LỜI CÁM ƠN
Với những kiến thức tích lũy được trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại
trường ....... tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Hiệu nhà
trường, Quý Thầy/Cô, cùng với sự nhiệt tình giúp đỡ của ...... giảng viên
khoa ..............
Đến nay, tôi đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình, với sự trân trọng tôi
xin chân thành cảm ơn đến cố giáo :.................., người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian hoàn thành Luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý
Thầy/Cô trong Khoa .............đã tận tình cung cấp tài liệu cần thiết và đóng góp nhiều
ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận văn này.
Kính chúc Quý nhà trường đạt được nhiều thành công trong công tác giáo dục.
Sinh viên
1
1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay trong quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa, đây là sự đánh dấu
sự phát triển của công nghệ sinh học và công nghệ thông tin. Đi cùng với nó, Internet
và thương mại điện tử cũng phát triển không ngừng. Các vấn đề liên quan đến thương
mại điện tử hiện đang trở nên nóng hổi từng ngày từng giờ tại Việt Nam. Một trong
3
-
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận và thực tiễn về website thương mại điện tử và tính năng
dịch vụ khách hàng trên website thương mại điện tử, nghiên cứu về thực dịch vụ hỗ trợ
khách hàng trực tuyến trên wesite bao gồm các khái niệm, đặc điểm, hoạt động này ,từ
đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện về vấn đề này tạiCông Ty TNHH Mỹ
Phẩm Xanh Chaveny.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ có hạn, khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ
bản của việc bảo đảm thực hiện và phát triển dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến trên
wesitecủa doanh nghiệp.
Về thời gian, chỉ nghiên cứu chủ yếu giai đoạn hiện nay của công ty từ 2016 trở
lại đây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và đưa ra các nhận định,
đánh giá vấn đề. Thu thập các thông tin thứ cấp từ nguồn nội bộ trong công ty, trên
sách báo, mạng Internet...
Phương pháp thảo luận nhóm để đưa ra các chỉ tiêu xây dựng bảng câu hỏi
khảo sát cho nghiên cứu định lượng và đánh giá dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến
trên wesite www.chaveny.vn của Công Ty TNHH Mỹ Phẩm xanh Chaveny.
Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát khách hàng, dữ liệu sẽ được
hiệu chỉnh và xử lý trên excel.
Nghiên cứu thị trường
Dựa vào nguồn thông tin thứ cấp bên bộ phận marketing tại công ty TNHH Mỹ
Phẩm xanh Chaveny.
5. Kết cấu của đề tài
+ Khách hàng là một phần quan trọng trong công việc của chúng ta, họ là người
trong cuộc, chứ không phải người ngoài cuộc.
+ Khách hàng không phải là người để chúng ta cãi vã, ăn thua hay cáu giận.
+ Khách hàng là người đem đến cho chúng ta cái họ cần, và công việc của chúng
ta (công việc của những người bán hàng) là thỏa mãn nhu cầu của họ.
+ Khách hàng không phải là những số liệu thống kê vô cảm, họ là những người
có tình cảm và cảm giác giống như chúng ta.
+ Khách hàng là người đáng được hưởng sự phục vụ nhã nhặn và chu đáo do
chúng ta cung cấp.
Như vậy, khách hàng là những người chúng ta phục vụ cho dù họ có trả tiền cho
dịch vụ của chúng ta hay không, khách hàng gồm khách hàng bên ngoài và khách hàng
nội bộ.
1.1.2. Khái niệm về dịch vụkhách hàng
Dịch vụ khách hang trực tuyến là một hệ thống được tổ chức để tạo ra mối liên
kết mang tính liên tục từ khi tiếp xúc với khách hàng lần đầu cho đến khi sản phẩm
được giao, nhận và được sử dụng, nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Nếu dịch vụ khách hàng đơn thuần là việc cung cấp những gì khách hàng yêu
cầu, chủ doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn trong việc làm hài lòng những
khách hàng khó tính. Tuy nhiên, nếu có cách hiểu rộng hơn về ý nghĩa của dịch vụ
khách hàng, là việc tạo cho khách hàng sự hài lòng, đáp ứng những nhu cầu khó nắm
5
bắt hơn, đồng thời xây dựng một “dịch vụ khách hàng" ngay trong nội bộ công ty thì
chắc chắn doanh nghiệp sẽ có ưu thế hơn đối thủ của mình trong việc cung cấp dịch vụ
chăm sóc khách hàng.
Phương pháp chăm sóc khách hàng mà website của doanh nghiệp phải áp dụng
phụ thuộc hoàn toàn vào sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp đang bán. Nó có thể
đơn giản như là: "cam kết trả lại tiền đối với tất cả các sản phẩm bị khách hàng hoàn
trả mà không thắc mắc", hay cung cấp sự hỗ trợ công nghệ thư điện tử nhanh chóng và
6
hàng như: Gọi điện thoại, phần mềm hỗ trợ, gặp mặt trực tiếp…
- Thực hiện nhiệm vụ đối với khách hàng. Doanh nghiệp có tài nguyên, lợi thế
của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Kết thúc dịch vụ: hoàn thành dịch vụ, đánh giá và thanh toán tiền.
- Các hoạt động sau dịch vụ: theo dõi kết quả dịch vụ xem đã làm thỏa mãn, hài
lòng khách hàng hay chưa? Hỏi thăm khách hàng, dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện
thoại, mail.. Trong giai đoạn trên luôn có 3 yếu tố mà trong quản lý dịch vụ cần phải
lưu ý đó là:
- Thời gian chờ của khách hàng
- Mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa dịch vụ với khách hàng.
- Hy vọng của khách hàng và dịch vụ mà họ sẽ được cung cấp và kết quả thực tế
của họ nhân được.
1.2. Cá dịch vụ hồ trợ khách hàng trực tuyếntrên website
Trên web, thông tin được truyền đi rất nhanh chóng và việc dịch vụ của doanh
nghiệp được khách hàng đánh giá cao là một điều vô cùng quý giá. Nếu khách hàng
cảm thấy họ bị một công ty ngược đãi, thì tin này sẽ lan đi nhanh hơn cả khi họ được
đối xử tốt. Ngày nay, các công ty làm mọi cách để thu hút khách hàng, tuy nhiên để có
được những đánh giá tốt của khách hàng, các công ty phải làm thoả mãn tất cả các
khách hàng trong quá trình chăm sóc khách hàng. Hiện nay, những phương pháp chăm
sóc khách hàng là vô hạn và khả năng sáng tạo là vô cùng rộng lớn, tuy nhiên có một
số dịch vụ hỗ trợ khách hàng cơ bản mà doanh nghiệp có thể cung cấp thường xuyên
trên website như: Những chỉ dẫn về website, trung tâm trả lời điện thoại (Call center),
hệ thống các câu hỏi thường gặp( FAQs), thư điện tử (E-mail), những diễn đàn thảo
luận, hỗ trợ trực tuyến, những dịch vụ hỗ trợ khách hàng khác.
1.2.1. Những chỉ dẫn về website
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng hàng không chỉ nhắm tới những mối quan hệ với
khách hàng sau bán hàng. Hãy cung cấp cho khách hàng tiềm opm năng những lời chỉ
đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
1.2.3. Hệ thống các câu hỏi thường gặp( FAQs)
FAQ hay FAQs viết đầy đủ là Frequently Asked Questions - Các câu hỏi thường
gặp; một trong các tiện ích thường thấy nhất trên các trang web trên Internet.
Tiện ích này nhằm giải đáp sẵn các câu hỏi thường thấy đối với người đọc của
trang nhằm đỡ tốn thời gian và công sức của cả bên đọc và bên chủ trang. Các công ty
cung cấp dịch vụ, hàng hóa qua mạng cũng sử dụng hình thức 6 này trên các trang tin
điện tử của mình. FAQs có thể nằm bất kỳ vị trí nào trên trang, song thông thường
nhất là đầu trang hoặc cuối trang. Hệ thống này giúp doanh nghiệp đăng tải các câu
hỏi thường gặp của khách hàng và nội dung trả lời từ phía doanh nghiệp, tạo cái nhìn
chuyên nghiệp đối với người xem về sản phẩm - dịch vụ của mình. Tích hợp chức
năng giúp khách hàng thuận tiện gửi những yêu cầu, đề nghị, đóng góp ý kiến đến
doanh nghiệp
1.2.4. Thư điện tử (E-mail)
Thư điện tử có thể cung cấp một giải pháp dịch vụ khách hàng với chi phí thấp.
Các khách hàng có thể sử dụng thư điện tử để trả lời các câu hỏi hoặc bình luận về các
sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty. Thư điện tử là một phương tiện thông tin rất
nhanh. Một mẫu thông tin (thư từ) có thể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông
thường và được chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet. Nó có thể
chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng
lúc. Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi được chữ, nó còn có thể truyền
8
được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim, và đặc biệt các phần
mềm thư điện tử kiểu mới còn có thể hiển thị các email dạng sống động tương thích
với kiểu tệp HTML.
1.2.5. Những diễn đàn thảo luận
Những diễn đàn thảo luận là một công cụ chăm sóc khách hàng tuyệt vời - chúng
có thể giảm bớt công nghệ hỗ trợ khá nhiều. Giúp doanh nghiệp tiết kiệm các chi phí
khăn
9
- Tính không đồng nhất: Chất lượng của dịch vụ trước hết phụ thuộc vào người
tạo ra chúng. Bên cạnh đó việc cung ứng dịch vụ và thỏa mãn khách hàng còn
tùy thuộc vào hoạt động của các nhân viên, phụ thuộc vào cả sự cảm nhận của mỗi
khách hàng. Vì vậy tiêu thụ sản phẩm dịch vụ cũng nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn
hơn so với tiêu thụ những sản phẩm vật chất.
- Tính sản xuất và tiêu thụ đồng thời: Những người tiêu dùng sản phẩm dịch
vụ cũng tham gia vào hình thành và hoàn thiện sản phẩm dịch vụ. Do đó người cung
cấp dịch vụ phải nhanh nhạy và ứng xử kịp thời với những góp ý, đòi hỏi của người
tiêu dùng thì mới có thể đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến mang đầy đủ các đặc điểm của dịch vụ
truyền thống, ngoài ra điểm đặc biệt của dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến là
việc thực hiện các dịch vụ hỗ trợ này phải thông qua các phương tiện điện tử.
Bên cạnh đó điểm đặc biệt của dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến so với hỗ trợ
truyền thống là tính linh hoạt cao về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn cho khách hàng
về việc đi lại. Thêm vào đó là tác động của con người vào quá trình kinh doanh được
giảm xuống đến mức tối thiểu.
1.4. Nội dung nâng cao hoạt động dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến trên
website
1.4.1. Vai trò của dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến
- Tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng, tăng số lượng khách hàng trung
thành của doanh nghiệp
Mối quan hệ mà doanh nghiệp tạo dựng được với mỗi khách hàng là thứ tài sản
vô giá trong nghiệp kinh doanh. Nếu sau mỗi lần thực hiện công việc mua bán, đối tác
thực sự hài lòng không những chỉ về chất lượng sản phẩm mà còn cả cách phục vụ của
doanh nghiệp, họ sẽ lưu giữ những ấn tượng tốt đẹp ấy một cách lâu dài. Chính điều
này đóng vai trò quyết định trong việc họ có nên tiếp tục mua hàng của công ty nữa
thất để
giải
quyết
kiến
nghị
của
khách
hàng
Tổn
thất khi
khách
hàng
xảy ra
rắc rối
nhưng
không
có kiến
Tổng
chi phí
dịch vụ
khách
hàng
Tổn
thất khi
khách
hàng
không
Hình 2.2. Mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng và chi phí kinh doanh
-
-
-
Tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Những doanh nghiệp chỉ đơn thuần đề cao hàng hoá, sẽ dễ dàng đánh mất khách
hàng của mình khi đối thủ của họ hạ thấp giá thành sản phẩm/dịch vụ cùng cạnh tranh
trên thị trường. Còn những công ty biết cách duy trì và nâng cao mối quan hệ bằng
cách liên tục giữ liên lạc và có những dịch vụ chăm sóc gây cảm tình tốt với các khách
hàng thì sẽ không bị rơi vào trường hợp như vậy.
Tiết kiệm chi phí
Chi phí tìm kiếm khách hàng mới luôn cao hơn so với chi phí giữ khách hàng cũ.
Theo nghiên cứu cho thấy trung bình chi phí để phát triển một khách hàng mới gấp 6
lần so với việc duy trì một khách hàng hiện tại. Bởi vậy, nguồn lực đầu tư vào các hoạt
động dịch vụ khách hàng sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn so với đầu tư vào các hoạt động
khuyếch trương và các hoạt động mở rộng khách hàng khác.
Khách hàng thoả mãn với dịch vụ doanh nghiệp cung cấp sẽ gắn bó với doanh
nghiệp lâu hơn, sử dụng nhiều dịch vụ hơn. Ví dụ: một khách hàng tín dụng tốt có thể
giành được dịch vụ tài chính công ty, và một sự đảm bảo lâu dài. Điều này dễ dàng so
sánh với các chiến dịch tiếp thị, quảng cáo trên tivi và các hoạt động tốn kém khác
nhằm thu hút khách hàng mới.
Jeff Bezos, người sáng lập amazon.com, nổi tiếng về khả năng giữ chi phí ở mức
thấp nhất. Bàn làm việc của ông là một cái cửa có gắn bốn chân, và mặc dù amazon.com có
doanh thu hàng năm tới 6 tỷ USD (con số này năm 1995 mới là 571 ngàn USD), nhưng
lương của Bezos chỉ hơn 82 ngàn USD một chút. Chiến lược kết hợp tốc độ, giá cả và dịch vụ
của ông đã khiến amazon.com trở thành một công ty tăng trưởng rất nhanh và là hình mẫu
cho khách hàng cách sử dụng dịch vụ của mình. Nếu doanh nghiệp cung cấp những
đoạn chương trình giới thiệu dịch vụ, hãy chỉ cho khách hàng cách sử dụng chúng và
nơi đặt chúng. Hãy cung cấp cho họ một nơi để ghi lại những lỗi hệ thống và những
vấn đề về website khác hay những vấn đề hỗ trợ. Cung cấp cho khách hàng tất cả các
phương thức và chỉ dẫn họ để họ có thể liên hệ với doanh nghiệp khi cần thiết.
Trung tâm trả lời điện thoại (Call central)
Trung tâm trả lời điện thoại khách hàng được dựa trên một sự tích hợp các hệ
thống máy tính, các hệ thống truyền thông như điện thoại, fax, các nhân viên trả lời
điện thoại, nhân viên hỗ trợ tư vấn khách hàng, nhân viên giao dịch…
Vấn đề hay gặp phải của việc chăm sóc khách hàng là có những vấn đề lặp đi lặp
lại nhưng nhân viên của bạn vẫn phải trả lời. Giải pháp Call Central xử lý vấn đề này
linh hoạt và hiệu quả theo nguyên tắc: Xây dựng hệ thống trả lời tự động. Các thông
tin hay lặp đi lặp lại đó sẽ được ghi lại đưa lên hệ thống. Khi khách hàng gọi đến sẽ có
lời hướng dẫn đến để được nghe các thông tin mà mình cần biết. Chỉ khi nào các thông
tin này không giải đáp được thắc mắc của khách hàng thì khách hàng có thể gặp trực
tiếp nhân viên chăm sóc để được giải đáp.
Số lượng nhân viên giải đáp các thông tin cho khách hàng sẽ được đưa vào một
nhóm, nhóm này có nhiệm vụ nghe và giải đáp các thắc mắc cho khách hàng. Hệ
thống luôn đảm bảo phân đều các cuộc gọi đến cho các nhân viên chăm sóc mà không
có trường hợp người trả lời nhiều hay ít.
Tuy nhiên nhược điểm của giải pháp này là khi khách hàng có nhu cầu hỗ trợ, họ
nghĩ ngay đến việc gọi điện đến tổng đài. Điều này sẽ dẫn đến việc tổng đài có thể bị
tình trạng “quá tải” và không đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Hệ thống các câu hỏi thường gặp( FAQs)
FAQ hay FAQs viết đầy đủ là Frequently Asked Questions - Các câu hỏi thường
gặp; một trong các tiện ích thường thấy nhất trên các trang web trên Internet.
13
-
cách có hệ thống và đã nhận thấy rằng những diễn đàn thảo luận này còn hữu ích đối
với những mục tiêu khác, chẳng hạn: để gửi các thông báo về dịch vụ của công ty họ.
-
-
Hỗ trợ trực tuyến
Với những khách hàng thường xuyên sử dụng Internet, trên website thường có
các nick chat hỗ trợ khách hàng phục vụ khách online như Hỗ trợ kinh doanh, dự án,
hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành….
Hỗ trợ kiểm tra hàng
Là hệ thống cung cấp cho khách hàng phương thức theo dõi đơn hàng của họ.
14
Sau khi gói hàng đã gửi đi, khách hàng sẽ được cung cấp một số hiệu theo dõi và một
đường kết nối tới hệ thống theo dõi của công ty vận chuyển.
15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG TRỰC
TUYẾN TRÊN WESITE WWW.CHAVENY.VN CỦA CÔNG TY TNHH
MỸ PHẨM XANH CHAVENY.
-
2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Mỹ Phẩm xanh Chaveny.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2018
Cập nhật hệ thống lên đến 400 chi nhánh, đại lý chưa kể đến các cộng
tác viên bán hàng trải dài ba miền Bắc - Trung – Nam
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
16
Sơ đồCơ cấu tổ chức:
Ban Giám Đốc
Phòng kế
toán
Phòng
hành chính
– nhân sự
Phòng
kinh doanh
Phòng
marketing
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn: Hồ sơ hành chính – nhân sự)
- Ban giám đốc: Là một số thành viên điều hành cao nhất của công ty trong các
hoạt động chiến lược kinh doanh. Giữ vai trò vô cùng quan trọng đến việc ra quyết
định. Quyết đinh của giám đốc là mệnh lệnh tuyệt đối với toàn bộ nhân viên trong
+ Quản lý, giám sát và điều chỉnh các chiến dịch Marketing online khi tiến hành
triển khai.
+ Đề xuất ý tưởng và kế hoạch triển khai các chiến dịch truyền thông. Nắm bắt
tiến độ và hiệu quả dự án.
+ Theo dõi, phân tích, đánh giá và đưa ra đề xuất cải thiện cho từng chiến dịch
+ Cập nhật thường xuyên các xu hướng mới, các nguồn kiến thức chuyên môn và
rèn luyện các kỹ năng phục vụ cho công việc
+ Tham gia trình bày ý tưởng với khách hàng cùng bộ phận phát triển kinh
doanh
+ Thực hiện một số công việc chuyên môn khác được giao bởi quản lý trực tiếp
hoặc ban giám đốc công ty.
Công ty TNHH Mỹ Phẩm xanh Chaveny có cơ cấu đơn giản bố trí theo mô hình
chiến lược đứng đầu là ban giám đốc đơn giản hiệu quả.
2.1.3. Lĩnh vực kinh doanh
- Dưỡng da mặt: Serum phục hồi da, Serum trị mụn, Kem chống nắng, Kem face
rong biển, Kem trà xanh trị nám, Sữa rửa mặt tinh nghệ cà rốt.
- Body: Sữa tắm dầu gạo, Kem body
- Trang điểm - Tẩy trang: Son kem lì EVA lipstick, Gel tẩy tế bào da chết, Dầu
tẩy trang, Toner
- Combo: Trị nám - tàn nhang, mụn, phục hồi da tái tạo dưỡng da cao cấp
Trên chặng đường khẳng định vị thế của mình trên thị trường mỹ phẩm, các dòng sản
phẩm của Chaveny như sữa rửa mặt, serum phục hồi da, kem chống nắng, nước hoa hồng, trị
nám… đang dần trở thành những sản phẩm chăm sóc da không thể thiếu của chị em phụ nữ.
Các sản phẩm được các chuyên gia hàng đầu làm nên bằng công thức độc quyền
với 95% nguyên liệu thiên nhiên nhập khẩu từ Mỹ - Anh - Ấn Độ - Hàn Quốc dựa trên
18
nghiên cứu về đặc điểm khí hâu, cơ địa của phụ nữ Á Đông nói chung và phụ nữ Việt
nói riêng. Được sản xuất tại nhà máy đạt chuẩn GMP kiểm định khắt khe của Sở Y tế,
8.950
1.700
374
13.540
2.100
462
18.076
2.800
616
4. Lợi nhuận sau thuế
5. Số lao động
6. Tiền lương bình quân
Triệu đồng
Người
Triệu đồng/
1.326
60
5.100
1.638
93
8.900
2.184
Tên website:www.chaveny.vn
Hình 1.2: Giao diện website của công ty TNHH Mỹ phẩm xanh Chaveny
- Logo:
20
Hình 1.3: Logo công ty TNHH Mỹ phẩm xanh Chaveny
-
Hình ảnh của logo là hình giọt nước cách điệu tượng trưng cho sự tinh khiết
và xanh sạch, sản phẩm của Chaveny không sử dụng hương liệu hóa học, nó cũng là
sự tinh khiết của sự tự nhiên.
Lấy cảm hứng từ hoa cỏ, với mong muốn mang nguồn năng lượng xanh đến
tay người sử dụng, Chaveny cam kết toàn bộ thành phần sản phẩm Chaveny an toàn,
không thủy ngân, asen, không corticoid.
- Slogan: Sự khác biệt bắt nguồn từ vẻ đẹp
Với ý nghĩa: Chaveny tin rằng bằng sự khác biệt về chất lượng sẽ tạo ra một
vẻ đẹp khác biệt, không hòa lẫn, luôn nổi bật, thu hút, mộc và thanh.
Với mong muốn phụ nữ Việt không cần phải trang điểm nhưng vẫn đẹp và
cái đẹp này khác với cái đẹp do son phấn tạo nên khiến họ tự tin với chính mình.
Các tính năng chính trên website:
Hiện nay website thu hút khoảng hơn 1000 lượt truy cập mỗi ngày (Theo đánh
giá của Google Analytics) với các tính năng chính sau:
+ Giới thiệu khái quát về công ty: giới thiệu chung, sản phẩm, lĩnh vực kinh
doanh, sứ mệnh của công ty.
+ Phản hồi tiêu biểu từ khách hàng, đội ngũ tư vấn viên cốt cán của công ty.
mại điện tử của chính phủ, tạo điều kiện các công ty ứng dụng thương mại điện tử.
Theo đó khách hàng tiềm năng sẽ tăng lên đáng kể, viêc liên kết quảng cáo trên
website cũng có nhiều thuận lợi hơn. Các quy định của pháp luật về quảng cáo còn
nhiều thiếu sót, chưa chặt chẽ nên công ty không gặp khó khăn nhiều khi thực hiên các
chương trình quảng cáo của mình. Nghi định về chống thư rác cũng là một trở ngại
trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng email để truyền tải thông tin về sản phẩm
doanh nghiệp tói khách hàng của mình.
Yếu tố kinh tế
Sự suy thoái đó của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới từng cá nhân,
doanh nghiệp, tổ chức, làm cho các công ty rơi vào tình trạng khó khăn về kinh doanh,
phải thắt chặt chi tiêu, cắt giảm chi phí, hạn chế đầu tư, năng lực tới đâu thì đầu tư tới
đó. nhưng nền kinh tế cũng đã đạt được những khả quan tăng trưởng kinh tế năm 2016
đạt 6,78% cao hơn chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Đây cũng là một dấu hiệu tích cực tạo điều
kiện cho sự phát triển kinh tế nói chung và TMĐT nói riêng. Tuy vậy, tính đến nay sức
mua của đồng tiền đã giảm mạnh, đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua
sắm của người tiêu dùng. Là một website bán lẻ trực tuyến, Chaveny.vn cũng chịu ảnh
hưởng nhất định khi tốc độ mua sắm giảm.
22
-
Tuy nhiên, sự tăng nhanh về số lượng người truy cập internet ở Việt Nam, năm
2015 là 10 triệu người và tới nay đã có hơn 50 triệu người và dự kiến còn tăng nhanh
trong các năm tới. Do đó mà Chaveny.vn cũng có được một số thuận lợi nhất định. Vì
vậy, website sẽ là phương tiện quảng cáo, truyền thông có hiệu quả cho doanh nghiệp
và sản phẩm của mình.
Yếu tố cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Công nghệ là một phần tất yếu cho sự phát triển, là công cụ cạnh tranh tốt. Công
nghệ ngày càng phát triển cũng làm đa dạng hơn các phương tiện quảng cáo có hiệu
4
Số website hiện tồn tại trên Internet
986.727.854
Website
5
Năm 2008 số website được tạo mới
191.500.000
Website
6
Bài viết mới mỗi ngày
11.900.000
Bài viết
(Nguồn: Báo cáo thống kê của Cục TMĐT năm 2018)
-
Nhìn vào bẳng số liệu ta thấy một tín hiệu đáng mừng với các doanh nghiệp nói
trên phần nào cho chúng ta thấy được TMĐT tại Việt Nam đang có những bước tiến
đáng kể. Đây chính là thuận lợi lớn đối với Chaveny.vn trong việc triển khai cũng như
phát triển các dịch vụ hỗ trợ khách hàng trưc tuyến.
2.2.2.2. Môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tranh
"Thị trường mỹ phẩm khá bất ngờ khi theo Reuters, Tập đoàn Mỹ phẩm Avon
(Avon Products) tuyên bố rút khỏi thị trường Việt Nam trong năm 2013...". Hiện có
khoảng 430 doanh nghiệp mỹ phẩm tại Việt Nam nhưng thị phần lại chủ yếu nằm
trong tay một số hãng nước ngoài như L’Oréal, Shiseido, Clarins... khoảng 100 nhãn
hiệu mỹ phẩm tại Việt Nam nhưng 90% là nhập khẩu, Theo thống kê của Bộ phận Đo
lường bán lẻ của Nielsen Việt Nam, trong năm 2018 vừa qua, người tiêu dùng chi tiền
cho mỹ phẩm bình quân khoảng 4 USD/người/năm và đang có đà tăng. Với tốc độ
tăng trưởng 10 - 20%mỗi năm và trong một thị trường gần như không có đối thủ nội
địa, các thương hiệu mỹ phẩm nước ngoài đang ung dung chia nhau thị phần lên tới
150 triệu USD mỗi năm.
Tại Việt Nam, L’Oreal kinh doanh nhiều thương hiệu mỹ phẩm, như Lancome,
Vichy, L’Oreal, Maybelline, Shu Uemura... và các thương hiệu này đang bán rất tốt.
Tính bình quân, năm 2018, doanh số L’Oréal đã tăng 17% trên toàn cầu (năm
2011, thương hiệu này đạt doanh số gần 27 tỷ USD).
Có tốc độ vượt trội so với các thương hiệu kinh doanh theo phương thức truyền
thống, kênh bán hàng trực tiếp (MLM) với lợi thế về khả năng tiếp cận khách hàng và
giá thành phù hợp với người có thu nhập trung bình, đã và đang tăng trưởng mạnh mẽ.
Giao điệntrang wesite Maybellin />24
-
Đứng giữa nhiều đối thủ cạnh tranh như thế đòi hỏi Công ty cần có định hướng
đứng đắn về chiến lược kinh doanh, chiến lược TMĐT cũng như hoàn thiện dịch vụ hỗ
trợ khách hàng trực tuyến trên websiteChaveny.vn.