Đặc điểm hình ảnh X quang cắt lớp vi tính của thủng đường tiêu hóa do dị vật - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG CẮT LỚP VI TÍNH
CỦA THỦNG ĐƯỜNG TIÊU HÓA DO DỊ VẬT
Tôn Long Hoàng Thân*, Võ Tấn Đức*, Nguyễn Thị Phương Loan*

TÓM TẮT
Mở đầu: Thủng đường tiêu hóa do dị vật là cấp cứu ngoại khoa không thường gặp, chẩn đoán ban đầu khó
khăn vì biểu hiện lâm sàng đa dạng. X quang cắt lớp vi tính (XQCLVT) là phương tiện hình ảnh có giá trị nhất
để chẩn đoán chính xác trước mổ.
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh XQCLVT của các loại dị vật gây thủng đường tiêu hóa. Khảo sát giá trị
của XQCLVT trong chẩn đoán thủng đường tiêu hóa do dị vật.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hàng loạt ca được phẫu thuật hoặc nội soi thực quản
– dạ dày lấy dị vật gây thủng đường tiêu hóa tại bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ 1/2014 đến
7/2018 và bệnh viện Chợ Rẫy từ 7/2017 đến 7/2018. Tất cả các trường hợp được thu thập hình ảnh DICOM và
đặc điểm lâm sàng từ hồ sơ bệnh án.
Kết quả: Trong 70 trường hợp, tỉ lệ nam:nữ = 1,5:1; tuổi trung bình là 49,79 ± 17,99. 14 trường hợp thủng
thực quản và 56 trường hợp thủng ở dạ dày – ruột. Tất cả trường hợp thủng thực quản đều chẩn đoán có dị vật
trước khi chụp XQCLVT; 30,3% trường hợp thủng dạ dày – ruột được chẩn đoán là các bệnh không phải cấp
cứu ngoại khoa; 21,4% chẩn đoán có dị vật trong ổ bụng trước chụp XQCLVT. Loại dị vật thường gặp là xương
cá (71,4%), tăm tre (15,4%), xương khác (5,7%), răng giả (4,3%). Độ nhạy chẩn đoán dị vật của X quang, siêu
âm và XQCLVT lần lượt là 12,1%; 27,7% và 100%. Tất cả các dị vật đều có đầu nhọn. 82,5% dị vật xuyên
thành ở các vị trí hẹp, gập góc tự nhiên. Các đặc điểm: mất liên tục thành, tụ khí khu trú, dày thành khu trú ống
tiêu hóa có giá trị nhất để chẩn đoán đúng vị trí thủng ống tiêu hóa. Kết hợp đặc điểm: mất liên tục thành và tụ
khí khu trú giúp chẩn đoán vị trí thủng với giá trị tiên đoán dương 95% và độ đặc hiệu 96%.
Kết luận: Thủng đường tiêu hóa do dị vật là cấp cứu ngoại khoa hiếm gặp, biểu hiện lâm sàng đa dạng, do
đó, chẩn đoán chính xác thường không dễ dàng. XQCLVT là phương tiện hình ảnh có giá trị nhất để chẩn đoán
dị vật với độ nhạy 100% và chẩn đoán vị trí thủng ống tiêu hóa dựa vào các đặc điểm như mất liên tục thành, tụ
khí khu trú và dày thành ống tiêu hóa khu trú với độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương trên 95%.

total of 14 patients who had perforation in the esophagus were diagnosed FBs before having CT. Of the 56 patients
who perforation in the gastrointestinal tract, 21.4% were diagnosed FBs, 30.3% were diagnosed with internal or
chronic diseases. The common FBs was fish bones (72.4%), toothpicks (15.4%), others bones (5.7%), dentures
(4.3%). The sensitive in detecting FBs of conventional Xrays, ultrasound, and CT was 12.1%; 27.7% and 100%.
100% FBs had sharp points. 82.5% perforation sites were the natural narrow and angulation of the alimentary
tract. The CT findings that suggested the perforation sites were: focal wall defect, wall thickening, localized
extraluminal air and fluid, abscess formation and adjacent fat stranding. Combining focal wall defect and
localized extraluminal air was the most accurate findings for diagnosing perforation site: Sp 96% and PPV 95%.
Conclusion: Alimentary tract perforation caused by FBs is rare but it has variety clinical manifestations, so
the correct diagnosis is seldom made. CT is the most sensitive imaging technique for diagnosing FBs and the most
valuation for detecting perforation sites.
Keywords: Foreign body (FB), esophagus perforation caused by FBs, gastrointestinal perforation
caused by FBs.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Dị vật đường tiêu hóa là dị vật trong ống
tiêu hóa được đưa vào từ miệng hay hậu môn,
có thể do vô tình hay cố ý trong quá trình ăn
uống hay trong sinh hoạt. 80 - 90% các dị vật có
thể tự đào thải ra ngoài theo phân, 10-20%
không tự qua được phải lấy ra bằng nội soi ống
tiêu hóa, và chỉ khoảng
lâm sàng, kết quả Xquang, siêu âm được ghi
nhận trong hồ sơ bệnh án.
Các đặc điểm lâm sàng được thu thập bao
gồm: tuổi, giới, thời gian từ lúc khởi phát triệu
chứng đến khi nhập viện, tiền căn nuốt dị vật;
các triệu chứng cơ năng như nuốt đau, nuốt
vướng, sưng nề vùng cổ, đau ngực, đau bụng,
sốt, xuất huyết tiêu hóa; các triệu chứng thực thể
như đề kháng thành bụng (khu trú hoặc toàn

121


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019

Nghiên cứu Y học

thể), sờ thấy khối ở bụng. Các đặc điểm cận lâm
sàng bao gồm: số lượng bạch cầu (WBC) và CRP;
kết quả siêu âm, kết quả X quang, kết quả
XQCLVT (có dị vật hay không thấy dị vật), số
lượng, hình dạng, chiều dài lớn nhất, dị vật có
đầu nhọn hay không, đậm độ dị vật, dị vật
xuyên thành ống tiêu hóa hay ngoài ống tiêu
hóa, vị trí dị vật xuyên thành, dày thành khu trú,
tụ khí khu trú ngoài ồng tiêu hóa, thâm nhiễm
mỡ, tụ dịch hay tạo áp xe cạnh ống tiêu hóa. Kết
quả phẫu thuật cuối cùng cũng được thu thập
như loại dị vật, có lỗ thủng ống tiêu hóa hay
không, các biến chứng lên các tạng lân cận nếu

Theo dõi u đại tràng
Theo dõi viêm túi thừa
Viêm dạ dày cấp

1
2
2
7

Viêm ruột

2

Viêm tụy cấp

1

Bệnh lí cần xem xét
n
phẫu thuật cấp cứu
Áp xe ổ bụng chưa rõ
5
nguyên nhân (CRNN)
Dị vật ổ bụng.
12
Dị vật thực quản
14
Tắc ruột
2
Viêm phúc mạc CRNN 8

27,7% và 12,1%, trong đó độ nhạy của X quang
chẩn đoán dị vật ở thực quản cổ cao hơn có ý
nghĩa thống kê so với X quang chẩn đoán dị
vật trong ổ bụng (p
Hình 2. BN nữ 78 tuổi, nhập viện vì đau hố chậu phải 1 ngày. Hình XQCLVT cho thấy đầu tận ruột thừa
có dị vật đậm độ cao xuyên thành (hình trên, mũi tên đỏ), kèm thâm nhiễm mỡ xung quanh. Hình ảnh sau
phẫu thuật của BN trên: xương cá xuyên đầu tận ruột thừa (hình dưới, mũi tên vàng).
Sau phẫu thuật 70 trường hợp, có 45 trường
hợp tìm thấy lỗ thủng, chiếm 64,3%; còn lại 25
trường hợp chỉ tìm thấy dị vật mà không tìm
được lỗ thủng chiếm 35,7%. Các đặc điểm giúp
chẩn đoán vị trí lỗ thủng ống tiêu hóa bao gồm:
đặc điểm trực tiếp như mất liên tục thành ống
tiêu hóa; đặc điểm gián tiếp như tụ khí khu trú,
dày thành khu trú, thâm nhiễm mỡ khu trú, áp
xe hay tụ dịch khu trú cạnh ống tiêu hóa (Bảng 2).

Chuyên Đề Ngoại Khoa

Phân tích hồi quy logistic nhằm xác định
tương quan giữa các đặc điểm thủng ống tiêu
hóa trên XQCLVT với chẩn đoán đúng vị trí lỗ
thủng, kết quả có 3 đặc điểm: mất liên tục thành,
tụ khí khu trú, dày thành khu trú ống tiêu hóa có
liên quan chặt chẽ nhất với chẩn đoán vị trí lỗ
thủng ống tiêu hóa trên XQCLVT, OR > 1,
khoảng tin cậy 95% không chứa 1. Kết hợp cả hai
đặc điểm: mất liên tục thành và tụ khí khu trú

123


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 23 * Số 1 * 2019


BÀNLUẬN
Dị vật (DV) đường tiêu hóa là một vấn đề
thường gặp trong cấp cứu, tuy nhiên biến
chứng thủng rất hiếm gặp, chiếm tỉ lệ < 1%(5,6).
Dị vật đường tiêu hóa gặp ở mọi lứa tuổi,
người lớn gặp nhiều hơn trẻ em. Bệnh gặp ở cả
hai giới, tỉ lệ gần tương đương nhau(2,5,6,10).
Các đối tượng nguy cơ dễ nuốt phải dị vật
như: trẻ em, người già, đối tượng rối loạn tâm
thần, nghiện rượu, có răng giả, người có thói
quen ăn nhanh. Lắp răng giả là một yếu tố
nguy cơ gây nuốt phải dị vật đã được nhiều
nghiên cứu báo cáo tỉ lệ có thể lên đến
80%(5,7,8), trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ
này là 21,4%.
DV gây thủng đường tiêu hóa thường là
các dị vật có đầu nhọn như xương (xương cá,
xương gà, xương heo), các que kim loại, que
tăm, vỏ thuốc, … trong đó, xương cá là loại dị
vật thường gặp nhất (78,5%). Các nghiên cứu
khác cũng cho kết quả tương tự như tác giả
Chủ Ngọc Bình(2) (78,6%); Trần Phương Nam
và Nguyễn Tư Thế(10) (85%); Goh BK(5) (63%).
Thủng do dị vật có thể xảy ra ở bất kì vị trí nào
của ống tiêu hóa, nhưng xu hướng xảy ra ở
những vị trí hẹp và gập góc tự nhiên như các
vị trí hẹp thực quản, hang môn vị, góc tá hỗng
tràng, hồi manh tràng, nếp gấp các quai ruột
và chỗ nối trực tràng – đại tràng xích ma.
Hiếm hơn, dị vật cũng có thể thủng thông qua

64%

NPV
75,9%
46,8%
92,3%
25%
18,6%
35,6%

của siêu âm trong nghiên cứu của chúng tôi là
27,7%. Độ nhạy của siêu âm không cao vì siêu
âm chỉ có giá trị khi dị vật ở bề mặt nông và
thường không thể chẩn đoán khi dị vật nằm sâu
hoặc bị bao quanh bởi khí(1). Độ nhạy của X
quang trong chẩn đoán DV cũng không cao.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, độ nhạy của X
quang lần lượt là 5% với dị vật ở bụng và 23,1%
với dị vật ở thực quản. Các nghiên cứu của
Bruno Coulier và Goh BK(5) về thủng dạ dàyruột do dị vật đều cho kết quả độ nhạy của X
quang thấp (0% và 16,7%). Các nghiên cứu về dị
vật thực quản cho độ nhạy của X quang dao
động từ 30% đến 60%(1,8,9). XQCLVT có độ nhạy
lên đến 100% trong chẩn đoán DV, trong các
nghiên cứu khác cũng cho kết quả độ nhạy rất
cao của XQCLVT như Jeehyun Ma và cộng sự(7)
báo cáo độ nhạy và độ chính xác của XQCLVT là
94% và 97%; de Carvalho RDGP(4) và tác giả
Bruno Coulier(3) báo cáo độ nhạy của XQCLVT
chẩn đoán dị vật là 100%.

Tuy nhiên, để tăng giá trị chẩn đoán chính xác
lỗ thủng, ta không thể dựa vào đơn thuần một
đặc điểm, cần phải kết hợp nhiều đặc điểm lại
với nhau.

TÀILIỆUTHAMKHẢO

KẾTLUẬN

7.

Có thể kết luận để chẩn đoán đúng nhất vị
trí lỗ thủng ống tiêu hóa do dị vật cần kết hợp 2
đặc điểm là mất liên tục thành và tụ khí khu trú
cạnh ống tiêu hóa, độ đặc hiệu và giá trị tiên
đoán dương là 96% và 95%. Trong trường hợp
không có hình ảnh dị vật xuyên thành thì đặc
điểm khí ngoài thành kết hợp với dày thành ống
tiêu hóa khu trú vẫn có giá trị chẩn đoán chính
xác với độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán dương là
88% và 87%.

Chuyên Đề Ngoại Khoa

1.

2.

3.


Hunter Tim B, Taljanovic Mihra S (2003). Foreign Bodies.
RadioGraphics, 23(3):pp. 731-757.
Ma J et al (2013). Value of MDCT in diagnosis and
management of esophageal sharp or pointed foreign bodies
according to level of esophagus. AJR Am J Roentgenol,
201(5):pp. W707-11.
Ngan JH et al (1990). A prospective study on fish bone
ingestion. Experience of 358 patients. Ann Surg, 211(4):pp.459-62.
Sarmast AH et al (2012). Gastrointestinal tract perforations
due to ingested foreign bodies; A review of 21 cases. British
Journal of Medical Practitioners, 5(3):pp. 34-40.
Trần Phương Nam, Nguyễn Tư Thế (2009). Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng và kết quả điều trị dị vật thực quản tại bệnh
viện Trung ương Huế. Luận án chuyên khoa II, Trường Đại học
Y khoa Huế.

Ngày nhận bài báo:
Ngày phản biện nhận xét bài báo:

08/11/2018
10/12/2018

Ngày bài báo được đăng:

10/03/2019

125




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status