Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và niềm tin, sự gắn kết với tổ chức của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Pdf 59

i
Đạ
ng
ườ
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

cK
họ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA
DOANH NGHIỆP VÀ NIỀM TIN, SỰ GẮN KẾT VỚI TỔ CHỨC CỦA
NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG

inh

VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

tế
Hu

Sinh viên thực hiện:


TMCP ngoại thương chi nhánh Huế đã tạo điều kiện cho tôi tham gia thực tập
tại cơ quan và tạo cơ hội cho tôi được tiếp xúc với công việc thực tế của ngân hàng.
Tôi xin cảm ơn các anh chị trong ngân hàng đã tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt
quá trình thực tập.

inh

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Huế, Khoa Quản
Trị Kinh Doanh và quý thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức, kinh nghiệm quý báu, đó là nền tảng giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến Th.S Trần Hà Uyên Thi,

tế

người đã nhiệt tình hướng dẫn, định hướng cho tôi thực hiện đề tài khóa luận
phù hợp với thực tế, quan tâm chỉ bảo giúp tôi có thể đạt được kết quả tốt hơn.

Hu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, hỗ trợ tôi
trong suốt quá trình thực tập và thực hiện đề tài.

ế

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với những hạn chế về kiến thức và kinh
nghiệm thực tế của bản thân nên trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài
khóa luận này vẫn còn nhiều thiếu sót. Kính mong quý thầy, cô và Ban lãnh đạo
Ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Huế thông cảm và chỉ bảo giúp tôi
hoàn thiện kiến thức cũng như kỹ năng của mình hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.

4.2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 4
4.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu. ................................................................. 5

inh

5. Bố cục bài nghiên cứu ............................................................................................ 9
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................... 10
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 10

tế

1.1. Cơ sở lý luận...................................................................................................... 10
1.1.1. Lý thuyết về ngân hàng thương mại ........................................................... 10

Hu

1.1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại.................................................... 10
1.1.1.2. Vai trò của các ngân hàng thương mại ................................................. 10
1.1.2. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp .................................... 12

ế

1.1.2.1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp............................. 12
1.1.2.2. Các khía cạnh về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp....................... 12
1.1.3. Niềm tin vào tổ chức ................................................................................... 15
1.1.3.1. Khái niệm niềm tin vào tổ chức............................................................ 15
1.1.3.2.Vai trò của niềm tin vào tổ chức............................................................ 15
1.1.4. Sự gắn kết với tổ chức của nhân viên ......................................................... 15
1.1.4.1. Khái niệm sự gắn kết với tổ chức của nhân viên.................................. 15
1.1.4.2. Vai trò sự gắn kết với tổ chức của nhân viên ....................................... 16

DOANH NGHIỆP VÀ NIỀM TIN, SỰ GẮN KẾT VỚI TỔ CHỨC CỦA NHÂN
VIÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUẾ......................................................................................................................30
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ...................................................................................30
2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam ...... 30
2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế... 31

inh

2.1.3. Cơ cấu tổ chức............................................................................................. 32
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Vietcombank chi nhánh Huế...................... 32
2.1.3.2. Nhiệm vụ của các phòng ban................................................................ 34

tế

2.1.4. Tình hình lao động của ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Huế giai
đoạn 2013 – 2015 .................................................................................................. 36

Hu

2.1.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn ................................................................... 39
2.1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại thương chi
nhánh Huế ............................................................................................................. 41

ế

2.1.7. Trách nhiệm xã hội của Vietcombank chi nhánh Huế trong giai đoạn 2014 –
2016....................................................................................................................... 44
2.2. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................... 45
2.2.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu........................................................................... 45

cK
họ

2.2.5.2. Mô hình hồi quy 2 – Niềm tin của nhân viên vào tổ chức tác động đến gắn
kết tình cảm........................................................................................................ 60
2.2.5.3. Mô hình hồi quy 3 – Niềm tin của nhân viên vào tổ chức tác động đến gắn
kết duy trì. .......................................................................................................... 61
2.2.6. Kiểm định phân phối chuẩn ........................................................................ 62
2.2.7. Đánh giá của nhân viên về các yếu tố tác động đến niềm tin của nhân viên vào

inh

tổ chức ................................................................................................................... 63
2.2.7.1. Đánh giá của nhân viên về trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp ...... 63
2.2.7.2. Đánh giá của nhân viên về trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp ..... 64

tế

2.2.7.3. Đánh giá của nhân viên về trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp..... 66
2.2.7.4. Đánh giá của nhân viên về trách nhiệm thiện nguyện của doanh nghiệp.. 67

Hu

2.2.8. Đánh giá của nhân viên về niềm tin của nhân viên vào tổ chức ................. 69
2.2.9. Kiểm định sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân về niềm tin của nhân viên vào
tổ chức ................................................................................................................... 70

ế

2.2.9.1. Kiểm định sự khác biệt về Niềm tin của nhân viên vào tổ chức theo giới

VỚI VIETCOMBANK CHI NHÁNH HUẾ ........................................................................85
3.1. Định hướng ............................................................................................................................85

cK
họ

3.2. Giải pháp ................................................................................................................................85
3.2.1. Nâng cao trách nhiệm pháp lý của ngân hàng ............................................ 86
3.2.2.Thực hiện trách nhiệm đạo đức của ngân hàng............................................ 87
3.2.3.Thực hiện trách nhiệm kinh tế của ngân hàng ............................................. 87
3.2.4. Thực hiện trách nhiệm thiện nguyện của ngân hàng .................................. 88
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................90

inh

1. Kết luận ......................................................................................................................................90
2. Kiến nghị ...................................................................................................................................91
2.1. Kiến nghị đối với nhà nước............................................................................ 91

tế

2.2. Kiến nghị đối với ngân hàng Vietcombank ................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO

ế

Hu

PHỤ LỤC


tế
ế

Hu
SVTH: Nguyễn Thị Hãi Hà – K46A QTKD Thương mại

vi


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trần Hà Uyên Thi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế giai
đoạn 2013 – 2015 ..................................................................................................... 37
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế
giai đoạn 2013 – 2015 .............................................................................................. 39
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế

cK
họ


Bảng 2.15: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố Trách nhiệm kinh tế ...................63

SVTH: Nguyễn Thị Hãi Hà – K46A QTKD Thương mại

vii


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trần Hà Uyên Thi

Bảng 2.16: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố Trách nhiệm pháp lý ..................65
Bảng 2.17: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố Trách nhiệm đạo đức .................66
Bảng 2.18: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố Trách nhiệm thiện nguyện .........67

Bảng 2.19: Đánh giá của nhân viên về các yếu tố Niềm tin của nhân viên vào tổ chức
.................................................................................................................................. 69

Bảng 2.20: Kiểm định sự khác biệt về niềm tin của nhân viên vào tổ chức theo giới
tính ............................................................................................................................ 71

cK
họ


Bảng 2.30: Kết quả kiểm định One - Way ANOVA về gắn kết duy trì theo thời gian
công tác..................................................................................................................... 82

SVTH: Nguyễn Thị Hãi Hà – K46A QTKD Thương mại

viii


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trần Hà Uyên Thi

Bảng 2.31: Kiểm định sự khác biệt trong gắn kết duy trì của nhân viên

theo

thời gian công tác...................................................................................................... 83

inh

cK
họ
tế
ế

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

NHTM:

Ngân hàng thương mại

TMCP:

Thương mại cổ phần

TP:

cK
họ

VINAMILK:

Công ty cổ phần sữa Việt Nam
Thành phố

inh
tế
ế

Hu
SVTH: Nguyễn Thị Hãi Hà – K46A QTKD Thương mại

x




inh

của mình.

Ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh điển hình mà trong đó vai trò của CSR
càng được nhấn mạnh. Các ngân hàng xem CSR là một chiến lược dài hạn giúp tạo ra
giá trị của doanh nghiệp, đồng thời xây dựng được lòng tin và sự tôn trọng của khách

tế

hàng nói riêng và xã hội nói chung. Vietcombank là một trong những ngân hàng lớn,
đi đầu trong việc tạo dựng CSR và đã hoạt động thật sự hiệu quả.

Hu

Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được
thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 1/4/1963, là ngân hàng thương mại

ế

(NHTM) nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa.
Trải qua 53 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank nói chung và Vietcombank chi
nhánh Huế nói riêng đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển
của nền kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực,
cũng như tạo được niềm tin, uy tín tuyệt đối trong lòng mỗi khách hàng của họ. Để
làm được điều đó, Vietcombank phải có một chiến lược kinh doanh hợp lý, thực hiện
tốt CSR để tạo được niềm tin đối với không chỉ riêng khách hàng, xã hội mà cả đối với
đội ngũ nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó, muốn đạt được sự thành công và phát


nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế” làm
đề tài nghiên cứu.

2. Mục tiêu nghiên cứu

inh

- Mục tiêu chung:

Đánh giá mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và niềm tin, sự
gắn kết với tổ chức của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt
Nam chi nhánh Huế. Từ đó đưa ra các giải pháp giúp ngân hàng hoàn thiện CSR nhằm

tế

tăng niềm tin, sự gắn kết cho nhân viên và góp phần làm cho doanh nghiệp phát triển
bền vững.

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về CSR.

Hu

- Mục tiêu cụ thể:

+ Phân tích, đánh giá mối tương quan giữa CSR và niềm tin, sự gắn bó với tổ chức của

ế

nhân viên Vietcombank chi nhánh Huế thông qua các nhân tố đo lường CSR như thiện
nguyện, đạo đức, pháp lý, kinh tế.

4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: Nghiên cứu định tính và nghiên

cứu định lượng.

cK
họ

4.1. Nghiên cứu định tính

Dựa vào nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Phương Thảo và Huỳnh Long Hồ về
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, niềm tin và sự gắn kết với tổ chức trong Tạp chí
phát triển kinh tế số 26(8) kết hợp với sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia
(Giám đốc Vietcombank Huế và phỏng vấn sâu 4 nhân viên ngân hàng Vietcombank

inh

bao gồm anh Đức, anh Hải thuộc phòng Khách hàng thể nhân và chị Trang, anh Tuấn
thuộc phòng kế toán), nhằm bổ sung và điều chỉnh các biến quan sát cho dễ hiểu, phù
hợp với bối cảnh doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu định tính giúp hình thành bảng
câu hỏi định lượng để đưa vào nghiên cứu chính thức.

4.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp

tế

4.2. Nghiên cứu định lượng

Hu



4.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn có sử dụng bảng hỏi (bảng hỏi cấu trúc)

với số lượng người tham gia nhiều (mẫu được chọn) và thời gian trả lời bảng hỏi
nhanh. Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là các nhân viên ngân hàng Vietcombank,
những người bị ảnh hưởng bởi các hoạt động CSR của ngân hàng Vietcombank.
Từ cơ sở lý thuyết đã tổng hợp, các biến quan sát được xây dựng dựa trên thang

đo Likert 5 điểm (từ 1 = hoàn toàn không đồng ý đến 5 = hoàn toàn đồng ý). Nội dung
các biến quan sát trong hoạt động CSR được hiểu chỉnh cho phù hợp với đặc thù tại

cK
họ

ngân hàng Vietcombank chi nhánh Huế. Sau khi phác thảo xong bảng hỏi sơ bộ sẽ tiến
hành điều tra thử 30 bảng hỏi. Sau đó hiệu chỉnh lại bảng hỏi cho phù hợp với thực tế
và tiến hành điều tra chính thức.

4.2.3.Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập số liệu
4.2.3.1.Xác định kích thước mẫu

Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham

inh

khảo về kích thước mẫu dự kiến. Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số
biến quan sát. Đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu có sử dụng phân tích nhân tố
khám phá EFA (Comrey, 1973; Roger, 2006). Theo đó, cỡ mẫu là n=5*m, với m là số


ng
ườ
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trần Hà Uyên Thi

Trong giai đoạn nghiên cứu chính thức, do sự hạn chế trong việc tiếp cận nhân

viên trong công ty do đó phương pháp điều tra được sử dụng là phương pháp chọn
mẫu thuận tiện. Nghĩa là chọn ngẫu nhiên từng nhân viên trong công ty để điều tra cho
đến khi đủ số lượng là 170 mẫu trên tổng số 187 nhân viên.

4.3. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 được tiến hành theo quy

trình dưới đây:

1. Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm SPSS.

cK
họ

2. Nhập dữ liệu lần 1 trên phần mềm SPSS, sau đó kiểm tra lại lần 2.
3. Tiến hành các bước xử lý và phân tích số liệu.
 Dữ liệu được xử lý qua các bước sau:
+ Làm sạch sữ liệu

+ Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của các biến quan sát để đánh giá độ tin cậy của

SVTH: Nguyễn Thị Hãi Hà – K46A QTKD Thương mại

5


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trần Hà Uyên Thi

trước. Nhà nghiên cứu xác định số nhân tố ở ô Number of factors. Hai là phân tích
nhân tố với giá trị Eigenvalue lớn hơn 1. Điều này có nghĩa là chỉ những nhân tố được
trích ra có hệ số Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
+ Phân tích hồi quy để tìm ra mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.
 Phân tích hồi quy đa biến:
Y1 = B01 + B11 *X11 + B21 *X21 + B31 *X31 +…+ Bi1 *Xi1

Trong đó:

Y1 : Biến phụ thuộc
B01: Hằng số

cK
họ


Để kiểm tra tự tương quan của mô hình, ta tiến hành đánh giá giá trị D có được:
0
7


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trần Hà Uyên Thi

Xác định vấn đề nghiên cứu

Xác định nội dung nghiên cứu và nguồn thông tin cần thu thập

Thông tin sơ cấp

Thông tin thứ cấp

cK
họ

Thu thập dữ liệu

Xác định phương pháp thu thập dữ liệu
và mô hình nghiên cứu

Xử lý và phân tích

ườ
Tr

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Trần Hà Uyên Thi

5. Bố cục bài nghiên cứu
Phần 1: Đặt vấn đề

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Mối quan hệ giữa CSR với niềm tin, sự gắn bó của nhân viên với ngân
hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế
Chương 3: Định hướng, giải pháp giúp hoàn thiện hoạt động CSR và nâng cao niềm
tin, sự gắn bó của nhân viên đối với ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt

cK
họ

Nam chi nhánh Huế

Phần 3: Kết luận và kiến nghị.

inh
tế
ế

Hu
SVTH: Nguyễn Thị Hãi Hà – K46A QTKD Thương mại

mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác,
hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp
vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Tại Việt Nam, NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số

inh

tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.
1.1.1.2. Vai trò của các ngân hàng thương mại

- Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

tế

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cá nhân, tổ chức kinh tế muốn
sản xuất, kinh doanh thì cần phải có vốn để đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất, phương
tiện để sản xuất kinh doanh mà nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, cá nhân luôn luôn

Hu

lớn hơn vốn tự có do đó cần phải tìm đến những nguồn vốn từ bên ngoài. Mặt khác lại
có một lượng vốn nhàn rỗi do quá trình tiết kiệm, tích luỹ của cá nhân, doanh nghiệp,

ế

tổ chức khác... NHTM là chủ thể đứng ra huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
đó và sử dụng nguồn vốn huy động được cấp vốn cho nền kinh tế thông qua hoạt động
tín dụng. NHTM trở thành chủ thể chính đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Nhờ có

cK
họ

doanh nghiệp. Do đó để giải quyết khó khăn này doanh nghiệp đến ngân hàng để xin
vay vốn để thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình thông qua hoạt động cấp tín dụng cho
doanh nghiệp ngân hàng là cầu nối doanh nghiệp với thị trường. Nguồn vốn tín dụng
của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng
cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị
trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh.

inh

- Ngân hàng thương mại là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Thông qua hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, NHTM đã
góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông. Việc cấp tín dụng cho nền

tế

kinh tế giúp cho NHTM thực hiện được việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập hợp và phân
phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả và thực thi vai trò điều

Hu

tiết gián tiếp vĩ mô. Cùng với các cơ quan khác, ngân hàng luôn được sử dụng như một
công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh sự phát triển của nền kinh tế.
Việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua hệ thống NHTM đạt hiệu quả trong

ế

thời gian ngắn nên thường được nhà nước sử dụng .

Quan điểm thứ nhất: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social

Responsibility hay CSR), được hiểu là “Cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc

cK
họ

phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường,
bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo
và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp
cũng như phát triển chung của xã hội” (Theo Ngân hàng thế giới)
Quan điểm thứ hai: CSR là “nghĩa vụ của thương nhân theo đuổi các chính sách
để đưa ra quyết định hoặc những hành động cần thiết về các mục tiêu và giá trị cho xã

inh

hội” (Bowen, 1953).

Quan điểm thứ ba cho rằng: “CSR là sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp
với các vấn đề vượt ra ngoài việc thỏa mãn những yêu cầu pháp lý, kinh tế, công

tế

nghệ” (Keith Davis, 1973).

Quan điểm thứ tư chỉ ra rằng: “CSR là một khái niệm chung bao gồm nhiều khái

Hu

niệm khách như đạo đức kinh doanh, doanh nghiệp làm từ thiện, công dân doanh

họ

Hình 1.1: Mô hình kim tự tháp CSR của Carroll

(i) Trách nhiệm kinh tế

Đối với người lao động, khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp là tạo công ăn việc
làm với mức thù lao xứng đáng, cơ hội phát triển chuyên môn, hưởng môi trường lao
động an toàn, vệ sinh và đảm bảo quyền riêng tư, cá nhân ở nơi làm việc.
Đối với người tiêu dùng, trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp là cung cấp những

inh

hàng hóa và dịch vụ chất lượng, đảm bảo về giá cả, thông tin, phân phối, bán hàng và
cạnh tranh.

Tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh, hiệu quả và tăng trưởng là điều kiện tiên quyết

tế

trong CSR bởi doanh nghiệp được thành lập trước hết từ động cơ tìm kiếm lợi nhuận
của doanh nhân. Hơn thế, doanh nghiệp là các tế bào kinh tế căn bản của xã hội. Vì

Hu

vậy, chức năng kinh doanh luôn phải đặt lên hàng đầu. Các trách nhiệm còn lại đều
phải dựa trên ý thức và trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
(ii) Trách nhiệm pháp lý

ế


- Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái.
(iii) Trách nhiệm đạo đức
Trách nhiệm đạo đức là những quy tắc, giá trị được xã hội chấp nhận nhưng chưa

được “mã hóa” vào văn bản pháp luật. Thông thường, luật pháp chỉ có thể đi sau để

cK
họ

phản ánh những thay đổi trong quy tắc ứng xử xã hội vốn luôn mới. Hơn nữa, trong
đạo đức xã hội luôn tồn tại những khoảng “xám”, đúng – sai không rõ ràng; mà khi các
cuộc tranh luận trong xã hội chưa ngã ngũ, chúng chưa thể được cụ thể hóa vào luật.
Cho nên, tuân thủ pháp luật chỉ được coi là sự đáp ứng những đòi hỏi, chuẩn mực tối
thiểu mà xã hội đặt ra. Doanh nghiệp còn cần phải thực hiện cả các cam kết ngoài luật.
Doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm đạo đức bằng việc tránh gây thiệt hại, tổn

inh

thương cho xã hội, tôn trọng quyền con người, chỉ làm những điều đúng và công bằng.
Trách nhiệm đạo đức là tự nguyện, nhưng lại chính là trung tâm của CSR.
(iv) Trách nhiệm thiện nguyện

tế

Trách nhiệm thiện nguyện là những hành vi của doanh nghiệp vượt ra ngoài sự
trông đợi của xã hội, như quyên góp ủng hộ chó người nghèo, tài trợ học bổng, đóng

Hu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status