Tạp chí y - dợc học quân sụ số 9-2016
NGHIấN CU C IM LM SNG, Mễ BNH HC V BC L
MT S DU N MIN DCH TRONG CHN ON U TUYN C
TểM TT
Lờ c M nh*; Tr n Ng c Dng**; Nguy n Tu n Anh***
Mc tiờu: xỏc nh týp mụ bnh hc v bc l mt s du n min dch trong chn oỏn u
tuyn c (UT) theo phõn loi ca WHO (2015). i tng v phng phỏp: 41 bnh nhõn (BN)
c chn oỏn mụ bnh hc UT v phu thut ti Khoa Phu thut Lng ngc, Bnh vin
Quõn y 103 t thỏng 6 - 2013 n 6 - 2015. Tiờu bn c nhum H.E v nhum hoỏ mụ min
dch vi cỏc macker CD3, CD20, CD45, CKAE1/AE3, EMA, Ki67, p53. Kt qu: tui trung bỡnh
46,46 12,11. Kớch thc u trung bỡnh 4,40 2,42 cm; gp nhiu nht giai on IIA (43,90%).
39,02% BN cú xõm ln v bao. 48,78% cú biu hin bnh nhc c, trong ú 70% l nhc c
nhúm IIA. Gp nhiu nht týp AB (26,83%) v B1 (26,83%). Kt lun: UT ớt gp tr nh,
khụng cú s khỏc bit v gii. Kớch thc u khỏ ln, nhiu nht giai on IIA. U cú th xõm
ln v bao v biu hin bnh nhc c. U gp nhiu nht l týp AB v B1. Trong UT cú s
phõn bo khỏ mnh v ớt cú biu hin t bin gen c ch u.
* T khoỏ: U tuyn c; Bnh nhc c; c im lõm sng; Mụ bnh hc; Du n min dch.
Study of Clinical and Histopathological Features and the Expression
of Immunohistochemical Markers in Thymoma
Summary
Objectives: To determine the histological types of thymoma and expression of
imumunohistochemical markers in diagnosis of thymoma tumor according to WHO classification
(2015). Subjects and methods: 41 patients who had thymoma, were diagnosed by pathology
and performed thymectomy at Department of Thoracic Surgery, 103 Hopital from June 2013 to
June 2015. Samples of thymoma were taken and performed HE and imunohistochemical
staining with these markers which were CD3, CD20, CD45, CKAE1/AE3, EMA, Ki67, p53. Results:
Mean age: 46.46 12.11; mean tumor size 4.40 2.42 cm; patients with stage IIA disease were
một số tác giả cho rằng đây là bệnh lý ác
tính. Có đến 50% BN UTƯ không có triệu
chứng, khoảng 30% phát hiện UTƯ nhờ
triệu chứng nhược cơ. Việc xác định các
týp mô học của UTƯ có ý nghĩa quan
trọng trong tiên lượng và điều trị bệnh.
Ở Việt Nam, mặc dù có một số nghiên
cứu về lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh,
nhưng chưa có nghiên cứu nào về phân
loại UTƯ theo tiêu chuẩn của WHO
(2015). Chúng tôi tiến hành nghiên cứu
này nhằm:
- Xác định týp mô bệnh học UTƯ theo
phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (2015).
- Đánh giá bộc lộ một số dấu ấn miễn
dịch trong chẩn đoán UTƯ.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu.
41 BN được chẩn đoán mô bệnh học
UTƯ và phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật
Lồng ngực, Bệnh viện Quân y 103 từ
tháng 6 - 2013 đến 6 - 2015.
2. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy mẫu
toàn bộ và có chủ định.
- Nghiên cứu một số đặc điểm chung
của UTƯ trên phiếu yêu cầu xét nghiệm,
đọc và hội chẩn tiêu bản nhuộm hoá mô
3
15,00
1
4,76
4
9,76
30 - 39
4
20,00
4
19,05
8
19,51
40 - 49
6
2
9,52
6
14,63
Tổng số
20
100
21
100
41
100
X ± SD
44,45 ± 13,16
48,38 ± 10,98
46,46 ± 12,11
UTƯ có kích thước trung bình 4,40 ±
2,42 cm. U ≤ 5 cm chiếm tỷ lệ cao nhất
(78,05%), nhỏ nhất 0,5 cm và lớn nhất
12 cm. Chung JW (2012) [8] gặp kích thước
trung bình u 6,3 ± 2,1 x 4,6 ± 1,6 cm.
Huỳnh Quang Khánh (2015) [2] gặp kích
thước trung bình 8,17 ± 2,44 cm. Sở dĩ có
sự khác biệt này là do BN trong nghiên
cứu của chúng tôi gồm cả 2 nhóm: mổ nội
soi và mổ mở, trong khi số liệu của các
tác giả khác là mổ mở.
* Giai đoạn UTƯ theo Masaoka (1981)
(n = 41):
Giai đoạn I: 16 BN (39,02%); giai đoạn
IIA: 18 BN (43,90%); giai đoạn IIB: 5 BN
(12,20%); giai đoạn III: 2 BN (4,88%).
158
Trong 41 BN UTƯ, gặp nhiều nhất ở giai
đoạn IIA. 2 BN ở giai đoạn III (4,88%),
khối u có kích thước 4 cm nhưng đã
xâm lấn nhu mô phổi. Theo Masaoka:
giai đoạn I chiếm 8%, IIA 27%, IIB 41%,
III 11%, IVA 12%, IVB 1% [8]. Theo Huỳnh
Quang Khánh (2015) [2], giai đoạn I: 67,2%;
giai đoạn II: 17,2%; giai đoạn III: 14,1%;
giai đoạn IV: 1,6% [2].
* Xâm lấn vỏ bao:
+ Không xâm lấn: 25 BN (60,98%); có
xâm lấn: 16 BN (39,02%); trong đó 1 BN
B3 13,8%; Nguyễn Vượng (2004): 14,5%;
Zhefeng Zhang và CS (2016) [6] týp A:
2,6%; týp AB: 13,2%; týp B1: 13,2%; týp B2:
52,6%; týp B3: 18,4%.
* Kết quả xác định týp mô bệnh học
UTƯ (n = 41):
Týp A: 8 BN (19,51%); týp AB: 11 BN
(26,83%); týp B1: 11 BN (26,83%); týp B2:
9 BN (21,95%); týp B3: 2 BN (4,88%).
Các týp khác phù hợp với một số tác
giả như: Chen G và CS (2002) [9] hay
Okumura M và CS (2001), WHO (2015):
nhóm A: 18%; nhóm AB: 14%; nhóm B1:
27%; nhóm B2: 18%; nhóm B3: 23%.
Theo phân loại týp mô bệnh học UTƯ,
týp AB và B1 chiếm tỷ lệ cao nhất
(26,83%). Tỷ lệ týp B3 thấp hơn so với
các tác giả: Mai Văn Viện (2010) [4] týp
Bảng 2: Mối liên quan giữa các týp mô bệnh học UTƯ với bệnh nhược cơ.
Lâm sàng
Không nhược cơ
Nhược cơ nhóm I
Nhược cơ nhóm IIA
AB
4
36,36
1
9,09
6
54,55
11
B1
7
63,64
1
9,09
3
27,27
0,00
2
Mô bệnh học
Tổng
21
6
14
41
(χ² = 5,89, bậc tự do 8, p = 0,66).
Nghiên cứu mối liên quan giữa các týp mô bệnh học với bệnh nhược cơ thấy: týp
AB có tỷ lệ mắc bệnh nhược cơ cao nhất (63,64%). Trong nghiên cứu của chúng tôi,
mối liên quan giữa các týp mô bệnh học của UTƯ với bệnh nhược cơ không có ý
nghĩa thống kê (p > 0,05). Theo Zhefeng Zhang và CS (2016) [6], tỷ lệ bệnh nhược cơ
tương ứng với các nhóm A, AB, B1, B2, B3 là: 2,6%; 13,2%; 13,2%; 52,6%; 18,4%,
gặp nhiều nhất ở nhóm B2 (52,6%).
Bảng 3: Kết quả bộc lộ một số dấu ấn miễn dịch.
Dấu ấn
Týp A
Týp AB
(+)
(-)
Σ
AE1/AE3
8
0
8
11
0
11
8
3
11
9
0
0
2
CD3
2
0
2
1
1
2
CD20
10
0
10
10
1
4
CD45
1
1
2
8
0
8
4
0
4
Ki67
1
0
1
2
Tổng
8
11
11
1
0
1
9
1
2
159
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sô sè 9-2016
- Dấu ấn CKAE1/AE3 cho kết quả dương
tính với hầu hết BN (trừ týp B1 dương
tính 8/11 BN). Kết quả này phù hợp với
nghiên cứu của WHO (2015) về UTƯ và
hóa mô miễn dịch UTƯ.
bệnh học và kết quả điều trị UTƯ tại Bệnh
viện K 2003 - 2008. Y học Thực hành. 2008,
(716) 5, tr.19-22.
4. Mai Văn Viện. Ứng dụng phẫu thuật
nội soi lồng ngực cắt bỏ UTƯ điều trị bệnh
nhược cơ. Y học TP. Hồ Chí Minh. 2010, 14,
tr.536-543.
5. Masaoka A, Yamakawa Y. TNM classification
of thymic epithelial tumors. Gan-to-KagakuRyoho. 1997, 24 (6), pp.749-754.
6. Zhefeng Zhang, Youbin Cui, Rui Jia,
Lei Xue, Huagang Liang. Myasthenia gravis in
patients with thymoma affects survival rate
following extended thymectomy. Oncology.
letters 11. 2016, pp.4177-4182.
7. WHO Classification of tumours. WHO
classification of tumours of the lung, pleura,
thymus and heart. IARC press, Lyon. 2015,
chapter 3, pp.193-205.
8. Liu GB, Qu YJ, Liao MY et al. Relationship
between computed tomography manifestations
of thymic epithelial tumors and the WHO
pathological classification. Asian Pac J
Cancer Prev. 2012, 13 (11), pp.5581-5585.
9. Chen G, Marx A, Chen WH et al. New
WHO histologic classification predicts prognosis
of thymic epithelial tumors: a clinicopathologic
study of 200 thymoma cases from China.
Cancer. 2002, 9 (2), pp.420-429.
- CD45 dương tính ở hầu hết các týp,