LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học thương mại cũng như thời gian
thực tập tại công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương, em đã được các thầy
cô trong khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế và Ban giám đốc cùng các anh chị
nhân viên trong Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Vì vậy, em xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô khoa Kinh tế và Kinh
doanh quốc tế- trường Đại học Thương mại, đã tận tình chỉ dạy em những kiến thức
cơ bản và hữu ích trong công việc thực tế tại nơi em thực tập cũng như trong quá
trình nghiên cứu phân tích và viết khóa luận. Và em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới
T.S Lê Thị Việt Nga người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, cùng anh chị nhân viên
trong Công ty, đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty cũng như cung cấp cho
em những thông tin thực tế để em hoàn thành khóa luận .
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày, 01 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Liên
i
MỤC LỤC
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 1.1 Mô hình điều hành quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế...............................................13
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty.............................................................................................17
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
Ký hiệu
B/L
Tên tiếng Anh
Bill of Lading
Tên tiếng Việt
Vận đơn
H.B/L
House Bill of Lading
Vận đơn nhà
M.B/L
Master Bill of Lading
Vận đơn chủ
Tiền hàng ,và cước phí (theo
International Federration
of Freight Forwarders
Association
9
10
11
12
13
FOB
ICD
L/C
LCL
NOR
14
VISABA
15
16
XNK
GNVT
Incoterm)
Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
(Theo Incoterm)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hòa cùng với xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa về hợp tác kinh tế đang nổi
trội, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, với tính phụ thuộc lẫn
nhau về kinh tế và thương mại giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc, Việt Nam đã và
đang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất
nước đưa nền kinh tế hòa nhập vào nền kinh tế thế giới.
Trong bối cảnh đó, hoạt động xuất nhập khẩu sẽ là hoạt động chủ lực, có vai
trò quyết định trong việc hội nhập kinh tế của Việt Nam. Để hoạt động này thực sự
mang lại hiệu quả kinh tế cao cần phải có những chiến lược phát triển hợp lý mà
một trong số đó là đẩy mạnh giao nhận hàng nhập khẩu. Đây là một hoạt động phụ
trợ có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của hoạt động nhập khẩu. Dịch vụ giao nhận
hàng nhập khẩu làm đẩy mạnh đáng kể tốc độ lưu chuyển hàng hóa của hàng hóa
nhập khẩu, làm phong phú thêm các mặt hàng trong nước.
Trong lĩnh vực giao nhận, giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là
phương thức có nhiều ưu điểm như chuyên chở được hàng hóa có khối lượng lớn,
cồng kềnh, trên những tuyến đường xa, giúp tiết kiệm chi phí. Nghiệp vụ giao nhận
hàng nhập khẩu bằng đường biển là một quy trình phức tạp bao gồm nhiều khâu
trong mối quan hệ với nhiều bên như: khách hàng, hãng tàu, cơ quan cấp giấy phép,
hải quan, cảng vụ… Nên các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận cũng mắc
nhiều lỗi như chậm tiến độ giao hàng, sai sót trong chuẩn bị chứng từ và các tài liệu
có liên quan, hàng hóa bị hỏng hóc, mất mát, giao sai, vướng mắc về thủ tục hải
quan, chậm trễ trong toàn quy trình do thiếu khả năng quản lý nguồn lực. Những tác
động này ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và hạn chế
sự phát triển của ngành giao nhận vận tải Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh quốc
tế gay gắt như hiện nay.
Công ty Cổ phần GNVT Đông Dương là một doanh nghiệp hoạt động trong
nhiều lĩnh vực, trong đó giao nhận hoạt động chủ lực. Do vậy, công ty cũng không
tránh khỏi những khó khăn chung của ngành. Chính vì vậy, việc phân tích, nghiên
cứu, đánh giá thực trạng giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu
cũng như nêu lên thực trạng vấn đề quản trị quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng
đường biển tại Công ty kho vận ngoại thương VIETRANS. Từ đó cũng đưa ra những kiến
nghị giúp cho công ty ngày càng hoàn thiện hơn trong vấn đề quản trị giao nhận hàng hóa
XNK tại công ty.
- Vũ Thúy Hằng ( 2008) với đề tài " Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu
quả quản trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển tại công ty cổ phần
2
VINAFCO”- khóa luận tốt nghiệp, Khoa Thương Mại Quốc Tế- Đại học Thương Mại.
Trong bài khóa luận tác giả cũng đã khái quát hóa lý luận về vấn đề quản trị giao nhận
hàng hóa XNK bằng đường biển tại công ty cổ phần VINAFCO. Bên cạnh đó, tác giả còn
nêu lên thực trạng, những thành công cũng như hạn chế trong vấn đề quản trị giao nhận
hàng hóa XNK tại công ty. Từ đó, cũng đã đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản
trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển tại Công ty.
- Hoàng Thị Phương Biên (2010) với đề tài“Giám sát và điều hành quy trình
thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty TNHH Royal Cargo”- Khóa luận tốt
nghiệp, Khoa Thương Mại Quốc Tế- Đại học Thương Mại. Trong bài khóa luận,
tác giả đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về công tác giám sát và điều hành quy
trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Tác giả chú trọng vào việc phân tích thực trạng
công tác giám sát cũng như điều hành của công ty đối với một hợp đồng nhập khẩu,
từ đó đưa ra những điểm đạt được và những hạn chế công ty còn gặp phải. Từ
những hạn chế, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp công ty ngày càng
hoàn thiện hơn trong quá trình giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu của công ty.
- Nguyễn Thị Lan Anh (2015) với đề tài “Quản trị quy trình giao nhận hàng nhập
khẩu bằng đường biển của công ty Cổ phần hàng hải MACS- chi nhánh Hà Nội”- Khóa
luận tốt nghiệp, Khoa Thương Mại Quốc Tế- Đại học Thương Mại. Đối với bài
khóa luận này, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận quản trị quy trình giao
ty Cổ phần GNVT Đông Dương trong giai đoạn 2014-2016.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu thông qua quá trình điều tra trắc
nghiệm và phỏng vấn các anh chị làm việc trong Công ty.
1.6.1.2 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp
Đối với nguồn dữ liệu thu thập từ nội bộ Công ty:
Dữ liệu thứ cấp cung cấp những số liệu cụ thể về tình hình kinh doanh của đơn
vị, những số liệu này được thu thập từ phòng kế toán, phòng gian nhận của Công ty
Đối với nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài:
Những dữ liệu này được thu thập chủ yếu qua internet, khóa luận các năm
trước,các báo, tập san và tạp chí chuyên ngành.
1.6.2 Phương pháp sàng lọc và phân tích dữ liệu
1.6.2.1 Đối với dữ liệu sơ cấp
Sau khi thu thập phiếu điều tra trắc nghiệm và ghi chép nhật ký phỏng vấn
chuyên gia, em đã tiến hành tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và phân tích kết quả
thu được.
4
1.6.2.2 Đối với dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu thu thập được từ nguồn nội bộ Công ty: tiến hành tập trung phân
tích những số liệu kế toán từ 2014 đến 2016.
- Dữ liệu thu thập được từ bên ngoài: được dùng làm cơ sở để nghiên cứu mở
rộng vấn đề. Tuy nhiên do đặc tính đa dạng của nguồn dữ liệu này, vì vậy, những
thông tin được sử dụng trong luận văn đã được sàng lọc một cách kỹ càng, nhằm
tránh tình trạng thông tin không chính xác, gây ảnh hưởng đến hiệu quả nghiên cứu
vấn đề.
1.7 Kết cấu của khóa luận
tải hoặc của người giao nhậnkhác.
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng
(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).
2.1.2
Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
2.1.2.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng
đường biển
Cơ sở pháp lý
Việc giao nhận hàng hoá nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy
phạm pháp luật quốc tế, Việt Nam.... Đó là:
- Các Công ước về vận đơn, vận tải; Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán
hàng hoá .... :Công ước Viên 1980 về buôn bán quốc tế.
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận
tải; các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng nhập khẩu
Ví dụ: + Bộ luật hàng hải 2005
+ Luật thương mại 2005
6
+ Nghị định 29/2009NĐ- CP, 46/2006NĐ-CP
Nguyên tắc
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá
nhập khẩu tại các cảng biển Việt Nam như sau:
- Việc giao nhận hàng hoá nhập khẩu tại các cảng biển là do cảng tiến hành
trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng.
- Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể
do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người
- Thư dự kháng (Letter of reservation)
2.1.2.3 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển thông thường trải qua
4 bước sau:
Bước 1:Chuẩn bị để nhận hàng
-
Khai thác chứng từ
Mua bảo hiểm cho hàng hóa ngay sau khi nhận được thông báo giao hàng
của người bán (nếu cần )
- Lập phương án giao nhận hàng
- Chuẩn bị kho bãi, phương tiện, công nhân bốc xếp…
- Thông báo bằng lệnh giao hàng (D/O) để các chủ hàng nội địa kịp làm thủ
tục giao nhận tay ba hay dưới cần cẩu ở cảng.
Bước 2: Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận chuyển
•
•
Làm thủ tục hàng nhập khẩu
Xin giấy phép nhập khẩu (Import License), nếu có.
Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu
Nộp thuế nhập khẩu (nếu có).
Theo dõi quá trình dỡ hàng và nhận hàng với người vận tải
- Lập “Bảng đăng ký hàng về bằng đường biển” giao cho cảng.
- Nhận và ký NOR (nếu là tàu chuyến)
- Thông báo cho chủ hàng nội địa thời gian giao hàng (nếu giao tay ba), và
kiểm tra lại kho bãi chứa hàng (nếu đưa về kho riêng).
- Xuất trình Vận đơn gốc cho đại diện hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng
+ Khi nhận được thông báo hàng đến, người nhận phải mang O.B/L, giấy giới
thiệu đến hãng tàu để làm lệnh giao hàng (D/O- Delivery Order). Khai báo Hải
quan và nộp thuế nhập khẩu.
+ Nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai.
+ Xuất trình biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn
phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhân D/O và tìm vị trí hàng (tại đây lưu 1 bản D/O).
+ Mang 2 bản D/O còn lại đến văn phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho.
+ Chuyển phiếu xuất kho đến kho cảng để nhận hàng, làm thủ tục hải quan và
nộp thuế nhập khẩu ( nếu có).
+ Chở hàng về kho riêng của mình.
Hàng nguyên container (FCL)
-
Khi nhận đc Notice of Arrival, người nhận mang O.B/L và giấy giới thiệu
của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O.
- Mang D/O đến Hải quan làm thủ tục, nộp thuế nhập khẩu và đăng ký kiểm
hóa (chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra
hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt).
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ đến
văn phòng quản lý để xác nhận D/O.
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng.
9
Hàng lẻ container (LCL)
-
Chủ hàng mang O.B/L hoặc H.B/L đến hãng tàu hoặc đại lý của người
2.1 Giám sát quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.1.1 Khái niệm
Giám sát trong thực hiện hợp đồng nói chung liên quan đến việc nhận dạng và
theo dõi chuỗi sự kiện và hành động khi đến thời điểm hành động hoặc khi cần phải
hành động. Hoạt động giám sát được thực hiện nhằm đảm bảo mỗi bên có thực hiện
các nghĩa vụ của mình và biết được bên kia có đang thực hiện accá nghãi vụ của
mình như đã định hay không.
Giám sát hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế gắn liền với quá
trình từ khi có nhu cầu vận chuyển đến khi hàng hóa đã được giao cho người nhận
10
hàng và thanh toán các loại chi phí liên quan, nhằm nhận dạng hành động cần làm
và thời điểm cần hành động.
Hoạt động giám sát cần được thực hiện ở những thời điểm khác nhau của quá
trình vận chuyển và phải được thực hiện đồng thời:
- Giám sát chính bản thân doanh nghiệp giao nhận trong việc thực hiện kế
hoạch vận chuyển, theo dõi tiến độ của các bộ phận trong công ty.
- Giám sát đối tác là các chủ hàng xuất nhập khẩu thông qua việc thu thập các
thông tin về việc thực hiện hợp đồng của bên đối tác. Thông qua đó theo dõi tiến độ
và thời gian biểu cảu các công đoạn để có thể nhắc nhở đối tác tại các thời điểm
thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao và tối ưu hóa quy trình thực hiện hợp đồng giao
nhận vận chuyển.
- Giám sát người chuyên chở để việc giao nhận hàng hóa ở cảng được thực
hiện đúng theo thời gian và tiến độ.
2.1.2
Vai trò của việc giám sát
- Lộ trình vận chuyển
- Người gửi hàng, người nhận hàng
- Nơi đi, nơi đến
- Sự cố và cách giải quyết nếu có
2.1.4
Nội dung
Là việc kiểm tra giám sát tình hình thực hiện nhận hàng của Công ty để dảm
bảo tránh sự chậm trễ hoặc sai sót trong toàn quy trình nhận hàng. Kiểm tra giám
sát ở các nội dung:
+ Giám sát việc khai thác chứng từ của bộ phận chứng từ
+ Khối lượng hàng hóa: Chủng loại, số lượng của từng chủng loại,… nếu
trong quá tình nhận hàng, hàng hóa bị hỏng hóc, thiếu hay đổ vỡ cần phải lập biên
bản giám định hàng hóa, biên bản chứng nhận hàng thiếu thừa, biên bản hàng hóa
hư hỏng….
+ Giám sát việc chuẩn bị các chứng từ cần thiết để xuất trình hải quan, việc
khai hải quan và làm thủ tục thông quan hàng hóa.
+ Giám sát việc áp mã thuế, khai và nộp thuế.
+ Lịch nhận hàng: lịch trình nhận hàng, số lần nhận, thời điểm nhận hàng…
+ Giám sát việc kiểm hóa hàng hóa( nếu cần)
+ Giám sát việc giao hàng cho khách hàng
+ Cước phí: thông tin và dữ liệu cần thiết để đàm phán cước phí
+ Thanh toán tiền cước: tiến độ thanh toán, hạn cuối cùng của từng lần thanh
toán, chứng từ cho mỗi lần thanh toán.
+ Giám sát việc chuẩn bị các chứng từ cần thiết để khiếu nại(nếu có)
2.2 Điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.2.1 Khái niệm
Điều hành quá trình vận chuyển hàng hóa là tất cả các quyết định cần phải đề
ra để giải quyết những vấn đề không tính trước được hoặ không giải quyết được
khăn của doanh nghiệp
Phân tích thuận lợi
khó khăn của đối tác
Xác định các phương án giải quyết
Đánh giá các phương án
Lựa chọn phương án tối ưu để điều hành
Sơ đồ 1.1 Mô hình điều hành quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế
Nguồn: Slide bài giảng Quản trị GNVT hàng hóa quốc tế
2.2.4
Nội dung điều hành
Là việc đề ra và thực hiện những quy định của những vấn đề không tính trước
phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện nhận hàng. Điều hành quá trình nhận
hàng phải tập trung giải quyết các vấn đề sau:
13
+ Điều hành việc khai thác chứng từ của bộ phận chứng
+ Khối lượng hàng hóa: Chủng loại, số lượng của từng chủng loại,… nếu
trong quá tình nhận hàng, hàng hóa bị hỏng hóc, thiếu hay đổ vỡ cần phải lập biên
bản giám định hàng hóa, biên bản chứng nhận hàng thiếu thừa, biên bản hàng hóa
hư hỏng….
+ Điều hành việc chuẩn bị các chứng từ cần thiết để xuất trình hải quan, việc
khai hải quan và làm thủ tục thông quan hàng hóa. Nếu chứng từ bị thiếu thì cần
phải đưa ra cách giải quyết như thế nào cho phù hợp và hiệu quả nhất.
+ Trong quá trình nhận hàng, hàng hóa cần phải kiểm hóa
+ Điều hành việc giao hàng cho khách hàng
cụ thể với việc giao nhận hàng hóa XNK của từng loại hàng hóa, trên từng tuyến
đường vận chuyển. Chỉ một sự non nớt khi ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận có
thể gây thiệt hại to lớn cho doanh nghiệp, một sự bất cẩn khi kiểm nhận hàng có thể
dẫn đến sự tranh chấp không đáng có. Điều này có nghĩa là chất lượng nhân sự sẽ là
yếu tố cạnh tranh quan trọng trên thị trường kinh doanh dịch vụ giao nhận.
2.3.3
Năng lực, cơ chế quản lý
Nhà quản trị chính là người trực tiếp lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và giám
sát hoạt động giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng
đường biển nên năng lực quản lý là yếu tố tiên quyết quyết định hiệu quả của toàn
bộ quy trình. Một nhà quản trị giỏi sẽ thiết lập một kế hoạch và tổ chức giao nhận
hàng nhập khẩu bằng đường biển phù hợp với môi trường kinh doanh và tận dụng
được tối đa nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp. Năng lực quản lý tốt giúp nhà
quản trị có được tầm nhìn rộng, từ đó dự đoán những biến động có thể xảy ra và
điều chỉnh kịp thời tiến trình giao nhận, đảm bảo được những mục tiêu đề ra.
2.3.4
Nguồn tài chính
Hầu hết các Công ty giao nhận tại Việt Nam còn hạn chế về vốn kinh doanh do
vậy sẽ rất khó khăn khi muốn quảng bá, phát triển và mở rộng hoạt động kinh
doanh của mình. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đang đua nhau phát triển như
hiện nay, vấn đề vốn đầu tư vào các hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
là một vấn đề cần thiết, không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUY
TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
CPGNVT ĐÔNG DƯƠNG
3.1.2
Cơ cấu tổ chức của Công ty
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng xuất
nhập khẩu
Bộ phận
giao nhận
Phòng kế
toán
Bộ phận
chứng từ
16
Phòng hành
chính nhân sự
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự, Công ty GNVT Đông Dương)
• Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận của công ty
Hội đồng quản trị
HĐQT có nhiệm vụ điều hành, giám sát và ra các quyết định cuối cùng liên
Bảng 3.1. Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần GNVT Đông Dương
giai đoạn 2014- 2016
Năm 2014
Tiêu chí
Số
lượng
( người)
Năm 2015
Năm 2016
Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
(%)
(người)
( %)
(người)
( %)
Tổng nhân viên
35
100
32.5
17
34
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự+tính toán của tác giả)
Từ bảng 3.1, ta thấy số lượng cũng như chất lượng lao động của công ty qua
các năm có sự biến động đáng kể. Năm 2016 số lượng là 50 nhân viên tăng hơn 10
nhân viên so với năm 2015 và nhiều hơn 15 nhân viên so với năm 2014. Sở dĩ có sự
thay đổi này là do hoạt động logistics cũng như hoạt động XNK tại Việt Nam đang
có sự phát triển mạnh mẽ trong khi đó nguồn nhân lực của công ty không đủ để đáp
ứng sự gia tăng đó, chính vì vậy, số lượng nhận viên của công ty ngày càng tăng và
chất lượng hơn.
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
• Văn phòng
Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương tại Nhà 1,
tầng 1, TT Công trình đường Thủy, P.Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt
Nam. Văn phòng trụ sở của công ty nằm trong tòa nhà được xây dựng khang trang
với các trang thiết bị hiện đại. Văn phòng các phòng ban được bố trí rất hợp lý, đảm
bảo hoạt động riêng lẻ mà vẫn liên kết dễ dàng khi cần thiết.
•
Kho bai:
Kho hàng và bãi xe của Công ty hiện nay đang ở Hải Phòng và Hà Nội. Diện
tích kho hơn 3000 m2 tại Hà nội và tại kho cảng Chùa Vẽ - Hải Phòng. Hệ thống
18
Tốc độ tăng trưởng
( %)
Năm
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
2015/ 2014 2016/ 2015
1
Nguồn vốn
15.39
26.59
36.89
72.77
38.74
2
43.29
28.52
36.54
45.89
28.12
25.59
3
4
5
Lợi nhuận
trước thuế
Lợi nhuận sau
thuế
Doanh thu
(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2014-2016)
Từ bảng 3.2, ta có thể thấy các chỉ tiêu của công ty gồm: Nguồn vốn, Vốn chủ
sở hữu, Lợi nhuận trước thuế, Lợi nhuận sau thuế, Doanh thu của công ty tăng đáng
kể qua các năm. Cụ thể: Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2015 tăng 35.43%
so với năm 2014; lợi nhuận trước thuế năm 2016 tăng 47.46% so với năm 2015; Lợi
nhuận sau thuế của công ty năm 2015 tăng tới 40.17% so với năm 2014, lợi nhuận
sau thuế năm 2016 tăng 43.29% so với năm 2015; Doanh thu năm 2015 tăng
28.12% so với năm 2014, doanh thu năm 2016 tăng tới 25.59% so với năm 2015.