TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: Hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công
ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
2. Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thùy Linh
3. Giáo viên hướng dẫn: Ths. Vũ Thị Thùy Linh
4. Mục tiêu nghiên cứu
-
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược phát triển thị trường
-
Nghiên cứu thực trạng công tác hoạch định chiến lược phát triển thị trường
của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình.
-
Thông qua việc nghiên cứu về thực trạng hoạch định chiến lược phát triển thị
trường của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình đề tài đưa ra những giải pháp để
hoàn hiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty.
5. Nội dung chính
Phần mở đầu: Đề cập tổng quan nghiên cứu về hoạch định chiến lược phát triển
thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình, đưa ra tính cấp thiết của đề tài,
xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài, đưa ra các mục tiêu cũng như phạm vi nghiên
cứu và kết cấu của luận văn.
Phần nội dung bao gồm:
Chương 1: Tìm hiểu một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược phát
triển thị trường của công ty kinh doanh.
Chương 2: Ngoài phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề, giới thiệu, đánh giá tổng
quan tình hình kinh doanh chung của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình, nghiên
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Thùy Linh
2
MỤC LỤC
TÓM LƯỢC.................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH VỄ............................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.....................................1
3. Xác lập các vấn đề nghiên cứu................................................................................3
4. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................5
7. Kết cấu đề tài...........................................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP................7
1.1. Các khái niệm và lý thuyết cơ bản.......................................................................7
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................................7
1.1.2. Một số lý thuyết cơ bản về hoạch định chiến lược phát triển thị trường..........9
1.2. Các nội dung lý luận về hoạch định chiến lược phát triển thị trường.............11
1.2.1. Phân đoạn chiến lược SBU..............................................................................11
1.2.2. Hoạch định tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh của SBU..............12
2.4.1. Thực trạng phân đoạn chiến lược SBU...........................................................34
2.4.2. Thực trạng hoạch định sứ mạng kinh doanh của SBU tại công ty.................35
2.4.3. Thực trạng thiết lập mục tiêu dài hạn SBU.....................................................36
2.4.4. Phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường.........................................37
2.4.5. Thực trạng hoạch định và lựa chọn chiến lược phát triển thị trường của
Công ty............................................................................................................................
42
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ GIẢI QUYẾT
CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CP XNK THỰC PHẨM
THÁI BÌNH................................................................................................................ 45
4
3.1. Các kết luận thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công
ty CP XNK thực phẩm Thái Bình.............................................................................45
3.1.1. Thành công.......................................................................................................45
3.1.2. Những hạn chế.................................................................................................46
3.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế....................................................................46
3.2. Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của
Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình đến năm 2020..........................................47
3.2.1. Các dự báo thay đổi môi trường kinh doanh của các Doanh nghiệp trong
ngành Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt khác...................................47
3.2.2. Định hướng phát triển của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình trong 3
năm tiếp theo............................................................................................................... 48
3.3. Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị
trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình................................................49
3.3.1. Đề xuất hoàn thiện quá trình phân tích tình thế chiến lược phát triển thị
trường của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình với mô thức EFAS và IFAS.....49
Ma trân QSPM
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu lao động của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
Bảng khảo sát đánh giá các cơ hội quan trọng đối với Công ty
Bảng 2.4
CP XNK thực phẩm Thái Bình
Bảng khảo sát đánh giá các thách thức quan trọng đối với
Bảng 2.5
Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
Bảng khảo sát đánh giá các điểm mạnh quan trọng đối với
Bảng 2.6
Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
Bảng khảo sát đánh giá các điểm yếu quan trọng đối với
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
Mô thức EFAS của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
Mô thức IFAS của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
Mô thức TOWS của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
Ma trận QSPM của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
Mô hình chuỗi giá trị
Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu
Hình 2.2
thực phẩm Thái Bình.
Biểu đồ đánh giá hoạt động hoạch định tầm nhìn chiến lược và
Hình 2.3
sứ mạng kinh doanh SBU của công ty
Biểu đồ đánh giá mục tiêu chiến lược SBU thịt đông lạnh của
Công ty tại thị trường Miền Bắc
8
Trang
11
15
17
25
35
37
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường luôn biến động và thị hiếu cũng như nhu cầu của người tiêu dùng luôn
có sự thay đổi và liên tục. Một doanh nghiệp thương mại muốn tồn tại và vững vàng đi
lên luôn cần thận trọng trong từng bước phát triển của mình, từ những hoạt động đầu
quan tâm. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài không chỉ trong
nước mà cả nước ngoài đã được các tác giả công bố.
2.1. Tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới
[1]. Fred R.David (2004), “Khái luận về quản trị chiến lược”, NXB thống kê:
Đây là cuốn sách trình bày một cách hệ thống từ khái niệm đến những vấn đề chiến
lược cụ thể, giúp người đọc có thể đưa ra một cái nhìn tổng quát nhất về chiến lược.
Cuốn sách này cũng phân tích rõ giai đoạn hoạch định chiến lược gồm ba hoạt động cơ
bản là tiến hành nghiên cứu, hòa hợp trực giác và phân tích, đưa ra quyết định.
[2]. Gary D.Smith (2007), “chiến lược và sách lược kinh doanh”, NXB lao động
xã hội: Cuốn sách đưa ra những kiến thức từ khái niệm chiến lược, sách lược kinh
doanh đến phân tích môi trường kinh doanh cụ thể. Cuốn sách này còn chỉ ra các thức
hoạch định chiến lược, sách lược kinh doanh cũng như tổ chức thực hiện, kiểm tra
đánh giá việc thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh đó.
[3]. Michael E.Porter (1998), “chiến lược cạnh tranh”, NXB thống kê: Đây là
một trong những cuốn sách thay đổi cả lý thuyết, thực hành và giảng dạy chiến lược
kinh doanh trên toàn thế giới. Ông giới thiệu một trong những công cụ cạnh tranh
mạnh mẽ nhất : ba chiến lược cạnh tranh phổ quát (chí phí thấp, khác biệt hóa và trọng
tâm) đã biến định vị chiến lược trở thành một hoạt động có cấu trúc. Ông chỉ ra
phương pháp định nghĩa lợi thế cạnh tranh theo chi phí và giá tương đối, trình bày một
góc nhìn hoàn toàn mới về cách thực tạo và phân chia lợi nhuận.
2.2. Tình hình nghiên cứu đề tài ở Việt Nam
Tài liệu tham khảo
[1]. Bộ môn Quản trị chiến lược (2010), “Slide bài giảng quản trị chiến lược”,
Đại học Thương mại đã tổng hợp một cách khái quát nhất các kiến thức cơ bản về
quản trị chiến lược, các khái niệm cơ bản, các lý thuyết liên quan đến quản trị chiến
lược, quy trình hoạch định chiến lược, quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh và
Nhận thấy cho đến nay chưa có một đề tài của một tác giả nào làm về chủ đề
hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP XNK thực
phẩm Thái Bình. Vì vậy tôi đã chọn đề tài “hoàn thiện hoạch định chiến lược phát
triển thị trường của Công ty XNK thực phẩm Thái Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của
mình vì tính độc lập và không trùng lặp của đề tài.
3. Xác lập các vấn đề nghiên cứu
Đề tài “Hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP
XNK thực phẩm Thái Bình” là sự trả lời cho các câu hỏi:
- Chiến lược là gì? Chiến lược phát triển thị trường là gì? Các nhân tố cấu thành
chiến lược phát triển thị trường? Những trường hợp sử dụng chiến lược phát triển thị
trường?
- Mục đích, vai trò của hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty?
Quy trình hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty là gì?
- Thực trạng công tác hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP
XNK thực phẩm Thái Bình: công ty tiến hành hoạch định chiến lược phát triển thị
3
trường như thế nào (quy trình)? Thành công, hạn chế của công tác này và nguyên nhân
của những thành công, hạn chế đó?
- Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới là gì? Những giải pháp
nào giúp công ty khắc phục được những tồn tại và thực hiện được những mục đích
kinh doanh trong thời gian tới?
4. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty CP
XNK thực phẩm Thái Bình” hướng tới 3 mục tiêu:
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường và
hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình
trong ngành chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt.
Thứ hai, thông qua các phương pháp nghiên cứu, thu thập dữ liệu từ đó tiến hành
-
Về không gian: hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường cho
các sản phẩm thịt lợn đông lạnh như: lợn mảnh, lợn sữa, lợn dạng miếng tại thị trường
mục tiêu miền Bắc của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình.
-
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng dữ liệu của công ty từ năm 2014 đến
2016 và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường cho
công ty trong bốn năm tới (2016 – 2020) và tầm nhìn đến 2025 của công ty.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
6.1.1.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra trắc nghiệm:
- Đối tượng điều tra: là nhân viên trong Công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình.
- Nội dung điều tra: những vấn đề có liên quan đến vấn đề hoạch định chiến lược
phát triển thị trường của công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình.
- Hình thức điều tra: Sử dụng phiếu điều tra gồm các câu hỏi được thiết kế bởi
người nghiên cứu. Trong quá trình điều tra phát 17 phiếu điều tra.
sự phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp
5
tính toán, quy mô và điều kiện kinh doanh từ đó đưa ra những kết luận, những nhận
xét về các dữ liệu thu thập được.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, các danh mục bảng biểu, phụ lục, lời kết luận, đề tài gồm
các chương:
CHƯƠNG 1: Một số lý luận cơ bản về hoàn thiện hoạch định chiến lược phát
triển thị trường của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược phát triển
thị trường tại công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình.
CHƯƠNG 3: Đề xuất và kiến nghị để giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong
hoạch định chiến lược phát triển thị trường tại công ty CP XNK thực phẩm Thái Bình.
6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm và lý thuyết cơ bản
1.1.1.
Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm chiến lược và các nhân tố cấu thành chiến lược
Khái niệm chiến lược
Chiến lược liên quan đến xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
-
Chiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại “lợi thế cạnh tranh” hay
“tính khác biệt” cho doanh nghiệp.
-
Chiến lược phải cho phép xác lập được vị thế của doanh nghiệp trong mối
quan hệ tương thích với môi trường và thị trường.
7
-
Chiến lược được hình thành từ các nguồn lực và năng lực bên trong của
doanh nghiệp.
-
Thực thi chiến lược đòi hỏi phải có phương thức phân bổ các nguồn lưc: Tài
chính, nhân lực, cơ sở hạ tang, công nghệ, marketing,… một cách tối ưu.
Đáp ứng đầy đủ các yếu tố trên thì chiến lược của doanh nghiệp mới coi là hoàn
thiện, thiếu bất cứ một yếu tố nào cũng có thể gây mất hiệu quả thậm chí thiệt hại cho
chính doanh nghiệp.
1.1.1.2. Khái niệm hoạch định chiến lược và quy trình hoạch định chiến lược
nhất định. Các mục tiêu chiến lược giúp chuyển hóa những tuyên bố về sứ mạng và
định hướng kinh doanh thành các mục tiêu thực hiện cụ thể và có thể đo lường.
Bước 4: Phân tích môi trường bên ngoài. Công việc này giúp doanh nghiệp xác
địn được cơ hội và thách thức từ môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, công
nghệ,…
Bước 5: Phân tích môi trường bên trong. Giúp doanh nghiệp xác định được điểm
mạnh và điểm yếu từ chính hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như quản lý,
marketing, tài chính, kế toán, sản xuất, tác nghiệp, nghiên cứu,…
Bước 6: Lựa chọn chiến lược.
Để hoạch định chiến lược, các nhà chiến lược thường sử dụng các mô hình như
mô thức TOWS, ma trận BCG, mô thức QSPM,… Tùy vào từng trường hợp và từng
bước cụ thể, các nhà hoạch định sẽ lựa chọn mô hình hay ma trận phù hợp để đạt được
hiệu quả tối ưu nhất.
1.1.1.3. Khái niệm và bản chất chiến lược phát triển thị trường
Chiến lược phát triển thị trường là chiến lược mà doanh nghiệp áp dụng nhằm
giới thiệu các sản phẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào các khu vực thị trường
mới thông qua các nỗ lực marketing như: nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường,
định vị sản phẩm trên thị trường mới.
Chiến lược phát triển thị trường thuộc nhóm chiến lược cường độ, chiến lược
phát triển thị trường được xét trên hai góc độ đó là chiều rộng và chiều sau. Doanh
nghiệp tập trung phát triển thị trường theo chiều rộng thì mục tiêu quan trọng nhất là
giới thiệu sản phẩm dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào thị trường mới. Còn theo
chiều sâu nghĩa là cách doanh nghiệp tìm cách thâm nhập thị trường hiện tại hay nói
cách khác là tăng thị phần sản phẩm của mình trên thị trường hiện tại.
1.1.2.
Một số lý thuyết cơ bản về hoạch định chiến lược phát triển thị trường
1.1.2.1. Các trường hợp sử dụng chiến lược phát triển thị trường
gồm các nguồn lực như: tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ
khoa học công nghệ… Trả lời cho các câu hỏi:
- Doanh nghiệp giành bao nhiêu tiền cho việc xây dựng chiến lược phát triển thị
trường? Số tiền đó doanh nghiệp có thể đáp ứng được hay không?
- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp có đủ đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất
lượng nguồn nhân lực của các phương án chiến lược hay không?
- Cơ sở vật chất để đảm bảo cho việc thực hiện thành công chiến lược phát triển thị
trường như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, mặt bằng… có đáp ứng yêu cầu hay không?
- Khoa học kỹ thuật: trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ mà doanh nghiệp
đang áp dụng có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu hay không?
Định vị sản phẩm cạnh tranh trên thị trường mục tiêu
Định vị sản phẩm cạnh tranh hay còn gọi là xác định vị thế sản phẩm của DN trên
thị trường mục tiêu bao gồm những hoạt động marketing mang tính chất chiến lược nhằm
tìm kiếm, tạo dựng và tuyên truyền những lợi ích đặc biệt mà DN cung ứng cho thị trường
10
mục tiêu. Khi định vị tốt thì sản phẩm của DN sẽ có được hình ảnh có giá trị trong tâm trí
khách hàng mục tiêu. Định vị sản phẩm sẽ giúp cho DN tìm kiếm được vị trí rất tốt trên
thị trường ngay cả khi họ không phải là người cung ứng duy nhất.
1.2. Các nội dung lý luận về hoạch định chiến lược phát triển thị trường
Nội dung hoạch định chiến lược phát triển thị trường bao gồm các bước sau:
Bước 1: Phân đoạn chiến lược SBU
Bước 2: Hoạch định tầm nhìn, sứ mạng KD của SBU
Bước 3: Thiết lập mục tiêu dài hạn của SBU
Bước 4: phân tích tình thế chiến lược phát triển thị trường
Bước 5: hoạch định nội dung và lựa chọn chiến lược phát
triển thị trường
(Nguồn: tác giả)
Hoạch định tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh của SBU
Tầm nhìn chiến lược của SBU
Tầm nhìn chiến lược là định hướng cho tương lai, khát vọng của doanh nghiệp về
những điều mà doanh nghiệp hướng tới.
Tầm nhìn chiến lược có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Nó tạo ra giá
trị nền tảng cho sự phát triển bền vững của tổ chức; chỉ dẫn, định hướng phát triển
doanh nghiệp trong tương lai và là động lực khơi nguồn cảm hứng cho các nhân viên
trong doanh nghiệp.
Để xây dựng tầm nhìn chiến lược doanh nghiệp phải đảm bảo được các yếu tố
như:
-
Đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu để có thể truyền đạt một cách rõ ràng rất đến
khách hàng và nhân viên trong công ty.
-
Giữ một khoảng cách đủ xa về thời gian để có thể cho phép những thay đổi
lớn nhưng cũng đủ gần để tạo được sự tận tâm và dốc sức của tập thể trong công ty.
-
Có khả năng tạo nên sự tập trung nguồn lực trong doanh nghiệp, có lưu ý đến
quy mô và thời gian.
-
Mục tiêu chiến lược phát triển thị trường của SBU là mục tiêu cấp đơn vị kinh
doanh. Mục tiêu cấp đơn vị kinh doanh được gắn với từng đơn vị kinh doanh chiến
lược (SBU) hoặc từng loại sản phẩm, từng loại khách hàng. Các mục tiêu dài hạn là
các kết quả phải đạt được, mục tiêu có thể kéo dài từ 3 đến 5 năm hoặc là phương
châm xuyên suốt của doanh nghiệp. Những mục tiêu dài hạn rất cần thiết cho sự thành
công của doanh nghiệp vì chúng chỉ ra chiều hướng hoạt động, giúp đánh giá, tạo động
lực, cho thấy những ưu điểm, cho phép hợp tác và cung cấp cơ sở từ đó lập kế hoạch
một cách hiệu quả nhất. Mục tiêu của chiến lược phát triển thị trường có đạt được hay
không còn phụ thuộc rất nhiều vào quá trình triển khai thực hiện chiến lược của doanh
nghiệp.
Những mục tiêu dài hạn có thể là:
Thị phần và độ lớn của thị trường mà công ty muốn dành lấy trong các năm của
chiến lược kinh doanh, thông thường là từ 3- 5 năm.
Dựa trên thị phần mục tiêu, công ty tính toán ra doanh số mục tiêu mà công ty sẽ
thực hiện cho các năm.
Số lượng khách hàng cần tiếp xúc và giới thiệu sản phẩm, tính toán được ngân
sách marketing mà công ty phải đầu tư.
Số lượng sản phẩm phải sản xuất, chi phí sản xuất ra sản phẩm.
Số lượng nhân sự cần phải có để thực hiện dự án.
Mức lợi nhuận từng năm mà công ty dự kiến…
Các mục tiêu của công ty gắn liền với các kế hoạch thu và chi của công ty. Do đó
liên quan đến sự sống còn và phát triển của công ty. Các mục tiêu của công ty phải
thực tế và có thể thực hiện được và được các phòng ban và mọi người trong công ty
cam kết thực hiện. Do đó khi xây dựng các mục tiêu công ty rất cần nhiều dữ liệu có
tính chính xác cao để đảm bảo có thể đưa ra kế hoạch cũng như mục tiêu chính xác
nhất.
13
chi tiêu của người dân cũng sẽ tạo cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp dược trong
việc phát triển thị trường. Khi thu nhập người dân tăng cao, thì người dân sẽ quan tâm
hơn đến môi trường sống xung quanh.Lối sống, quan điểm, hành vi của từng khu vực
từng nơi cũng tác động đến quyết định lựa chọn sản phẩm kinh doanh của các DN.
- Nhóm công nghệ: Sự thay đổi của công nghệ ảnh hưởng tới chu kỳ sống của
một sản phẩm, khi công nghệ sinh học phát triển tạo ra nhiều thế hệ sản phẩm mới tốt
hơn ưu việt hơn, việc doanh nghiệp không bắt kịp sự thay đổi của công nghệ sẽ bị tụt
hậu so với đối thủ và có thể bị đào thải khỏi thị trường.
14
B, Môi trường ngành
Để phân tích môi trường ngành, doanh nghiệp sử dụng mô hình 5 lực lượng cạnh
tranh để có thể đánh giá toàn diện mọi mặt.
Quyền thương lượng của nhà cung ứng
CÁC ĐỐI THỦ Nguy cơ của người mới nhập cuộc
TIỀM NĂNG
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
TRONG NGÀNH
Cạnh tranh giữa các đối thủ
hiện tại
NHÀ CUNG
ỨNG
KHÁCH HÀNG
có rào cản gia nhập cao, khó khăn trong việc thành lập thì số lượng đối thủ cạnh tranh
trong ngành sẽ ít hơn sức ép cạnh tranh ít hơn.
Từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp tìm ra được cơ hội cũng như thách
thức, từ đó có các hành động kịp thời nắm bắt thời cơ cho bản thân mình.
Phân tích định lượng môi trường bên ngoài với mô thức EFAS
Để có thể phân tích và đánh giá khách quan, khoa học hơn các yếu tố từ môi
trường bên ngoài các doanh nghiệp tiến hành xây dựng mô thức EFAS. Để tiến hành
xây dựng mô thức EFAS gồm những bước sau:
Bước 1: Xác định và lập danh mục từ 10 đến 20 nhân tố (cơ hội & đe doạ) có vai
trò quyết định đến sự thành công của DN.
Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng cho mỗi nhân tố này từ 1.0 (quan trọng nhất)
đến 0.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng nhân tố
đến vị thế chiến lược hiện tại của DN. Mức phân loại thích hợp có thể được xác định
bằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những DN không thành
công.Tổng độ quan trọng của tất cả các nhân tố này = 1.
Bước 3: Đánh giá xếp loại cho mỗi nhân tố từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứ
cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của DN phản ứng với các nhân tố này.
Như vậy sự xếp loại này là riêng biệt của từng DN, trong khi đó sự xếp loại độ quan
trọng ở bước 2 là riêng biệt dựa theo ngành.
Bước4 : Nhân độ quan trọng của mỗi nhân tố với điểm xếp loại để xác định số
điểm quan trọng của từng nhân tố.
Bước5 : Cộng số điểm quan trọng của tất cả các nhân tố bên ngoài để xác định
tổng số điểm quan trọng của DN. Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.0 (Tốt) đến 1.0
(Kém) và 2.5 là giá trị trung bình.
16
chuỗi giá trị, việc sử dụng mô hình giúp doanh nghiệp nhìn thấy rõ ràng nhất sự ảnh
hưởng của các hoạt động cần nghiên cứu trong chuỗi hoạt động của công ty. Hoạt
động nào là hoạt động cơ bản, hoạt động nào là hoạt động bổ trợ từ đó có thể đánh giá
cụ thể hơn các yếu tố.
(nguồn: bài giảng chiến lược kinh doanh quốc tế)
Hình 1.3: Mô hình chuỗi giá trị
- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng đối với sự thành
công của các doanh nghiệp. Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực có đáp ứng được
nhu cầu của doanh nghiệp hay không ảnh hưởng mang tính quyết định tới thành công
của doanh nghiệp. Đội ngũ nhân sự có chất lượng cao, có tinh thần trách nhiệm giúp
doanh nghiệp thực hiện được các công việc một cách hiệu quả, là lực lượng chính góp
phần thực hiện mục tiêu một cách nhanh chóng và hiệu quả.
- Marketing và bán hàng: Hoạt động Marketing hiệu quả sẽ tăng số lượng sản
phẩm bán ra, tăng doanh thu, tăng thị trường cho các công ty. Các hoạt động
Marketing như nghiên cứu phân tích thị trường, phân đoạn và lựa chọn sản phẩm kinh
17