1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
ĐỖ THỊ MINH HÒA
THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG
CAO TẠI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN
GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CMC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
ĐỖ THỊ MINH HÒA
THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG
CAO TẠI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN
GIẢI PHÁP PHẦN MỀM CMC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
suốt quá trình tôi học tập ở trường. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Trần
Thị Hoàng Hà đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp đang công tác tại Công
ty TNHH Giải pháp Phần mềm đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp những
ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả
Đỗ Thị Minh Hòa
6
MỤC LỤC
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST
T
1
2
3
4
nghiệp cần phải có chiến lược phát triển nguồn nhân lực về kỹ năng kỹ thuật, kỹ
năng xã hội và kỹ năng nhận thức cơ bản. Như vậy có thể thấy nguồn nhân lực chất
lượng cao là thực sự cần thiết đối với các doanh nghiệp để bắt kịp xu hướng phát
triển của xã hội, thời đại. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp cho tổ chức tiếp cận
nhanh nhất với những công nghệ, tri thức mới, ứng dụng nhanh và hiệu quả những
công nghệ và tri thức mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức từ đó
nâng cao năng suất lao động.
Hiện nay, do sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong việc lôi kéo
nguồn nhân lực chất lượng cao trên thị trường lao động nên rất nhiều doanh nghiệp
đang gặp phải khó khăn trong việc xây dựng đội ngũ chuyên gia và công nhân kỹ
thuật có tay nghề để nâng cao chất lượng, năng suất lao động.
Nhận thức đươc tầm quan trọng của vấn đề thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao để tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường cũng như xuất phát từ nhu cầu về
NNLCLC của CMC Soft hiện nay nên em đã chọn đề tài Thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao tại tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Giải pháp Phần mềm
CMC làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.
10
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực chất lượng cao nói
chung và các giải pháp nhằm thu hút nguồn chất lượng cao, cụ thể:
-
Một số kinh nghiệm về thu hút nguồn nhân lực trong khu vực công, Nguyễn Duy
Tuấn, Dương Thùy Linh, Đại học Kinh tế Quốc dân trên Tạp chí Tài chính số 22014. Bài viết chỉ ra tình hình nguồn nhân lực trong khu vực công, kinh nghiệm thu
hút NNLCLC của một số quốc gia trên thế giới và từ đó đề xuất một số giải pháp
chính sách, kinh nghiệm này phải căn cứ trên điều kiện và các nguồn lực của địa
phương đồng thời một số nhóm giải pháp mà tác giả đề xuất khả năng thực hiện tại
-
tại địa phương là tương đối thấp.
Luận văn thạc sĩ Đánh giá chính sách đào tạo và thu hút nhân lực từ thực tiễn Thành
phố Đà Nẵng, 2017, Thái Văn Tuấn, Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tác
11
giả nêu rõ các tiêu chí để đánh giá chính sách đào tạo và thu hút nhân lực nói chung,
từ đó phân tích các điểm thành công và hạn chế về chính sách sách đào tạo và thu
hút nhân lực tại địa phương.
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đều nghiên cứu ở tầm vĩ mô,
trong khu vực công, đối với đề tại nghiên cứu này em nghiên cứu ở phạm vi vi mô
và đề xuất các giải pháp về nhân sự cho doanh nghiệp ở khu vực tư nhân mà cụ thể
là CMC Soft.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
và thực trạng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Công ty CMCSoft.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian : Luận văn nghiên cứu trong phạm vi Công ty CMCSoft.
Về thời gian : Luận văn nghiên cứu thực trạng, chính sách thu hút nguồn nhân lực
trình độ cao tại Công ty CMCSoft từ năm 2015 đến năm 2017 và xây dựng các giải
pháp nhằm thu hút NNLCLC cho công ty ở giai đoạn 2018-2023.
Về nội dung : Tập trung nghiên cứu các nội dung về thu hút nguồn nhân lực chất
12
Tác giả thực hiện thu thập dữ liệu bằng cách quan sát trực tiếp nơi làm việc
của các cán bộ nhân viên trong công ty, phỏng vấn để lấy số liệu về nhân sự từ các
cán bộ phòng Nhân sự và Hành chính tại công ty CMC Soft và tìm kiếm dữ liệu từ
các nguồn thông tin trên mạng internet .
Phương pháp điều tra xã hội học
4.2.
Để đánh giá mức độ hiệu quả của các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất
lượng cao mà CMC Soft thực hiện, tác giả sử dụng bảng hỏi, phiếu điều tra khảo
sát, lấy ý kiến của đối tượng thu hút về công việc họ được bố trí; mức thu nhập hiện
tại; điều kiện môi trường làm việc; cơ hội đào tạo và phát triển; nhu cầu, nguyện vọng
của đối tượng thu hút trong thời gian tới. Các yếu tố này được đánh giá bằng các câu
hỏi thu thập thông tin và các câu hỏi đo lường thông qua thang đo (5 lựa chọn tương
ứng với 5 mức độ từ 1-5, với 1 là mức tốt nhất và 5 là mức kém nhất). Trên cơ sở đối
tượng nhân sự CMC Soft thu hút tính trong vòng 3 năm từ năm 2015-2017, tổng
cộng là 123 người, tôi đã phát ra 100 phiếu điều tra, số phiếu thu về là 90, số phiếu
hợp lệ là 87, tương đương với 71% số lượng đối tượng thu hút.
Trong số 87 đối tượng tham gia khảo sát, có 67.8% là nam giới, 32.2% là nữ
giới; phần lớn đối tượng được khảo sát có độ tuổi từ 25 đến 35, chiếm 78.2% mẫu
khảo sát; 88.5% đối tượng khảo sát có trình độ đại học và 11.5% là thạc sĩ.
4.3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Các số liệu thu thập được xử lý sơ bộ sau đó được thống kê thành các bảng số
liệu, được phân tích tổng hợp, đánh giá và nhận xét để phục vụ cho luận văn.
4.4. Phương pháp so sánh
Sử dụng để so sánh đối chiếu dữ liệu giữa các kỳ và năm hoạt động của công
-
nhân lực chất lượng cao gắn với thực tế tại CMC Soft
Phân tích và đánh giá tình hình thực tế thu hút nguồn nhân lực tại CMC Soft
Đưa ra một số giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao cho CMC Soft
14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.
Một số khái niệm có liên quan
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
Có nhiều định nghĩa và cách tiếp cận khác nhau về nguồn nhân lực cụ thể như
sau:
Theo Nicholas Henry trong Public Administration and Public Affairs thì
“Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình,
chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực và thế giới”. [3, trang 256]. Theo cách hiểu
này, nguồn nhân lực với các yếu tố thể chất và tinh thần tạo nên năng lực và sức
mạnh phục vụ cho sự phát triển của tổ chức nói riêng và của các quốc gia, khu vực
và thế giới nói chung.
Theo George T. Milkovich and John W. Boudreau trong Human Resources
Manegement thì “Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của
mỗi cá nhân đảm bảo nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công và
đạt được mục tiêu của tổ chức”. [2, trang 9]. Quan niệm về nguồn nhân lực theo
hướng tiếp cận này có phần thiên về chất lượng nguồn nhân lực và các nhân tố cấu
vấn, chuyên môn cao; có sức khỏe tốt; luôn đi đầu trong lao động, sáng tạo khoa
học, đóng góp tích cực, hiệu quả vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đó là
những cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp
giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học công nghệ đầu đàn”.
Theo cách tiếp cận từ cấu trúc hệ thống giáo dục, nguồn nhân lực chất lượng
cao “bao gồm những nhân lực có trình độ đại học, cao đẳng; nguồn nhân lực lãnh
đạo quản lý và hoạch định chính sách, nguồn nhân lực khoa học công nghệ, đội ngũ
giảng viên các trường đại học, cao đẳng”. Điều đó không có nghĩa là nguồn nhân
lực chất lượng cao đồng nghĩa với học vị cao. Vì bằng cấp là tiêu chí dễ sử dụng
nhất trong đánh giá chất lượng của nhân lực và những thông tin khác thường không
sẵn có. Trên thực tế, trình độ cao được kiểm định bởi mức độ phù hợp với nhu cầu
của người sử dụng lao động, trong đó khả năng thích ứng và các kỹ năng được đánh
16
giá từ góc nhìn của các doanh nghiệp. Nguồn nhân lực chất lượng cao là những
người có năng lực thực tế hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc nhất,
sáng tạo và có đóng góp thực sự hữu ích cho công việc của xã hội.
Như vậy thì nguồn nhân lực chất lượng cao phải được xem xét trên tất cả các
yếu tố hình thành chất lượng nguồn nhân lực bao gồm: thể lực, trí lực, tâm lực. Để
nhìn nhận, đánh giá nguồn nhân lực có phải là nguồn nhân lực chất lượng cao hay
không cần phải đánh giá toàn diện trên tất cả các khía cạnh và đảm bảo gắn với kết
quả lao động.
Tóm lại, nguồn nhân lực chất lượng cao là khái niệm chỉ những người lao
động cụ thể, có trình độ lành nghề (về chuyên môn, kỹ thuật) ứng với một ngành
nghề cụ thể và theo tiêu thức phân loại về trình độ chuyên môn, kỹ thuật nhất định
(đại học, trên đại học, lao động kỹ thuật lành nghề); có kỹ năng lao động giỏi và khả
năng thích ứng nhanh với những biến đổi của môi trường sản xuất kinh doanh; có
sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt; có khả năng vận dụng một cách sáng tạo những
dựng môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp, thân thiện. Việc phối hợp các
chính sách trên tạo ra tổng thể các điều kiện thuận lợi, hấp dẫn những nhân lực có
chất lượng cao vào làm việc tại doanh nghiệp.
1.2.
Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là những kiến thức, sự hiểu biết, kỹ năng thực
hành cần thiết để thực hiện những yêu cầu của vị trí công việc đang đảm nhận trong
quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp của người lao động. Đây cũng là
trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chính quy. Trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của người lao động trong doanh nghiệp là một chỉ tiêu rất quan trọng để
đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao, bởi lẽ trình độ học vấn cao tạo ra những
điều kiện và khả năng để tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất kinh doanh; sáng tạo ra những sản phẩm
mới góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp đó nói riêng và nền kinh tế xã hội nói chung. Thực tế cho thấy, ở phần lớn các doanh nghiệp người lao động có
trình độ chuyên môn cao thì doanh nghiệp đó phát triển nhanh.
- Kinh nghiệm công tác
18
Là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ của nguồn nhân
lực. Kinh nghiệm là những bài học mà người lao động tích lũy được trong quá trình
làm việc khiến việc vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nhuần nhuyễn hơn và nhờ
đó nâng cao hiệu quả công việc.
- Khả năng xử lý thực tế
Phản ánh quá trình tích lũy kiến thức, kinh nghiệm trong lao động sản xuất từ
thời điểm người lao động được đào tạo cơ bản cho tới khi người lao động vận dụng
được kiến thức trang bị cho công việc được phân công. Khả năng xử lý thực tế dựa
thương thuyết, đàm phán; Kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm ; Kỹ năng lãnh đạo để
làm việc độc lập ; Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức và quản lý công việc; Kỹ năng
thuyết trình; Khả năng thay đổi, thích ứng nhanh, hội nhập cao ; Kỹ năng học và tự
học; Kỹ năng lắng nghe; Kỹ năng giải quyết vấn đề…
Việc trang bị trang một cách đầy đủ và toàn diện những kỹ năng mềm trên
giúp người lao động hoàn thiện hơn năng lực làm việc đồng thời giúp công việc và
các mối quan hệ trong công việc trở nên chuyên nghiệp hơn.
- Văn hoá, đạo đức, nhân cách tốt
Phẩm chất, nhân cách của con người là yếu tố cơ bảo đảm chất lượng nguồn
nhân lực nên đây được xem là tiêu chí mang tính chất nền tảng trong quá trình xây
dựng những tiêu chí để xác định đúng về NNLCLC và cũng là tiêu chí rất quan
trọng trong quá trình đánh giá, tuyển dụng. NNLCLC phải là lực lượng lao động có
văn hoá, đạo đức, nhân cách tốt được thể hiện như: yêu nghề, say mê với công việc,
có tính kỷ luật và có ý thức trách nhiệm với công việc mà mình đảm nhận, có tinh
thần dân chủ, hợp tác và ý thức vì tập thể, cộng đồng cao.
1.3.
Các tiêu chí đánh giá việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
- Danh mục các ngành nghề công việc hay lĩnh vực và các tiêu chuẩn cần có
với nhân lực chất lượng cao cần thu hút
Tùy theo từng vị trí công việc, ngành nghề mà yêu cầu về chất lượng của
nhân sự có sự khác nhau. Đối với các vị trí mà công việc giản đơn, nhiều nhân sự có
thể thực hiện được thì doanh nghiệp tuyển dụng theo hình thức thông thường. Đối
với các vị trí như lãnh đạo, quản lý, hoặc các trí đóng vai trò quan trọng, vô cùng
thiết yếu cho sự phát triển của tổ chức thì sẽ phát sinh nhu cầu về NNLCLC, doanh
nghiệp cần phải sử dụng nhiều biện pháp để tuyển mộ và thu hút họ. Do đó để đánh
20
- Danh mục các ưu đãi giành cho NNLCLC cần thu hút
21
Doanh nghiệp thông qua hoạt động tuyển dụng với các chính sách ưu đãi
như chế độ lương thưởng hấp dẫn, môi trường làm việc chuyên nghiệp, cơ hội đào
tạo nâng cao trình độ…. để thu hút NNLCLC về làm việc. Để đánh giá tính hiệu
quả của việc thu hút nguồn NNLCLC cần đánh giá các chính sách, chế độ mà doanh
nghiệp dành cho đối tượng thu hút. Cụ thể các ưu đãi này được đối tượng thu hút
đánh giá như thế nào, có đủ sức để hấp dẫn họ để họ quyết định lựa chọn doanh
nghiệp mình mà không phải là một doanh nghiệp khác.
Nội dung thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
1.4.
1.4.1. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao qua tuyển dụng
Các ứng viên giỏi thường được rất nhiều công ty săn đón, họ có nhiều sự lựa
chọn trong công việc, do đó công tác thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng
này cũng mang tính cạnh tranh khá cao. Để thu hút nhân tài, các doanh nghiêp cần
tạo ra môi trường tuyển dụng minh bạch, rõ ràng, công khai và cần phải có những
chiến thuật tuyển dụng đặc biệt để các ứng viên thấy được những lợi thế và mong
muốn góp sức:
-
Tạo kênh tuyển dụng chuyên nghiệp để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Kênh tuyển dụng được xem là cấu nối giữa ứng viên và doanh nghiệp, do đó
để thu hút các ứng viên nói chung và ứng viên giỏi nói riêng các doanh nghiệp cần
phải xây dựng một kênh tuyển dụng chuyên nghiệp.
Thứ nhất, Cần lựa chọn trang tìm việc uy tín để đăng tin tuyển dụng, bởi hầu
lực
Thu hút và tuyển chọn được nguồn nhân lực chất lượng cao đã là một việc
khó, việc sử dụng họ như thế nào để phát huy được năng lực, mang lại lợi nhuận
cho doanh nghiệp, đồng thời tạo ra sự hài lòng trong công việc, giữ chân được
người tài cũng là một vấn đề đáng lưu tâm. Chỉ có qua sử dụng mới có điều kiện
hiểu biết một cách đầy đủ những mặt mạnh và yếu của người được sử dụng, trên cơ
sở đó có kế hoạch tổ chức bồi dưỡng và đào tạo để tạo mọi điều kiện cho người lao
động phát triển. Để sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao có hiệu quả doanh
nghiệp cần:
•
Đảm bảo phát triển của mỗi cá nhân
Khi tiến hành bố trí nhân sự cần xem xét kỹ lưỡng nhưng không nên quá cầu
toàn bởi không ai là hoàn hảo. Doanh nghiệp phải tìm cách để phát huy điểm mạnh
và hạn chế những điểm yếu của nhân viên.
23
Hơn nữa, cần bố trí nhân sự theo đúng chuyên môn nghiệp vụ và sở trường
của của từng cá nhân để bảo đảm họ luôn hứng thú khi thực hiện công việc. Mỗi
nhân viên thường có năng lực trên nhiều lĩnh vực và có khả năng đảm nhiệm nhiều
công việc khác nhau. Doanh nghiệp phải phân tích, đánh giá, tìm ra đâu là lĩnh vực
chuyên môn mà nhân viên nổi trội hơn cả để bố trí họ vào các vị trí, công việc phù
hợp nhất nhằm phát huy tối đa tài năng của họ và nâng cao hiệu quả công việc.
Doanh nghiệp nên hạn chế kiêm nhiều việc cho một người, bởi vì họ sẽ rơi vào tình
cảnh khó khăn để có thể hoàn thành hết tất cả mọi việc với kết quả cao nhất.
•
này, mục tiêu, quyền hạn và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, vị trí, bộ phận trong doanh
nghiệp phải được xác định rõ ràng;
- Đảm bảo có tầm hạn quản trị phù hợp tức là việc bố trí nhân sự phải phù hợp
với năng lực của nhà quản trị, năng lực của nhân viên và các điều kiện cơ sở vật
chất hỗ trợ để thực hiện công việc.
Ngoài ra, môi trường xung quanh có ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành công
của mỗi người, nó có thể là điều kiện thuận lợi hoặc cũng có thể là vật cản trở cho
mỗi người. Do đó bố trí và sử dụng nhân sự cần phải xuất phát từ thực tế doanh
nghiệp
Theo nguyên tắc hiệu suất doanh nghiệp phải bố trí và sử dụng người lao động
theo đúng trình độ của họ (dùng người theo học thức). Trình độ của con người luôn
cải thiện trong quá trình học tập và rèn luyện. Mỗi nhân viên phải có ý thức học hỏi
và nâng cao giá trị bản thân để không bị đào thải ra khỏi thị trường lao động. Quản
lý nhân sự ở mỗi doanh nghiệp cần lập kế hoạch đào tạo hay lộ trình phấn đấu cho
mỗi nhân viên để có thể sử dụng họ trong nhiều tình huống công việc khác nhau.
•
Theo logic tâm lý xã hội
Trong quá trình làm việc, người lao động có động lực tác động thì kết quả,
hiệu suất công việc sẽ gia tăng. Theo lý thuyết của Maslow về động cơ của con
người qua các thang bậc nhu cầu, doanh nghiệp muốn bố trí và sử dụng nhân sự
hiệu quả cần: Giao cho người lao động nhiều công việc phức tạp để tạo ra thách
thức, khích lệ nhu cầu thành đạt của họ, thực hiện luân chuyển và tạo niềm vui công
việc.
Hơn nữa, con người là một chủ thể phức tạp, là tổng hoà các mối quan hệ xã
hội. Việc tương tác giữa con người với nhau có tác động rất lớn đến kết quả công
việc. Do vậy, doanh nghiệp cần tạo ra môi trường làm việc nhóm tích cực cho nhân
viên nhằm nâng cao sự hợp tác và năng suất lao động chung của mọi người.
hiện đòi hỏi. Nếu mong muốn được trả lương cao hơn không được đáp ứng thì
người lao động sẽ có tâm trạng chán nản và thái độ tiêu cực gây bất lợi cho doanh