân hàng có quan hệ mật thiết với tình hình phát triển
kinh tế vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của doanh nghiệp, tạo sức sống cho nền
kinh tế. Cung cấp vốn cho các doanh nghiệp mới tham gia sản xuất kinh doanh.Đối với
các doanh nghiệp cũ thì duy trì hoạt động kinh doanh, có điều kiện mở rộng quy mô.
Hoạt động cho vay có vài trò quan trọng đối với cá nhân, doanh nghiệp trong
việc sản xuất kinh doanh:
Một là, giải quyết nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp. Trong thực tế, không
phải doanh nghiệp nào cũng có đủ vốn để sản suất kinh doanh mà không phải vay vốn
từ bên ngoài, dù đó là doanh nghiệp lớn đi nữa. Các DNV&N ra đời với nguồn vốn
chủ sở hữu thấp, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp thường xuyên thiếu vốn kinh
doanh, do đó đối với những doanh nghiệp này thì nguồn vốn bổ sung từ quỹ tín dụng
của ngân hàng là vô cùng quan trọng. Có được nguồn vốn này các doanh nghiệp có
điều kiện đầu tư tài sản cố định và tăng năng lục cạnh tranh.
Hai là, cho vay doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinh tế. Thực

Ở Việt Nam: DNV&N là những cơ sở sản xuất kinh doanh đôc lập, có đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số
lao động trung bình hàng năm không quá 300 lao động.
Có thể nói DNV&N là:
- Thành lập và hoạt động theo luật của doanh nghiệp và luật doanh nghiệp nhà
nước.
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật của hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định 02/2000/NĐ-CP ngày
3/2/2001.
1.2.2 Đặc điểm chủ yếu của DNV&N.
Các DNV&N ở Việt Nam hiện nay phát triển tương đối nhiều: công ty tư nhân,
trách nhiệm hữu hạn, cổ phần….Việc phát triển nhanh chóng này do nhiều nguyên
nhân vì vậy hay xét xem đặc điểm chủ yếu của loại hình DNV&N này là gì? Cụ thể
như sau:
- Về ưu điểm:
Thứ nhất, nhạy bén, năng động dễ thích ưng với sự thay đổi của thị trường.
Đây được coi là lợi thế cạnh tranh của DNV&N với nhưng doanh nghiệp lớn. Với việc
quản lý gọn nhẹ, quy mô nhỏ, cơ sở hạ tầng không lớn nên giúp cho các DNV&N dễ
dàng thực hiện chuyên môn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Bên cạnh đó các DNV&N còn dễ dàng thích nghi với sự thay đổi của thị trường bởi
5

Thang Long University Library


những ưu thế của nó.Có thế nói đó là điểm mạnh của các DNV&N để đem ra cạnh
tranh với doanh nghiệp lớn.
Thứ hai, DNV&N tạo điều kiện duy trì cạnh tranh tự do. Đây là loại hình doanh
nghiệp có số lượng lớn và kinh doanh những mặt hàng thiết yếu, mặt khác DNV&N
không có sự bảo hộ của nhà nước đã tạo nên sự cạnh tranh công bằng và làm cho nền


1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNV&N có thể giữ những vai trò ở
mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:
Thứ nhất, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Các DNV&N thường chiếm
tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp ( Ở Việt Nam chỉ xét các
doanh nghiệp có đăng kí thì tỷ lệ này >95%). Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản
lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.
Thứ hai, giữ vai trò ổn định nền kinh tế. Ở phần lớn các nền kinh tế, các
DNV&N là những nhà thầu phụ của các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng
thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế được ổn định. Vì thế, DNV&N được
ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
Thứ ba, làm cho nền kinh tế năng động. Vì DNV&N có quy mô nhỏ hẹp nên dễ
điều chỉnh hoạt đông kinh doanh ( xét về mặt lí thuyết).
Thứ tư, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng. DNV&N
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một
sản phẩm hoàn chỉnh.
Thứ năm, là trụ cột của nên kinh tế địa phương. Nếu như doanh nghiệp lớn
thường đặt trụ sở tại những trung tâm thành phố lớn, thì DNV&N lại có mặt rải rác
khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng và thu ngân sách, vào sản lượng
và tạo việc làm cho người dân địa phương.
Thứ sáu, đóng góp không nhỏ vào GDP của quốc gia.
Do vai trò quan trọng của các DNV&N nên các quốc gia đã khuyến khích loại
hình này phát triển. Các hỗ trợ mang tính thể chế để khuyến khích bao gồm: nhằm tạo
ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ bồi dưỡng năng lực doanh nghiệp, hỗ
trợ tín dụng và những hỗ trợ khác. Trong nhiều năm tới, DNV&N vẫn là động cơ chạy
chính cho nền kinh tế. . Nhưng cũng phải thừa nhận một thực tế, là khối này cũng chỉ
phát triển mạnh trong những lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận khiêm tốn, công nghệ thấp
do không có lợi thế về quy mô (tiềm lực tài chính, địa bàn hoạt động, thị phần…) mà
thường tập trung vào các vấn đề như lựa chọn mục tiêu kinh doanh phù hợp với khả

hoạt động cho vay này các doanh nghiệp nhận tiền vay sẽ được hỗ trợ về vốn
để mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm...đóng góp vào sự phát triển chung
của toàn xã hội.
Nói một cách khái quát, hiệu quả cho vay chính là sự đáp ứng cả về số lượng và
chất lượng đối với nhu cầu vay vốn của khách hàng và đảm bảo các yếu tố an toàn về
lợi nhuận của ngân hàng. Hoạt động cho vay được coi là hiệu quả khi nó mang lại lợi
ích về kinh tế cho khách hàng, ngân hàng và cho cả xã hội. Tức là vốn đưa vào kinh
doanh đủ để trang trải chi phí, trả được gốc và lãi cho ngân hàng, có lợi nhuận đóng
góp vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
1.3.2 Sự cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ.
Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tập trung đi sâu vào mở rộng và nâng cao
chất lượng tín dụng. Mở rộng cho vay song song với việc nâng cao chất lượng tín
dụng. Mở rộng cho vay được thể hiện ở hai khía cạnh đó là mở rộng về chất lượng và
mở rộng về số lượng:
8


- Mở rộng về chất lượng: nghĩa là ngân hàng làm tăng chất lượng và hiệu quả
của các món vay, mở rộng về chất lượng không phản ánh trực tiếp sự mở rộng
cho vay đối với các DNV&N nhưng nó rất quan trọng để đánh giá sự an toàn
và hiệu quả của hoạt động cho vay.
- Mở rộng về số lượng: nghĩa là ngân hàng thực hiện các biện pháp nhằm tăng
các chỉ tiêu phản ánh sự gia tăng quan hệ tín dụng đối với các DNV&N.
Do đó việc tìm cách tối đa hóa lợi nhuận bằng cách mở rộng tín dụng thì phải đi
liền với giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh và buộc các ngân hàng phải nâng
cao chất lượng tín dụng và mở rộng tín dụng đối với những đối tượng khách hàng mà
khi cấp tín dụng thì rủi rỏ phải là ít nhất. Trong đó, các DNV&N là những khách tiềm
năng của ngân hàng.
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay DNV&N

- Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với
yêu cầu cạnh tranh, phát triển kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kì
cụ thể.
Chỉ tiêu trên được thể hiện trong chính sách tín dụng của ngân hàng. Chính sách
tín dụng cho ta biết về cương lĩnh tài trợ của ngân hàng, hướng dẫn chung cho cán bộ,
nhân viên ngân hàng nâng cao chuyên môn và tạo sự thống nhất. Chính sách tín dụng
của ngân hàng cũng cho ta biết được chiến lược phát triển tín dụng của ngân hàng.
- Mức độ thỏa mãn nhu cầu tài trợ của khách hàng và chi phí cho vay:
Hiệu quả cho vay của khách hàng đối với ngân hàng được cho là tốt khi mà ngân
hàng có khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng. Để đảm
bảo yêu cầu trên ngân hàng cần có hệ thống đánh giá, dự báo, phân tích nhu cầu của
khách hàng thật chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả cho vay. Đồng thời việc đáp ứng
kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng làm tăng cao uy tín của ngân hàng.
- Đóng góp của hoạt động cho vay của ngân hàng vào nền kinh tế xã hội:
Thông qua cho vay đối với các DNV&N thì các ngân hàng đã đóng góp vào sự
phát triển của nền kinh tế xã hội, tăng việc làm, thúc đẩy sản xuất...Tuy nhiên đây là
chỉ tiêu khó có thể đánh giá chính xác.
b. Các chỉ tiêu định lượng
Vì các chỉ tiêu định tính rất khó để xác định được hiệu quả của hoạt động cho vay
nên người ta thường sử dụng các chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả cho vay của
ngân hàng. Đây là các chỉ tiêu rất quan trọng đối với các NHTM, thông qua các chỉ
tiêu này ngân hàng có thể xác định một cách tương đối chính xác về hiệu quả cho vay
đối với các DNV&N của ngân hàng. Do đó, việc tính toàn cần đảm bảo sự chính xác
và đầy đủ.
Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với
DNV&N
- Doanh số cho vay: phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho vay
trong thời gian nhất định, bao gồm cả vốn đã thu hồi hay chưa thu hồi. Nó được
tính bằng cách cộng dồn các khoản vay của từng thời kì. Con số này thể hiện xu
hướng cho vay của ngân hàng tăng hay giảm.

DNV&N.
Khi nói đến hiệu quả hoạt động cho vay, ngoài quan tâm đến các chỉ tiêu phản
ánh đến hiệu quả, các ngân hàng cũng cần phải quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng tới
hiệu quả cho vay. Nó sẽ cho thấy những tác động tích cực hay tiêu cực đến hiệu quả
cho vay đối với DNV&N. Từ đó, dựa trên thực trạng hiệu quả cho vay, các NHTM sẽ
có những biện pháp nhằm điều chỉnh, hạn chế các tác động tiêu cực, nâng cao những
tác động tích cực. Qua đó nâng cao hiệu quả cho vay của NHTM. Có thể xem xét
những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM đối với DNV&N
sau:
- Nguồn vốn của Ngân hàng:
Một Ngân hàng cũng như một doanh nghiệp, muốn tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh thì phải có vốn. Hai nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng là vốn tự có
và vốn huy động. Ngân hàng thương mại nằm trong hệ thống Ngân hàng chịu sự tác
động của chính sách tiền tệ, chịu sự quản lý của Ngân hàng trung ương và tuân thủ các
qui định của luật Ngân hàng. Một Ngân hàng chỉ được huy động một số vốn gấp 20
11

Thang Long University Library


lần số vốn tự có. Điều đó có nghĩa là nếu vốn tự có càng lớn, khả năng được phép huy
động vốn càng cao, và Ngân hàng càng dễ dàng hơn trong việc thực hiện các hoạt
động kinh doanh của mình.
Ta biết Ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huy động của mình. Mà hoạt
động cho vay của Ngân hàng ngày càng được tăng cường, số lượng và chất lượng cho
vay càng lớn khi mà nguồn vốn của Ngân hàng phải lớn mạnh. khi nguồn vốn của
Ngân hàng tăng trưởng đều đặn, hợp lý thì Ngân hàng có thêm nhiều tiền cho khách
hàng vay, điều đó cũng có nghĩa là hoạt động cho vay của Ngân hàng được tăng cường
và mở rộng. Còn nếu lượng vốn ít thì không đủ tiền cho khách hàng vay, Ngân hàng sẽ
bỏ lỡ nhiều cơ hội đầu tư, lợi nhuận của Ngân hàng sẽ không cao và việc tăng cường

hàng mình có, giảm hiệu quả chi phí, tất nhiên hạ thấp đi hoạt động cho vay của Ngân
hàng .
Năng lực lãnh đạo của những người điều hành ảnh hưởng rất lớn đến hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng. Nó thể ở các mặt sau:
 Khả năng chuyên môn: có được khả năng này, người lãnh đạo sẽ dễ dàng
hơn trong công tác quản lý và điều hành, vì kiến thức và kinh nghiện của
nhà lãnh đạo luôn tạo được uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dưới mà
nhiều khi đối với cả đối thủ cạnh tranh.
 Khả năng phân tích và phán đoán: dự đoán chính xác những thay đổi
trong môi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các
chiến lược, xác định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp.
 Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế: là khả năng giao tiếp cũng như khả
năng tổ chức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đối với nhân viên, đồng
nghiệp, cấp trên, khách hàng. Nó còn gồm những khĩ năng khác về lãnh
đạo, tổ chức phỏng đoán, quyết toán công việc.
- Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị:
Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên Ngân hàng
chính là hình ảnh của Ngân hàng. Cho nên những kiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn
của mình, nhân viên Ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị dịch vụ. Đa số các ý
tưởng cải tiến hoạt động kinh doanh được đề xuất bởi nhân viên Ngân hàng.
Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Nếu cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì các công việc của ngân hàng sẽ được xử lý
kém, chậm chạp; các hoạt động của ngân hàng được thực hiện khó khăn. Điều đó làm
cho Ngân hàng tụt hậu, kém phát triển, không thu hút được nhiều khách hàng sẽ làm
hạn chế hoạt động cho vay. Ngược lại việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiến phù hợp với
phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các nhu cầu khách hàng với chi phí cả
hai bên đều có thể chấp nhận được sẽ giúp Ngân hàng tăng cường khả năng cạnh
tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay.
- Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng:
Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì phải có phương hướng, chiến lược kinh

hở thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt động cho
vay nói riêng. Với những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện
cho Ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay. Đây
là cơ sở pháp lý để Ngân hàng khiếu lại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra. Điều đó giúp
Ngân hàng tăng cường hoạt động cho vay .
Sự thay đổi những chủ chương chính sách về Ngân hàng cũng gây ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, chính sách xuất
nhập khẩu một cách đột ngột gây sáo chộn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp không tiêu thụ hết được sản phẩm hay chưa có phương án kinh
doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi.
Quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp còn nhiếu sơ hở. Nhà nước cho
phép nhiều doanh nghiệp được sản xuất kinh doanh với nhiều chức năng, nhiệm vụ
vượt quá trình độ, năng lực quản lý dẫn đến rủi ro, thua lỗ, làm giảm chất lượng tín
dụng.
Do đó hệ thống pháp luật cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại.

14


Ngoài ra, phía DNV&N cũng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả cho vay như:
- Quy mô vốn và năng lực tài chính của DNV&N:
Các DNV&N thường có quy mô và năng lực tài chính không lớn nên không
có quá nhiều khả năng tăng quy mô vốn chủ sở hữu. Cũng do sự hạn hẹp về vốn nên
DNV&N cũng không có sự đầu tư hợp lý, có xu hướng đầu tư vào tài sản cố định nên
thiếu vốn lưu động để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Việc đánh giá khả năng tài
chính đối với doanh nghiệp khi cho vay là quy trình tất yếu. Tuy nhiên, nó sẽ khiến
cho DNV&N có năng lực tài chính yếu kém sẽ khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn
của ngân hàng. Hay nếu ngân hàng cấp vốn thì sẽ gặp nhiều rủi ro.
Tuy nhiên những doanh nghiệp có quy mô nhỏ thường giúp các doanh nghiệp


Ngoài các yếu tố trên còn rất nhiều yếu tố từ phía DNV&N ảnh hưởng tới hiệu
quả cho vay của ngân hàng như: vị trí của doanh nghiệp trên thị trường, tính nghiêm
túc của doanh nghiệp trong việc thực hiện các chế độ kế toán hiện hành, tài sản đảm
bảo cho vay có tính hợp lý...Nhìn chung, khi đã cấp vốn vay cho doanh nghiệp thì việc
đảm bảo an toàn của khoản vốn đó không chỉ phụ thuộc vào sự giám sát của ngân hàng
mà còn phụ thuộc vào chính khách hàng của ngân hàng.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status