luận văn thạc sĩ biện pháp hoàn thiện công tác cho vay đối với cá nhân tại ngân hàng agribank chi nhánh huyện vĩnh bảo - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày
Tác giả luận văn

Phạm Thị Nga

tháng

năm 2018


ii

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến các Quý thầy, cô giáo trong
và ngoài Trường Đại học Hải Phòng đã đồng hành cùng lớp cao học QLKT K3G
trong suốt thời gian qua, đặc biệt là PGS.TS. Nguyễn Thái Sơn đã giành nhiều thời
gian, tâm huyết hướng dẫn giúp đỡ Tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn sự giúp đỡ chia sẻ của các bạn học viên trong lớp QLKT K3G, cảm
ơn sự hỗ trợ đắc lực của ban lãnh đạo cùng toàn thể bạn bè đồng nghiệp tại
Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo, đồng thời xin gửi lời cảm ơn tới các lãnh đạo,
chuyên viên, các khoa, bộ môn, phòng, ban chức năng thuộc Trường Đại học Hải
Phòng đã tạo điều kiện để tôi được tiếp cận, thu thập hồ sơ, tài liệu để có dữ liệu
hoàn thành luận văn này.

1.1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại................................................................................................................ 4
1.1.2.Hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại..............................5
1.2.Quy trình của hoạt động cho vay cá nhân( tín dụng cá nhân) của ngân
hàng thương mại....................................................................................................15
1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của
ngân hàng thương mại..........................................................................................17
1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh qui mô cho vay..........................................................17
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh độ an toàn..............................................................18
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời.....................................................19


iv

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân.................................19
1.4.1.Yếu tố khách quan.........................................................................................19
1.4.2.Yếu tố chủ quan.............................................................................................20
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN VĨNH BẢO GIAI ĐOẠN 2013-2017......28
2.1. Khái quát chung về Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo..........................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh huyện Vĩnh
Bảo

................................................................................................................ 28

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động nhân sự..........................................................29
2.1.3. Kết quả họat động kinh doanh năm 2017 của Agribank chi nhánh huyện
Vĩnh Bảo................................................................................................................. 31
2.1.4.Kết quả tài chính năm 2017...........................................................................36
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo

dụng........................................................................................................................ 71
3.2.5. Hoàn thiện chính sách lãi suất....................................................................72
3.2.6. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực....................................73
3.2.7. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng.............................................................74
3.2.8. Mở rộng mạng lưới giao dịch ngân hàng....................................................76
KẾT LUẬN............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................80


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Agribank
Agribank Vĩnh
Bảo
CIC

Giải thích
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo
Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng nhà nước

CBNV

Cán bộ nhân viên

CBTD


Tín dụng
Tín dụng cá nhân


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Tình hình nhân sự tại Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn 2013-2015............30
Bảng 2.2 Công tác huy động vốn năm 2017 của Agribank Vĩnh Bảo......................32
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng năm 2017 của Agribank Vĩnh Bảo................34
Bảng 2.4 Công tác huy động vốn của Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn 2013-2017.....38
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian của Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn 20132017......................................................................................................................... 40
Bảng 2.6 Chất lượng tín dụng của Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn 2013-2017..........42
Bảng 2.7 : Dư nợ theo sản phẩm tín dụng tại Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn...........46
2013 - 2017.............................................................................................................. 46
Bảng 2.8 Doanh số, tỷ trọng cho vay hộ gia đình cá nhân tại Agribank Vĩnh Bảo
giai đoạn 2013-2017................................................................................................51
Bảng 2.9 Số lượng khách hàng cá nhân tại Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn 2013-2017
................................................................................................................................. 53
Bảng 2.10: Nợ xấu khách hàng cá nhân tại Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn.............55
2013-2017................................................................................................................ 55
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 2.1 Chênh lệch thu chi của Agribank Vĩnh Bảo 2013-2017.......................44
Biểu đồ 2.2: Doanh số, tỷ trọng cho vay hộ gia đình cá nhân tại Agribank Vĩnh Bảo
giai đoạn 2013-2017................................................................................................52
Biểu đồ 2.3 Số lượng khách hàng cá nhân tại Agribank Vĩnh Bảo giai đoạn 201322017....................................................................................................................... 54
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại...........................15
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành của Agribank Vĩnh Bảo...............29

ngân hàng Agribank chi nhánh Huyện Vĩnh Bảo” nhằm mục đích tìm ra những giải
pháp để hoàn thiện mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu vốn cho việc phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn huyện.
2. Mục đích nghiên cứu


2

- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phân tích cho vay khách
hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng
Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo.
- Trên cơ sở kết quả phân tích, đề xuất một số biện pháp hoàn thiện hoạt động
cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Vĩnh
Bảo trong giai đoạn hiện nay và thời gian tới
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại và thực tiễn cho vay khách hàng cá nhân
tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại
ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Bảo
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2013–2017,
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, học viên sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu khoa học:
Tham khảo tài liệu, giáo trình dùng phương pháp so sánh để so sánh tình hình
tài chính và tình hình cho vay cá nhân tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện
Vĩnh Bảo
Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, nghiên cứu tình huống
Phương pháp lịch sử, logic. Ngoài ra còn sử dụng các bảng biểu, sơ đồ để

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng
thương mại
1.1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ở Việt Nam, theo điều 20 luật các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là
một tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động
khác có liên quan. Luật này cũng định nghĩa : tổ chức tín dụng là loại hình doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp
luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền
gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”[10,12]
Với vai trò quan trọng của mình, ngân hàng thương mại cung cấp rất nhiều các
dịch vụ ngân hàng, bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: Hoạt động huy động vốn,
hoạt động sử dụng vốn và hoạt động cung cấp các dịch vụ, trung gian tài chính.
Trong đó, tín dụng là một hoạt động truyền thống của Ngân hàng thương mại và là
hoạt động đem lại nguồn thu nhập chính cho Ngân hàng, vì vậy tín dụng luôn được
chú trọng ưu tiên phát triển.
1.1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ
NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất
định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay có thể
hiểu cho vay của NHTM là quan hệ giữa một bên là người cho vay (NHTM) bằng
cách chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên người vay (khách hàng vay) để sử dụng
trong một thời gian nhất định với cam kết của người vay là hoàn trả cả gốc và lãi
khi đến hạn. Cho vay là quyền Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời
một lượng giá trị từ của NHTM. Vì vậy NHTM có quyền yêu cầu khách hàng vay
phải tuân thủ những điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ khi đến


- Thứ hai, cho vay là sự chuyển nhượng một lượng vốn tạm thời. Để đảm
bảo thu hồi nợ đúng hạn người cho vay thường xác định rõ thời gian cho vay và thời
gian cho vay này thường được xác định căn cứ vào:


6

+ Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng, đó là chu kỳ luân chuyển
vốn để tạo ra nguồn thu trả nợ cho ngân hàng.
+ Sự thỏa thuận giữa người đi vay vay bên cho vay để đảm bảo trả nợ
đúng hạn
- Thứ ba, cho vay là sự chuyển nhượng một lượng vốn tạm thời trên
nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi. Đố là người đi vay phải hoàn trả khoản nợ
gốc đã vay ban đầu ngoài ra còn phải trả thêm một khoản nợ lãi cho ngân hàng,
khoản lãi này được ngân hàng thu về để bù đắp cho chi phi hoạt động, chi phí đi
huy động vốn của khách hàng để về cho vay, chi phí khác…[15,22]
Ngoài các đặc điểm chung như đã nêu trên, cho vay cá nhân còn có các
đặc điểm sau:
- Các khoản vay khách hàng cá nhân không lớn, được chia làm nhiều
khoản nhỏ lẻ riêng biệt, mạng lưới khách hàng cá nhân rộng lớn mặc dù thủ tục vay,
hồ sơ, quy trình cho vay đơn giản nhưng khó kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay
của khách hàng.
- Để một khoản vay cá nhân được thực hiện tốt ngoài việc khách hàng cá
nhân có các điều kiện như mục đích sử dụng vốn vay đúng, tài sản đảm bảo, nguồn
thu nhập tốt thì việc xác định tư cách khách hàng cá nhân để cho khoản vay giảm
thiểu rủi ro là điều rất quan trọng và rất khó xác định xen tư cách khách hàng đó là
tốt hay xấu vì thời gian thẩm định hồ sơ cá nhân ngắn, do vậy tư cách khách hàng
cá nhân là quan trọng để xác định xen khoản vay đó có hoàn trả đúng thời hạn
không như đã đưa ra.
- Do quá trình thẩm định cho vay khách hàng cá nhân có thời gian ngắn,

nghiệp. Chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp thường không cao.
Tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay,
song nó lại là yếu tố định tính, rất khó xác định. Ngoài ra, do nguồn trả nợ của cá
nhân chủ yếu là từ thu nhập của người vay, có thể có những biến động lớn. Khả
năng trả nợ của KHCN còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của khách hàng, đặc
biệt nếu người vay chết ngân hàng sẽ khó có thể thu hồi nợ. Do vậy các khoản tín
dụng KHCN luôn được quản lý chặt chẽ và linh hoạt, đảm bảo an toàn cho ngân
hàng và thường là các khoản vay có tài sản đảm bảo.

1.1.2.3.Phân loại hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại


8

Về cơ bản, các tiêu chí để phân loại hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
cũng giống các tiêu chí để phân loại hoạt động cho vay chung. Có thể phân loại hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân theo một số tiêu chí sau:
* Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Hoạt động cho vay ngắn hạn: là hoạt động cho vay có thời hạn đến 1 năm.
Với hoạt động cho vay cho doanh nghiệp, nguồn vốn này được sử dụng để bù đắp
thiếu hụt vốn lưu động tạm thời. Còn với hoạt động cho vay cá nhân nói riêng, hoạt
động cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay chủ yếu, vì nó thường phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và hộ gia đình. Rủi ro cho ngân hàng là khá nhỏ
khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có ngân
hàng cũng có thể dự tính được.
- Hoạt động cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm
đến 5 năm. Với các doanh nghiệp, đây là loại hình quan trọng hình thành nguồn vốn
lưu động. Đối với KHCN, cho vay trung hạn phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời
hạn tương đối dài hơn như mua ô tô, xây dựng nhà cửa….
- Hoạt động cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Các

tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nhỏ phục vụ thị trường địa phương sang sản
xuất quy mô lớn hơn, hướng đến thị trường xuất khẩu rộng lớn.
* Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
- Hoạt động cho vay trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho
khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho
ngân hàng.
- Hoạt động cho vay gián tiếp: là hình thức ngân hàng cho vay qua một trung
gian ủy thác. Đối với các KHCN, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa,
dịch vụ. Theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung cấp,
thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá
cho người tiêu dùng. Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp quy định rõ
điều kiện bán chịu như: đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng được bán
chịu, số tiền được bán chịu...v.v. Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ
thoả thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá.
* Căn cứ vào bảo đảm cho vay
- Hoạt động cho vay có bảo đảm: là cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc
có bảo lãnh của người thứ ba. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là
căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính
(dòng tiền) của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi


10

ro cho ngân hàng. Như đã trình bày ở phần đặc điểm, hầu hết các khoản cho vay
cho cá nhân là cho vay có bảo đảm.
- Hoạt động cho vay không có bảo đảm: là cho vay không có tài sản cầm cố,
thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức này chủ yếu được áp
dụng đối với các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc
trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên
chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn...) Hình thức

giảm giá trị theo thời gian đi kèm với rủi ro tín dụng tăng lên.
+ Số tiền mà khách hàng phải thanh toán mỗi kì hạn trả nợ có thể được tính
bằng các phương pháp như sau:
 Phương pháp lãi đơn: theo đó, vốn gốc người đi vay phải trả từng kì hạn trả
nợ được tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kì hạn thanh toán
hoặc có thể được thực hiện theo quý hay theo năm tài chính.
 Phương pháp lãi gộp: đây là phương pháp thường được áp dụng trong cho
vay trả góp.
 Vấn đề phân bổ lãi vay theo thời gian.
 Khi sử dụng phương pháp lãi gộp để tính lãi, các ngân hàng thường tiến
hành phân bổ phần lãi cho vay đã được tính. Việc phân bổ có thể được thực hiện
theo định kì gắn liền với các kì hạn thanh toán hoặc có thể được thực hiện theo quý
hoặc theo năm tài chính.
 Vấn đề trả nợ trước hạn:
Khi người đi vay trả nợ trước hạn xảy ra trường hợp: nếu tiền trả góp theo
phương pháp lãi đơn thì vấn đề rất đơn giản, người đi vay chỉ phải thanh toán toàn
bộ gốc còn thiếu và lãi vay của kì hạn hiện tại cho ngân hàng. Tuy nhiên nếu tiền lãi
được tính bằng phương pháp lãi gộp thì vấn đề sẽ phức tạp hơn vì theo phương
pháp này, lãi được giả định rằng tiền vay sẽ được khách hàng sử dụng cho đến lúc
kết thúc hợp đồng, nếu khách hàng trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác
với thời hạn nợ ban đầu và như vậy số tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi. Khi đó,
người ta sẽ sử dụng phương pháp phân bổ lãi cho vay theo thời gian để tính số lãi
thực tế phải thu, dựa trên thời hạn nợ thực tế.
- Hoạt động cho vay hoàn trả một lần: Đây là hình thức tài trợ mà theo đó
số tiền vay của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến
hạn. Đặc điểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay
ngắn. Ngân hàng áp dụng hình thức này sẽ không mất nhiều thời gian như khi phải
tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ.[14,57]



ngân hàng thuận lợi trong việc bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như:
tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành –
thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch
vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác


13

biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương
hiệu cho ngân hàng.
* Đối với khách hàng cá nhân
- Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh
toán cho các khách hàng
Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần,
những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn, bắt đầu từ những hàng hóa thiết
yếu rồi đến những hàng hóa xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Nhưng
việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại và
hoạt động cho vay cá nhân giúp khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết các
vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tích lũy đầy đủ vốn ở hiện tại
để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thỏa
mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai. Nghĩa là họ
sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi tích lũy và
hoàn trả sau cho ngân hàng.
Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng
hóa thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, ô tô… hay các chi tiêu cấp bách như ốm
đau, cưới hỏi… Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến
những khoản vay nóng, tín dụng đen ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưởng
thì khách hàng có thể yên tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp
lý.
- Hoạt động cho vay cá nhân cung cấp nguồn vốn bổ sung cho hoạt động

dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước. Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động
tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội
như xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội, góp phần ổn định trật tự
xã hội.[15,24]


15

1.2.Quy trình của hoạt động cho vay cá nhân( tín dụng cá nhân) của ngân
hàng thương mại
Cũng giống như quy trình cho vay chung của NHTM ta có quy trình cho vay
khách hàng cá nhân sau đây:[1,17]
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay cá nhân của ngân hàng thương mại

(1)

KHÁCH
(1)HÀNG

CÁN BỘ TÍN DỤNG

(3)
(2)

THẨM ĐỊNH HỒ SƠ

(4)

CÁC HỒ SƠ CẦN CUNG CẤP


TỔ CHỨC GIÁM SÁT
KH SAU KHI VAY

(8.2)
THU KHÔNG ĐỦ
NỢ

(8.1)
KIỂM TRA VÀ THU NỢ

(10) (11)0)
XỬ LÝ NỢ

GIA HẠN
(1
NỢ

QUÁ HẠN

(12)

XỬ LÝ TÀI SẢN,
KHỞI KIỆN

(9)

(13)

THU ĐỦ NỢ


khoản vaycho khách hàng và giải chấp tài sản thế chấp cho khách hàng.
(10) Trường hợp khách hàng không trả nợ đúng hạn và đề nghị gia hạn nợ
thì cán bộ tín dụng kiểm tra tình hình tài chính của khách hàng và lập báo cáo trình
lãnh đạo để gia hạn nợ cho khách hàng.
(11)Đến kỳ hạn trả nợ tiếp mà khách hàng không trả được nợ vay cho ngân
hàng thì ngân hàng lập hồ sơ xử lý nợ quá hạn.
(12) Hồ sơ xử lý nợ được gửi lên các cấp có thẩm quyền để làm thủ tục xử
lý tài sản thế chấp
(13) Tiến hành xử lý tài sản thế chấp và tất toán khoản vay cho khách hàng.
1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân của ngân hàng thương mại


17

1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh qui mô cho vay
1.3.1.1 Doanh số cho vay KHCN:
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho KHCN
vay trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thu
hồi. Doanh nghiệp cho vay thường được xác định theo quý, tháng, năm. Chỉ tiêu
này cao hay thấp qua các năm phản ánh được quy mô, cơ cấu hoạt động tín
dụng được mở rộng hay thu hẹp. Tùy vào thời điểm mà ngân hàng điều chỉnh
quy mô tín dụng sao cho hiệu quả nhất.
Doanh số cho

Dư nợ cho vay

vay KHCN

=

Dư nợ cho vay
KHCN đầu kỳ

+

Doanh số cho vay

-

KHCN trong kỳ

Dư nợ cho vay
KHCN cuối kỳ

1.3.1.3 Dư nợ cho vay KHCN:
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay KHCN và chưa thu

hồi được ở một thời điểm nhất định
Dư nợ cho vay
KHCN cuối kỳ

=

Dư nợ cho vay
KHCN đầu kỳ

+

Doanh số cho vay
KHCN trong kỳ

nợ quá hạn. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng
trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh hiệu quả cho vay của ngân hàng kém và ngược
lại.[15,53]
Tỷ lệ nợ quá hạn
KHCN(%)

=

Nợ quá hạn KHCN
Tổng dư nợ KHCN

x

100

Tỷ lệ nợ xấu: tỷ lệ này cho biết 100 đồng cho vay thì có
bao nhiêu đồng là nợ xấu.
Tỷ lệ nợ xấu
KHCN(%)

=

Nợ xấu KHCN
Tổng dư nợ KHCN

x

100



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status