Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 4 * 2019
Nghiên cứu Y học
TÌNH TRẠNG SỐNG CÒN CỦA TRẺ EM BỊ VIÊM THẬN
DO LUPUS TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 TỪ NĂM 2010 ĐẾN 2018
Lê Hoàng Phương*, Trần Thị Mộng Hiệp**, Hoàng Thị Diễm Thúy***
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát tình trạng sống còn của trẻ em bị viêm thận do lupus và các yếu tố tiên lượng sống còn
của bệnh nhân tại bệnh viện Nhi đồng 2 từ năm 2010 đến năm 2018.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu. Tất cả bệnh nhân đến 16 tuổi được chẩn đoán viêm
thận lupus lần đầu tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/01/2010 đến 31/5/2013 được đưa vào danh sách chọn mẫu.
Chúng tôi ghi nhận các biến số về dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng, điều trị, theo dõi và tình trạng của bệnh nhân
tại thời điểm 1 năm, 3 năm và 5 năm hoặc tại thời điểm xuất hiện kết cục tử vong theo hồ sơ nội trú và ngoại trú.
Kết quả: 45 trường hợp được chẩn đoán viêm thận do lupus lần đầu từ năm 2010 đến 2013 và được theo dõi
trong vòng 5 năm. Tuổi trung vị là 11 tuổi. Tỉ số nữ/nam là 4,0. Tiểu đạm ngưỡng thận hư và tổn thương thận cấp
là hai biểu hiện tổn thương thận thường gặp. Nhóm giải phẫu bệnh thường gặp nhất là nhóm IV chiếm 47,6%. Tỷ
lệ sống còn của trẻ em viêm thận do lupus sau 5 năm là 82,3 ± 6,2%. Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em
viêm thận do lupus trong 5 năm đầu điều trị là nhiễm trùng và bệnh lupus hoạt động. Xác suất tử vong nhóm bệnh
nhân giảm tiểu cầu cao gấp 9,82lần nhóm bệnh nhân không giảm tiểu cầu.
Kết luận: Nghiên cứu hồi cứu trên 45 trẻ viêm thận do lupus tại bệnh viện Nhi đồng 2 cho thấy đây là bệnh
nặng, có thể dẫn đến tử vong. Giảm tiểu cầu có thể là yếu tố tiên lượng bệnh nặng. Bệnh nhân cần được điều trị
tích cực nhiễm khuẩn và giáo dục nhằm hạn chế bỏ trị.
Từ khóa: bệnh lupus đỏ hệ thống, lupus, viêm thận do lupus, tình trạng sống còn, giảm tiểu cầu, tổn thương
thận cấp, thận hư, nhiễm trùng, lupus hoạt động, tử vong, lupus khởi phát tuổi trẻ em
ABSTRACT
SURVIVAL ANALYSIS IN CHILDREN WITH LUPUS NEPHRITIS IN CHILDREN’S HOSPITAL 2 FROM 2010
TO 2018
Le Hoang Phuong, Tran Thi Mong Hiep, Hoang Thi Diem Thuy
Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019
89
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019
Key words: systemic lupus erythematosus, SLE, nephritis, survival, thrombocytopenia, acute injury kidney,
nephrotic syndrome, infection, lupus activity, mortality, pediatric systemic lupus erythematosus
ĐẶT VẤN ĐỀ
Lupus đỏ hệ thống là bệnh tự miễn gây tổn
thương nhiều cơ quan quan trọng trong cơ thể. Viêm
thận do lupus là một bệnh nặng, có thể gây tử vong,
đặc biệt là ở trẻ em(1,13). Bệnh nhân tử vong chủ yếu
do 2 nguyên nhân chính: nhiễm khuẩn và hoạt tính
lupus không kiểm soát được(5). Trên thế giới, tỷ lệ
sống còn sau 5 năm của trẻ em viêm thận do lupus
dao động từ 82% đến 97%(7,15,17,19,23). Ở Việt Nam có
khá nhiều công trình nghiên cứu về lupus đỏ hệ thống
nhưng đa số tập trung ở người lớn. Việc xác định tỷ lệ
sống còn của trẻ em bị viêm thận do lupus, tỷ lệ sống
còn chức năng thận và các yếu tố tiên lượng kết cục sẽ
giúp cho các bác sĩ lâm sàng điều trị tốt hơn, từ đó cải
thiện tỷ lệ sống còn và giảm tỷ lệ tiến triển đến bệnh
thận mạn.
Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát tình trạng sống còn của trẻ em bị viêm
Tất cả bệnh nhân đến16 tuổi được chẩn đoán
viêm thận lupus lần đầu tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ
01/01/2010 đến 31/5/2013 được đưa vào danh sách
chọn mẫu.
Giai đoạn 2 - Theo dõi
Tất cả bệnh nhân trong mẫu được theo dõi qua và
lấy số liệu theo bảng thu thập số liệu sau 1 năm, sau 3
năm và sau 5 năm hoặc tại thời điểm xuất hiện kết cục
tử vong theo hồ sơ nội trú và ngoại trú.
Số liệu được nhập và xử lý, phân tích bằng phần
mềm SPSS 20.0. Phân tích thời gian sống còn, kết quả
thể hiện dưới dạng đường biểu diễn thời gian sống
Kaplan-Meier.So sánh đường cong sống còn bằng
phép kiểm log-rank. Sau đó chọn lựa biến số độc lập
đưa vào phương trình hồi qui Cox đa biến bằng
phương pháp Enter với ngưỡng để loại bỏ biến là Sig t
>0,1. Phân tích yếu tố liên quan giữa các biến số độc
lập với sống còn bằng phương trình hồi qui Cox đa
biến. Kết quả liên quan giữa các biến số độc lập và
sống còn trong phương trình hồi qui Cox đa biến có ý
nghĩa thống kê khi p
42%
60%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
Hình 1: Tỷ lệ tổn thương các cơ quan đi kèm
Tổn thương huyết học chiếm tỷ lệ cao nhất trong
Kết quả cuối cùng
tổn thương các cơ quan ngoài thận. Trong đó thiếu
Tỷ lệ sống còn của trẻ em viêm thận do lupus
máu là biểu hiện thường gặp nhất, chiếm 46,7%. Tổn
trong nghiên cứu của chúng tôi tới thời điểm 1 năm, 3
thương các cơ quan nội tạng quan trọng là thần kinh,
năm và 5 năm lần lượt là 91,0±4,3%, 88,2±5,0% và
gan, tim, phổi có tỷ lệ lần lượt là 26,7%, 17,8%,
82,3±6,2%. Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ em
11,1% và 4,4%.
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Nữ
Tuổi chẩn đoán
10
11
13
10
5
8
11
Thời gian theo dõi (năm)
3,7
0,4
0,1
4,1
0,1
2,2
0,1
Nguyên nhân tử vong
Viêm phổi, Lupus tái hoạt
Lupus tái hoạt, tổn thương thần kinh
Lao phổi, lupus hoạt động
Viêm màng não
Lupus hoạt động
4,68
0,54-40,23 0,160
ngang của tác giả T.T.Nam thực hiện tại Bệnh viện
Thiếu máu
3,48
0,67-18,02 0,138
Nhi Trung Ương công bố vào tháng 4 năm 2018 ghi
Giảm tiểu cầu
9,66
1,85-50,50 0,007
nhận tỷ lệ tử vong là 0,79% sau 3 năm(20). Trong dân
Tiểu máu đại thể
7,56
0,88-64,99 0,065
số chọn mẫu của mình, tác giả T.T.Nam loại ra những
Tiểu máu vi thể
2,68
0,59-12,05 0,199
trường hợp lupus tối cấp, tử vong sớm. Ngoài ra tỷ lệ
Tổn thương thận cấp
10,22
1,23-85,03 0,032
bệnh nhân có giảm tiểu cầu nặng trong nghiên cứu
Nồng độ C3
0,98
0,94-1,01 0,168
này thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi (1,6% so với
6,7%). Tác giả P Srivastava thực hiện tại Ấn Độ ghi
Nhiễm trùng
1,88
Nhiễm trùng
2,30
0,71-7,43 0,164
hợp với nghiên cứu của tác giả Cervera R công bố sau
(*)
Khoảng tin cậy 95%
10 năm trên 1000 bệnh nhân SLE tại Baltimore
BÀN LUẬN
(Mỹ)(1).
Trên thế giới, tỷ lệ sống còn sau 5 năm của trẻ em
Tuy tỷ lệ tử vong giữa các nghiên cứu có khác
viêm thận do lupus ghi nhận giữa các nghiên cứu dao
nhau nhưng các tác giả đều ghi nhận nguyên nhân
động từ 82% đến 97%. Nghiên cứu từ dân số chủng
hàng đầu dẫn đến tử vong trên trẻ viêm thận lupus
tộc châu Phi, châu Á thường ghi nhận có tỷ lệ tử vong
là
nhiễm
trùng
nặng
và
SLE
hoạt
cao hơn so với dân số người châu Âu(5). Nguyên nhân
động(7,9,12,16,17,18,20,21,23). Trong nghiên cứu của mình,
tử vong trong 5 năm đầu đa số ghi nhận có liên quan
chúng tôi cũng ghi nhận kết quả tương tự.Nhiễm
đến 2 yếu tố: Hoạt tính lupus không khống chế được
trùng nặng chiếm 57% các trường hợp tử vong
và nhiễm khuẩn nặng(1,5).
cầu và dòng hồng cầu.
Nguyên nhân thứ ba gây tử vong ở bệnh nhân
viêm thận lupus trong nghiên cứu của chúng tôi là
SLE tái hoạt. Trong đó có trường hợp bệnh nhân bỏ
tái khám và theo dõi sau 2,2 năm. Người nhà bỏ tái
khám 1 năm, tự mua toa cũ uống trong vòng 2 tháng
và chuyển qua uống thuốc nam. Bệnh nhân nhập viện
lại trong bệnh cảnh co giật, xuất huyết tiêu hóa và tử
vong do hoạt tính lupus không kiểm soát được.
Cho đến nay, nhiều yếu tố tiên lượng kết cục xấu
được công bố trong viêm thận lupus ở trẻ em cũng
như người lớn: tuổi khởi phát bệnh, giới nam, tăng
huyết áp, bệnh nhân có HCTC hoặc tổn thương thận
cấp tại thời điểm chẩn đoán, giảm bổ thể nặng, tái
phát, nhiễm trùng, tổn thương giải phẫu bệnh nhóm
IV. Mức độ liên quan giữa các yếu tố tiên lượng với
kết cục tử vong khác nhau giữa các nghiên
cứu(3,4,7,160,171,18,20,21,23). Trong nghiên cứu của chúng
tôi, yếu tố giảm tiểu cầu được ghi nhận là một yếu tố
tương quan đến tỷ lệ tử vong của bệnh nhân có ý
nghĩa thống kê, với giá trị p=0,01 với phép kiểm logrank. Kết quả cuối cùng của phân tích hồi quy Cox đa
biến ghi nhận giảm tiểu cầu làm tăng nguy cơ tử vong
lên gấp 9,82 lần so với không giảm tiểu cầu(HR 9,82;
KTC 95%: 1,56-61,70; p=0,015).
KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 45 trẻbị viêm thận do lupus tại
bệnh viện Nhi đồng 2 trong giai đoạn từ năm 2010
đến năm 2018 cho thấy đây thật sự là một bệnh
nặng, thường gặp ở chuyên khoa Thận Nhi. Cần có
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
Cervera R, Khamashta MA, Font J (2003). Morbidity and mortality in
systemic lupus erythematosus during a 10-year period: a comparison of
early and late manifestations in a cohort of 1,000 patients. Medicine,
82(5):299-308.
Chan YH (2004). Biostatistics 203. Survival analysis. Singapore Med
J, 45(6):249-56.
Chen YE, Korbet SM, Katz RS, Schwartz MM, Lewis EJ (2008).
"Value of a complete or partial remission in severe lupus nephritis".
Clin J Am Soc Nephrol, 3(1):46-53.
Hari P, Bagga A, Mahajan P (2009). Outcome of lupus nephritis in
Indian children. Lupus, 18(4):348-54.
Jakes RW, Bae SC, Louthrenoo W (2012). Systematic review of the
epidemiology of systemic lupus erythematosus in the Asia-Pacific
childhood-onset global and segmental diffuse proliferative lupus
nephritis. Pediatr Nephrol, 30(11):1969-76.
Samanta M, Nandi M, Mondal R (2017). Childhood lupus nephritis: 12
years of experience from a developing country's perspective. Eur J
Rheumatol, 4(3):178-183.
Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 2019
93
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019
17. Singh S, Abujam B, Gupta A (2015). Childhood lupus nephritis in a
developing country-24 years' single-center experience from North
India. Lupus, 24(6):641-7.
18. Srivastava P, Abujam B, Misra R (2016). Outcome of lupus nephritis
in childhood onset SLE in North and Central India: single-centre
experience over 25 years. Lupus, 25(5):547-57.
19. Szymanik-Grzelak H, Kuzma-Mroczkowska E, Maldyk J (2016).
Lupus nephritis in children - 10 years' experience. Cent Eur J Immunol,
41(3):248-254.
20. Thái Thiên Nam, Lê Thanh Hải, Trần Văn Hợp (2018). Nghiên cứu
lâm sàng, mô bệnh học và kết quả điều trị viêm thận lupus ở trẻ em.
Luận văn tốt nghiệp Tiến sĩ Trường đại học Y Hà Nội Chuyên ngành
Nhi khoa, tr.35.
21. Wang F, Wang CL, Tan CT (1997). Systemic lupus erythematosus in
Malaysia: a study of 539 patients and comparison of prevalence and
– No. 4 - 2019: 28 – 37
28
TREATMENT OUTCOME OF SURGICAL CONGENITAL TRACHEAL STENOSIS PATIENTS IN CHILDREN’S
HOSPITAL 2 FROM AUGUST 2013 TO APRIL 2018
37
Nguyen Hoang Phong, Tran Thi Mong Hiep, Lai Le Hung * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23
– No. 4 - 2019: 38 - 46
37
CHARACTERZINATION AND ANTIMICROBIAL RESISTANCE IN PEDIATRIC URINARY TRACT INFECTION
AT CHILDREN’S HOSPITAL 2 2017-2018
45
Tran Thi Kim Ngan, Hoang Thi Diem Thúy, Nguyen Van Tan Minh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement
of Vol. 23 – No. 4 - 2019: 47 – 54
45
A RARE CLINICAL FEATURES OF EOSINOPHILIC GASTROENTERITIS IN CHILDREN'S HOPITAL 2: CASE
REPORT
52
Ha Van Thieu, Nguyen Minh Ngoc, Ngo Van Bach, Vu Bao Son * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of
Vol. 23 – No. 4 - 2019: 55 – 59
52
CHARACTERISTICS OF CHLDREN WITH PORTAL HYPERTENSION AT CHILDREN’S HOSPITAL 2
56
Le Thuy Phuong Truc, Ha Van Thieu, Nguyen Minh Ngoc * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23
– No. 4 - 2019: 60 - 67
56
COMPARISON OF BLOOD CULTURE AND MULTIPLEX REAL-TIME PCR FOR DIAGNOSIS OF PEDIATRIC
SEPSIS IN CHILDREN’S HOSPITAL 1
63
Bui Thanh Liem, Phùng Nguyen The Nguyen, Tran Diep Tuan * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of
Vol. 23 – No. 4 - 2019: 68 - 75