t r ì n h đ ộ đ à o t ạ o Trục tay lái
Trục tay lái
1
bộ lao động - thơng binh và x hộiã
Tổng cục dạy nghề
Dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề (VTEP)
Giáo trình
a)
b)
c)
Hà nội 2004
Mô đun: sửa chữa và bảo dỡng
Hệ thống lái
M sốã : har 01 32
Nghề : SửA CHữA ÔTÔ
Trình độ lành nghề
Logo
(Mặt sau trang bìa)
Mã tàI liệu: .
Mã quốc tế ISBN : ..
2
Tuyên bố bản quyền :
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình
Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho
các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc
Mục lục
đề mục Trang
1. Lời tựa 3
2. Mục lục 4
3. Giới thiệu về mô đun 5
4. Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề 6
5. Các hình thức học tập chính trong mô đun 7
6. Bài 1 : - Hệ thống lái ôtô 8
- Bảo dỡng Hệ thống lái 12
7. Bài 2 : - Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu lái 15
- Thực tập sửa chữa cơ cấu lái 19
8. Bài 3 : - Sửa chữa và bảo dỡng dẫn động lái 25
- Thực tập sửa chữa và bảo dỡng dẫn động lái 28
9. Bài 4 : - Sửa chữa và bảo dỡng bộ trợ lực lái 33
- Thực tập sửa chữa bộ trợ lực lái 40
10. Bài 5 ; - Sửa chữa và bảo dỡng cầu trớc dẫn hớng 47
- Thực tập sửa chữa cầu trớc dẫn hớng 51
13. Đáp án các câu hỏi và bài tập 56
14. Các thuật ngữ chuyên môn 57
15. Tài liệu tham khảo 58
4
Giới thiệu về mô đun
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :
Hệ thống lái ôtô là cụm chi tiết của gầm xe, dùng để điều khiển duy trì hoặc thay đổi h-
ớng chuyển động của xe. Bao gồm : Cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc dẫn hớng.
Sửa chữa và bảo dỡng hệ thống lái là một công việc có tính thờng xuyên và quan trọng
đối với nghề sửa chữa ôtô, nhằm nâng cao tuổi thọ ôtô và đáp ứng cảm giác an toàn của
ngời lái xe và hành khách đi trên xe, vì hệ thống lái không đảm bảo an toàn sẽ trực tiếp
gây ra tai nạn giao thông và đe doạ đến tính mạng của con ngời. Do đó công việc sửa
chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng sửa chữa cơ khí, mà nó
Thực
hành
Các hoạt
động khác
Bài 1 Hệ thống lái ôtô 3 12
Bài 2 Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu lái 2 8
Bài 3 Sửa chữa và bảo dỡng dẫn động lái 2 8
Bài 4 Sửa chữa và bảo dỡng bộ trợ lực lái 3 8
Bài 5 Sửa chữa và bảo dỡng cầu trớc dãn hớng 2 8
Cộng 12 44
5
Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề
6
HAR 01 01
Điện kỹ
thuật
HAR 01 19
SC-BD phần cố định
động cơ
HAR 01 18
Kỹ thuật về động cơ
đốt trong
HAR 01 08
Kỹ thuật
đIện tử
HAR 01 10
Vật liệu cơ
khí
HAR 01 11
nhiên liệu dieden
HAR 01 26
SC-BD Hệ thống
khởi động
HAR 01 27
SC-BD Hệ thống
đánh lửa
HAR 01 28
SC-BD Trang
thiết bị điện ô
HAR 01 29
SC-BD Hệ thống
truyền lực
HAR 01 30 SC-BD
Cầu chủ động
HAR 01 31
SC-BD Hệ thống di
chuyển
HAR 01 32
SC-BD Hệ thống lái
HAR 01 33
SC-BD Hệ thống
phanh
HAR 01 35
SC Pan ô tô
HAR 01 34
K.tra tình trạng kỹ
thuật Đcơ và ô tô
HAR 01 36
nâng cao hieụ quả
xăng điện tử
HAR 02 16
SC-BD BCA
điều khiển bằng
điện từ
HAR 02 17
SC-BD HT
đ/khiển bằng
khí nén
Bằngcông
nhận
bậc cao
Chứng
chỉ
nghề
HAR 01 09
Cơ kỹ thuật
HAR 02 13
Công nghệ phục hồi
chi tiết trong s/chữa
HAR 02 09
Công nghệ khí nén
và thủy lực
HAR 02 10
Nhiệt kỹ thuật
HAR 02 18
SC-BD Biến
mômen thủy
lực
Các hình thức học tập chính trong mô đun
phận của cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu dẫn hớng đúng quy trình, quy
phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa.
- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dỡng và sửa chữa
đảm bảo chính xác và an toàn.
- Chuẩn bị, bố trí và sắp xếp nơi làm việc vệ sinh, an toàn và hợp lý.
3. Thái độ :
- Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm
trong bảo dỡng, sửa chữa cơ cấu lái và dẫn động lái ôtô.
- Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lợng và
đúng thời gian .
- Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để
xảy ra sai sót.
7
Bài 1
hệ thống lái ôtô - M bài: HAR.01 32 01ã
Giới thiệu :
Hệ thống lái là một bộ phận của tổng thành gầm ôtô. Hệ thống lái đợc lắp trên
buồng lái và phần trớc của gầm xe, bao gồm cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc
dẫn hớng, dùng để duy trì và điều khiển hớng chuyển động của ôtô.
- Cơ cấu lái bao gồm các bộ phận : Vành tay lái, trục tay lái, hộp tay lái và bộ trợ
lực lái.
- Dẫn động lái gồm có : Đòn quay đứng, thanh kéo dọc, thanh kéo ngang và đòn
cam lái.
- Cầu trớc dẫn hớng gồm có các bộ phận : Dầm cầu, chốt chuyển hớng, bánh xe
và trục bánh xe dẫn hớng.
Mục tiêu thực hiện:
1. Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của hệ thống lái.
2. Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái.
3. Trình bày đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng hệ thống lái
4.Tháo lắp, kiểm tra và bảo dỡng đợc các bộ phận hệ thống lái đúng yêu cầu kỹ
- Dùng để thay đổi hoặc giữ nguyên hớng chuyển động của ôtô.
2. Yêu cầu
- Điều khiển nhẹ, chính xác và an toàn.
- Đảm bảo quay vòng ôtô thật ngoặt trong thời gian nhanh và ở một diện tích nhỏ.
- Cấu tạo đơn giản, vận hành êm và có độ bền cao.
3. Phân loại
a) Theo đặc điểm truyền lực:
- Hệ thống lái cơ khí (không trợ lực)
- Hệ thống lái có trợ lực
b) Theo kết cấu của cơ cấu lái gồm có :
- Loại trục vít - bánh vít
- Loại bánh răng - thanh răng
- Loại trục vít vành răng
- Loại trục vít con lăn
III. Cấu tạo và hoạt động của hệ thống lái
1. Cấu tạo (hình.1-2 )
a) Cơ cấu lái bao gồm :
- Vành tay lái và trục tay lái làm bằng thép, có phần then hoa để lắp với nhau và
lắp với hộp tay lái (có loại trục tay lái dài có thêm khớp các đăng). Bên ngoài có
ống trục tay lái lắp với thân xe và làm giá đỡ lắp trục tay lái.
- Hộp tay lái có vỏ hộp làm bằng gang hoặc thép và đợc lắp chặt trên khung xe,
bên trong có trục vít ăn khớp với con lăn ( hoặc bánh vít, hoặc vành răng) và một
đầu có then hoa để lắp chặt với trục tay lái. Con lăn một đầu trục có then hoa để
lắp với đòn quay đứng.
b) Dẫn động lái bao gồm : (hình.1-2 )
- Đòn quay đứng và thanh kéo dọc lắp với nhau và lắp với đòn cam lái của trục
bánh xe bằng các khớp cầu.
Hình 1-2: Sơ đồ cấu tạo chung hệ thống lái ôtô (không có bộ trợ lực)
Vành tay lái
Vì vậy cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của các hãng sản xuất ôtô
nhằm giảm bớt các tai nạn giao thông đáng tiếc xảy ra.Hình. 1-3 Sơ đồ cấu tạo hệ thống lái ( giản đồ Giăng tô)
O- Tâm quay; R- bán kính quay vòng
o
R
Cầu sau chủ động
Bánh xe dẫn hướng
Cầu trước dẫn hướngThanh lái
10
IV. Nội dung bảo dỡng hộp tay lái
1. Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn hộp tay lái
2.Tháo rời hộp tay lái và làm sạch.
3. Kiểm tra h hỏng các chi tiết
4. Thay thế chi tiết theo định kỳ( joăng, đệm, các ổ bi)
5. Lắp hộp tay lái
6. Thay dầu bôi trơn
7. Kiểm tra và vệ sinh công nghiệp
V. Câu hỏi và bài tập
1. Nhiệm vụ của hệ thống lái ?
2. Hệ thống lái trên ôtô gồm có những loại nào ?
2.(Bài tập) Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống lái ? Hình 1-4 Sơ đồ cấu tạo hộp tay lái
Trục vít Vỏ hộp tay
Trục và vành răngNắp bên
A. Quy trình tháo rời hộp tay lái
1. Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp
- Bàn tháo lắp
2. Làm sạch bên ngoài hộp tay lái
- Dùng giẻ lau làm sạch bên ngoài hộp tay lái
3. Tháo đòn quay đứng
- Dùng bộ dụng cụ tay nghề sửa chữa ôtô tháo đai ốc hãm
- Dùng cảo chuyên dùng tháo đòn quay đứng
4. Tháo nắp bên và trục vành răng (hoặc trục vít)
- Tháo các đai ốc hãm nắp bên
- Dùng búa đồng đóng cả cụm trục vành răng và nắp ra ngoài
5. Tháo nắp dới và trục vít
- Vach dâu và tháo đai ốc hãm nắp
- Tháo nắp và các đệm
- Dùng búa đồng đóng cả cụm trục vít và ổ bi ra ngoài
6. Tháo rời các ổ bi của trục vít và vành răng
- Dùng cảo tháo các ổ bi
7. Làm sạch chi tiết và kiểm tra
- Dùng giẻ sạch và dung dịch rửa làm sạch các chi tiết
12
B. Quy trình lắp
* Ngợc lại quy trình tháo (hình. 1-5)
* Các chú ý
- Thay dầu đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết : ổ bi, bạc lót, vánh răng.
- Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dỡng.
- Lắp đúng vị trí các dấu và đúng quy trình lắp của hệ thống lái.
2. Hệ thống lái loại bánh răng thanh răng ?
II. Yêu cầu cần đạt
1. Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Hệ thống lái loại trục vít -
bánh vít
2. Vẽ đúng sơ đồ cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của Hệ thống lái và
loại bánh răng- thanh răng
III. Thời gian
- Sau 2 tuần nộp đủ các bài tập.
14
Bài 2
Sửa chữa và bảo dỡng cơ cấu lái - M bài: HAR.01 32 02ã
Giới thiệu :
Hệ thống lái là một bộ phận của tổng thành gầm ôtô. Hệ thống lái đợc lắp trên
buồng lái và phần trớc của gầm xe, bao gồm : cơ cấu lái, dẫn động lái và cầu trớc
dẫn hớng, dùng để duy trì và điều khiển hớng chuyển động của ôtô.
- Cơ cấu lái bao gồm các bộ phận : Vành tay lái, trục tay lái, hộp tay lái và bộ trợ
lực lái.
- Dẫn động lái gồm có : Đòn quay đứng, thanh kéo dọc, thanh kéo ngang và đòn
cam lái.
- Cầu trớc dẫn hớng gồm có các bộ phận : Dầm cầu, chốt chuyển hớng, bánh xe
và trục bánh xe dẫn hớng.
Mục tiêu thực hiện:
1. Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại của cơ cấu lái.
2. Giải thích đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu lái.
3.Trình bày đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng của cơ cấu lái.
4. Giải thích đợc các phơng pháp kiểm tra bảo dỡng, sửa chữa cơ cấu lái
5.Tháo lắp, bảo dỡng và sửa chữa đợc cơ cấu lái đúng yêu cầu kỹ thuật.
Nội dung chính:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại cơ cấu lái
2. Cấu tạo và hoạt động của cơ cấu lái
- Hộp tay lái có vỏ hộp làm bằng gang hoặc nhôm và đợc lắp chặt trên khung xe,
bên trong có trục vít làm bằng đồng lắp trên hai ổ bi côn và lắp chặt với trục chủ
động làm bằng thép có một đầu có ống then hoa để lắp chặt với trục tay lái. Vành
răng và trục làm bằng thép lắp trên hai ổ bi trong vỏ hộp, một đầu trục có then hoa
để lắp với đòn quay đứng . Bên trong hộp tay lái còn có các đệm để điều chỉnh khe
hở đầu trục tay lái.
2. Nguyên tắc hoạt động:
- Chuyển động của vành tay lái là chuyển động quay, các chuyển động của bánh
xe quay quanh trụ đứng và đợc dẫn động thông qua đòn quay đứng, các thanh
kéo dọc và thanh kéo ngang dẫn động hai bánh xe.
Khi quay vành tay lái, thông qua trục tay lái làm cho trục vít quay tạo ra lực đẩy
trên vành răng làm quay trục đòn quay đứng để điều khiển dẫn động lái chuyển
động chính xác và nhẹ nhàng.
Góc quay vành tay lái = 1,5 2,5 vòng về một phía và góc quay bánh xe dẫn h -
ớng tơng ứng từ 30
0
đến 40
0
nhằm đảm bảo lực điều khiển tay lái nhẹ và chính xác.
Hình 2-1 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu lái
Trục vít
Trục tay lái Vành tay lái
Ông trục tay lái
Khung xe
Hộp tay lái
Vành răng
Ô bi
Đòn kéo dọc
- Đứt, gãy thanh kéo ngang hoặc gãy, đứt khớp cầu
4. Hộp tay lái và bộ trợ lực lái chảy rỉ dầu
a) Hiện tợng
- Bên ngoài vỏ hộp tay lái và bộ trợ lực lái có vết bẩn, chảy rỉ dầu bôi trơn.
b) Nguyên nhân
- Vỏ hộp tay lái : bị nứt, hở và hỏng các đầu nối, đệm.
- Bộ trợ lực lái : bị nứt, hở và hỏng các đầu nối, đệm.
B. kiểm tra cơ cấu lái
1. Kiểm tra khi vận hành
- Khi vận hành ôtô điều khiển tay lái nặng và nghe tiếng hú, ồn khác thờng ở cụm
cơ cấu lái, nếu có tiếng ồn và điều khiển tay lái nặng cần phaỉ kiểm tra và sửa chữa
kịp thời.
2. Kiểm tra bên ngoài cơ cấu lái
- Kiểm tra sự gãy, lỏng của khớp cầu đòn quay đứng và đầu nối trục tay lái.
- Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài các chi tiết cơ cấu lái.
Hình 2-2 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu lái loại thanh răng trục răng
Trục tay lái
Vành tay lái
Hộp tay lái Bánh xe
Thanh kéo ngang
17
IV. nội dung bảo dỡng cơ cấu lái
1. Làm sạch bên ngoài và xả dầu bôi trơn hộp tay lái
2. Tháo rời các chi tiết, bộ phận và làm sạch.
3. Kiểm tra h hỏng chi tiết
4. Thay thế chi tiết theo định kỳ ( joăng, đệm, các ổ bi)
5. Tra mỡ và lắp các chi tiết và bộ phận.
6. Thay dầu bôi trơn
- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp
- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng.
3. Chuẩn bị:
a) Dụng cụ:
- Dụng cụ tháo lắp cơ cấu lái
- Khay đựng dụng cụ, chi tiết
- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe.
- Đồng hồ so
- Pan me, thớc cặp
b) Vật t:
- Giẻ sạch
- Giấy nhám
- Nhiên liệu rửa, dầu bôi trơn
- ổ bi, các joăng đệm....
- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa
cơ cấu lái.
- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió.
II. tháo lắp cơ cấu lái
A. quy trình Tháo cơ cấu lái trên xe ôtô (Hình. 2-3)
1.Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
- Bộ dụng cụ tay nghề tháo lắp
- Kích nâng, giá kê chèn lốp xe.
2. Làm sạch bên ngoài cụm hệ thống lái
- Dùng bơm nớc áp suất cao và phun nớc rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài gầm
ôtô.
- Dùng bơm hơi và thổi khí nén làm sạch cặn bẩn và nớc bám bên ngoài cụm cơ
cấu lái
3. Tháo vành tay lái
- Vạch dấu giữa hai phần then hoa của trục tay lái và vành tay lái.
c) d)
Hình 2 -4: Tháo cơ cấu lái từ xe ôtô
a-Vạch dấu và tháo trục tay lái; b- Vạch dấu giữa đòn quay đứng và đầu trục vành răng;
c- Tháo thanh kéo dọc; d- Tháo hộp tay lái
Vạch dấu
Trục tay lái Đòn quay đứng
Hộp tay lái Vạch dấu
Đòn quay đứng Cảo tháo Hộp tay lái
Trục vành răng
20
III. Bảo dỡng cơ cấu lái
A. quy trình bảo dỡng
1. Chuẩn bị dụng cụ và nơi làm việc
-Bộ dụng cụ tay tháo lắp cơ cấu lái và các bộ vam, cảo chuyên dùng
-Mỡ bôi trơn và dung dịch rửa
2. Tháo rời và làm sạch các chi tiết cơ cấu lái
- Tháo vành, trục tay lái và đòn quay đứng
- Tháo rời hộp tay lái
- Dùng dung dịch rửa, bơm hơi, giẻ sạch để làm sạch, khô bên ngoài các chi tiết
3. Kiểm tra bên chi tiết
- Kiểm tra bên ngoài các chi tiết : Trục vít, bánh vít, joăng, đệm, các ổ bi:
- Kính phóng đại và mắt thờng
4. Lắp và bôi trơn các chi tiết
-Tra mỡ bôi trơn
- Lắp các chi tiết.
5. Điều chỉnh cơ cấu lái
- Dùng cân lực để kiểm tra và dùng các đệm để điều chỉnh độ rơ của hộp tay lái
6. Kiểm tra tổng hợp và vệ sinh công nghiệp
2) Điều chỉnh hành trình tự do (độ rơ tự do)
a) Kiểm tra hành trình tự do của vành tay lái (hình 2- 7)
Hành trình xoay vành tay láI lớn hơn 25
0
do các khớp cầu đầu đòn quay đứng và
thanh kéo dọc mòn nhiều hoặc điều chỉnh sai.
- Để xe ở vị trí đi thẳng, gắn đồng hồ đo góc lên vành tay lái.
- Sau đó xoay vành tay lái qua trái và qua phái cho đến khi có lực cản nặng thì
dừng lại và đọc số đo trên đồng hồ và so với tiêu chuẩn (hành trình tự do vành tay
lái = (15
0
25
0
). Nêú góc xoay không đúng tiêu chuẩn cần phải tiến hành điều
chỉnh.
b) Điều chỉnh
Tháo chốt hãm đầu thanh kéo dọc, dùng tua vít vặn chặt đai ốc hãm bạc khớp
cầu, sau đó vặn ra đến vị trí lắp đợc chốt hãm. a) b) c)
Hình 2 - 6. Kiểm tra và điều chỉnh khe hở dọc trục tay lái
a- Kiểm tra hộp tay lái b- Điều chỉnh đệm hộp tay lái c- Điều chỉnh đai ốc hãm
a) b)
Hình 2 - 7. Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của vành tay lái
a) Kiểm tra vành tay lái; b) Điều chỉnh độ rơ của vành tay lái
Vành tay lái
Thanh kéo dọc
- Kiểm tra : Dùng thớc cặp, đồng hồ so để đo
độ mòn, cong của trục và vành tay lái (độ
cong không lớn hơn 3 mm) và dùng kính
phóng đại để kiểm tra các vết nứt.
b) Sửa chữa
- Trục tay lái và ống trục tay lái bị cong, vênh
có thể nắn hết cong,
- Trục tay lái bị nứt, mòn phần then hoa quá
giới hạn cho phép có thể hàn đắp gia công lại
then hoa. a) b) c)
Hình 2 - 8. Kiểm tra và điều chỉnh lực quay vành tay lái
a, b) Kiểm tra lực quay vành tay láI c) Điều chỉnh lực quay vành tay lái
Hình. 2 - 9. Kiểm tra trục tay láI
Trục tay lái
Đồng hồ đo
Vành tay lái
Hộp tay lái
Đồng hồ đo
Vít đ chỉnh
23
3. Vỏ hộp tay lái
a) H hỏng và kiểm tra
- H hỏng của vỏ hộp tay lái : nứt, mòn các lỗ lắp ổ bi, chờn hỏng các lỗ ren.
- Kiểm tra : Dùng thớc cặp để đo độ mòn của các lỗ so với tiêu chuẩn kỹ thuật.
Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài vỏ hộp tay lái.
b) Sửa chữa
- Vỏ hộp tay lái bị nứt nhẹ có thể phục hồi bằng hàn đắp sau đó sửa nguội bằng
thớc
mòn
Tình
trạng
KT
Thay
thế
Sửa
chữa
1 Vành và trục tay lái Cái 02 đủ -
Cong
x
2 Bánh vít - 01 Đủ 0,3 - Mòn x
3 Con lăn - 1 - 0,2 - Mòn x
4 Vỏ hộp tay lái 1 - - Nứt x
Phòng kỹ thuật Ngời kiểm tra
II. Yêu cầu cần đạt
1. Trình bày đợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cơ cấu lái loại trục vít
bánh vít
2. Vẽ đúng sơ đồ cấu tạo và giải thích nguyên tắc hoạt động của cơ cấu lái loại
loại trục vit con lăn
3. Lập bảng kiểm tra chi tiết của cơ cấu láI đầy đủ và chính xác
III. Thời gian
- Sau 2 tuần nộp đủ các bài tập.
24
Bài 3
Sửa chữa và bảo dỡng dẫn động lái - M bài: HAR.01 32 03ã
Giới thiệu :
Dẫn động lái là một bộ phận của hệ thống lái ôtô. Dẫn động lái đợc lắp trên cầu tr-
ớc dẫn hớng, bao gồm các chi tiết : Đòn quay đứng, thanh kéo dọc, thanh kéo