i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ
ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong
bất cứ công trình nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ của mình này được hoàn thành với sự
giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy cô giáo Đại học Thương Mại đã
nhiệt tình truyền đạt kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành Luận văn Thạc sĩ.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc TS Trần Văn Trang – Người trực tiếp chỉ
bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Thạc sĩ.
Nhân dịp này cho em xin chân thành cảm ơn toàn thể đội ngũ cán bộ
công nhân viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để
hoàn thành Luận văn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp........................................................................................33
1.3.1. Các nhân tố chủ quan........................................................................................33
1.3.2. Các nhân tố khách quan....................................................................................34
CHƯƠNG 2....................................................................................................36
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM...........................36
HỮU HẠN U-MAC VIỆT NAM.................................................................36
iv
2.1. Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam.........36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty..................................................36
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty....................................................37
2.1.3. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh...........................................................38
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty trách nhiệm
hữu hạn U-Mac Việt Nam.............................................................................44
2.2.1 Đặc điểm về vốn và cơ cấu sử dụng vốn kinh doanh........................................44
2.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trách
nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam................................................................................49
2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh...........................................................49
2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định.........................................................................50
2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động......................................................................52
2.2.2.4. Hiệu quả sử dụng VCSH.................................................................................55
2.2.2.5. Hiệu quả sử dụng nợ phải trả..........................................................................57
STT
1
2
3
4
5
6
Chữ viết tắt
TNHH
TSDH
TSNH
VCĐ
VCSH
VLĐ
Tên đầy đủ
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Vốn cố định
Vốn chủ sở hữu
Vốn lưu động
vii
DANH MỤC BẢNG
hiệu quả sử dụng vốn và phát triển thương hiệu của Công ty và nâng cao lợi thế
cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, lĩnh vực
hoạt động trong ngành xây dựng của Công ty là ngành đang phát triển và có tính
cạnh tranh quyết liệt, do vậy ngoài việc mở rộng thị trường, việc huy động và sử
2
dụng vốn một cách hiệu quả đang là một vấn đề được Ban lãnh đạo Công ty đặc biệt
quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, học viên lựa chọn đề
tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam” nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH U-Mac Việt Nam.
2. Tổng quan nghiên cứu
Để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị
trường thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp luôn luôn là sự lựa
chọn hàng đầu cho lợi thế cạnh tranh bền vững với hầu hết mọi doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh.
Để thực hiện luận văn tác giả sử dụng nhiều nguồn tài liệu, đề tài liên quan
đến nhiều lĩnh vực khác nhau như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, công tác đào tạo nâng cao
công tác quản lý tài chính nguồn nhân lực và cán bộ, v.v...
Về giáo trình, có nhiều giáo trình về nâng cao, phân tích hiệu quả sử dụng vốn
của các trường đại học như: Đại học thương mại, đại học kinh tế Đà Nẵng, đại học
kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Các giáo trình này cung cấp những khái niệm,
kiến thức cơ bản về vốn, phát triển vốn, hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh
doanh.
Về sách tham khảo, tác giả đã tham khảo các đề tài nghiên cứu về công tác
quản lý, hiệu quả sử dụng vốn để tìm hiểu và làm rõ hơn các vấn đề lý luận cơ bản,
tổng công ty chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về kinh doanh, đặc biệt là kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường, thiếu kỹ năng của nhà quản lý doanh nghiệp
hiện đại, lúng túng khi triển khai các chủ trương đổi mới quản lý doanh nghiệp của
Nhà nước. Một số phương án đầu tư còn chạy theo phong trào, không tính đến hiệu
quả.
- Trong cuốn sách nghiên cứu về hiệu quả doanh nghiệp “The High
Performance Enterprise” (Walter Kruz, Alex Stratigakis and Gerald Hunt, 2013), tác
giả chỉ rõ tầm quan trọng của quản lý vốn và tài sản đối với doanh nghiệp. Hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả quản lý vốn và tài sản.
Nguồn vốn và tài sản có quản lý hiệu quả thì mới bảo đảm sự tồn tại, mở rộng, phát
4
triển của doanh nghiệp. Nguồn vốn được sử dụng như thế nào, hiệu quả khai thác ra
sao sẽ là thước đo để đánh giá năng lực quản lý, năng lực cạnh tranh, khả năng thích
ứng và phát triển của doanh nghiệp.
- Luận án tiến sỹ kinh tế: “Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn của
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)” năm 2008, tác giả Nguyễn
Phi Hà đã làm rõ một số cơ sở lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn tại Tổng
công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam. Nghiên cứu cũng chỉ ra xu hướng phát
triển trong thời gian tới đối với Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam khi
chuyển mô hình hoạt động từ Công ty mẹ - con sang mô hình tập đoàn kinh tế.
Những khuyến nghị trong luận án tập trung hoàn thiện cơ chế huy động vốn và sử
dụng vốn để đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời gian tới của các tổng công ty.
- Luận án tiến sỹ kinh tế: “Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các
Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam” năm
2006, tác giả Nguyễn Xuân Nam đã phân tích các văn bản quy phạm pháp luật và
một số mô hình về tập đoàn kinh doanh của một số nước trên thế giới như: Nhật
Bản, Hàn Quốc, Malaysia,... Tuy nhiên, luận án vẫn tồn tại một số hạn chế: lý
+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty TNHH U-Mac Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH
U-Mac Việt Nam.
− Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Công ty TNHH U-Mac Việt Nam.
+ Phạm vi thời gian: đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TNHH U-Mac Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2015, đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH U-Mac Việt Nam đến năm
2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
− Phương pháp thu thập số liệu: trên cơ sở tổng hợp các tài liệu, tư liệu nhằm
hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp, tham khảo kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong ngành, tác giả phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, khái quát
hóa tài liệu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính qua các năm của Công
6
ty TNHH U-Mac Việt Nam và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã
được công bố; các báo cáo định hướng phát triển của Công ty TNHH U-Mac Việt
Nam.
Ngoài ra, để có thêm căn cứ đề xuất các giải pháp, luận văn còn áp dụng
phương pháp phỏng vấn sâu đối với Ban giám đốc Công ty TNHH U-Mac Việt
Nam về định hướng phát triển của Công ty trong những năm tiếp theo.
1.1.1. Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh
Vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành lập và
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn
phản ánh nguồn lực tài chính đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Nhiều học giả đã
nghiên cứu và đưa ra các khái niệm khác nhau về vốn của doanh nghiệp:
Dưới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn được khái quát thành phạm trù tư bản:
Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa
này có tầm khái quát lớn vì bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn. Bản chất
của vốn là giá trị cho dù nó được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: tài
sản cố định, nhà cửa, nguyên vật liệu, tiền công…Vốn là giá trị mang lại giá trị
thặng dư vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Thực chất vốn của doanh nghiệp là giá trị của tất cả các tài sản mà doanh
nghiệp dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn của doanh nghiệp được phản
ánh trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thông qua tiền tệ.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các
yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được
các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với
quy mô và điều kiện kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ
hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban
đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy gọi là sự tuần hoàn của vốn.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không
ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại
có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh (David Begg,
8
2008, tr.34)
9
Thứ tư: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định
Vốn kinh doanh gắn liền với chủ sở hữu nhất định, phải được quản lý chặt chẽ
để tránh hiện tượng lãng phí, thất thoát. Chỉ khi xác định được rõ chủ sở hữu thì
đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả. Tùy vào hình thức đầu tư mà chủ
sở hữu có thể là người trực tiếp sử dụng vốn hoặc không, quyền sử dụng vốn và
quyền sở hữu vốn có thể gắn liền với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau. Vì vậy,
vốn được coi là một loạt hàng hóa đặc biệt.
Thứ năm: Vốn bằng tiền là một hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường,
Vốn có giá trị và giá trị sử dụng. Việc mua bán bằng tiền diễn ra trên thị trường tài
chính. Giá cả của nó do quan hệ cung cầu quyết định. Người thừa vốn thì đưa vốn
đến thị trường, người cần vốn thì đến thị trường để mua hoặc vay vốn, họ phải trả
một khoản tiền nhất định theo tỷ lệ lãi suất để được sử dụng nguồn vốn đó trong
một thời gian nhất định. Đặc trưng này làm phát sinh khái niệm chi phí sử dụng vốn
trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp
khai thác nguồn vốn có hiệu quả để tận dụng chức năng này của vốn.
Thứ sáu: Vốn có giá trị thời gian. Ngoài yếu tố đầu tư sinh lời, giá trị của đồng
tiền còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như: lạm phát, chính trị … nên sức
mua của đồng tiền ở thời điểm khác nhau cũng khác nhau. Giá trị thời gian của vốn
có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanh
nghiệp. Chính vì vậy, khi thực hiện hoạt động đầu tư và xem xét hiệu quả đầu tư
mang lại thì các doanh nghiệp phải xem xét tới giá trị thời gian của tiền vốn.
1.1.3. Sự vận động vốn kinh doanh
Một chu kì vận động của vốn kinh doanh tính từ lúc doanh nghiệp bắt đầu bỏ
tiền vào hoạt động kinh doanh đến lúc thu tiền về:
10
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn khi tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 2 loại: vốn cố
định và vốn lưu động. Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng chính xác và được
áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay.
a. Vốn cố định
Vốn cố định của một doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong
nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng.
Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy
mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định ảnh
hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố
định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần
hoàn và chu chuyển của vốn cố định.
12
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì tài sản cố định
của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài. Tuỳ theo hình thái biểu hiện và kết
hợp tính chất đầu tư thì vốn cố định dưới dạng tài sản cố định của doanh nghiệp
được chia làm ba loại: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố
định tài chính.
− Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất cụ thể, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến
nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi
phí về đất sử dụng, chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương
mại, giá trị lợi thế thương mại... tài sản cố định vô hình cũng có thể được hình thành
do doanh nghiệp đầu tư hay cho thuê dài hạn.
tuân theo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng
trực tiếp tới hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh.
b. Vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động
của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành
liên tục.
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn
lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong các
doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động
sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.
− Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng
thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang... đang trong quá trình dự trữ sản xuất
hoặc chế biến.
− Tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ,
các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết
chuyển, chi phí trả trước.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản
xuất lưu thông luôn vận động, thay thế và chyển hoá lẫn cho nhau, đảm bảo cho quá
trình sản xuất được diễn ra thuờng xuyên liên tục. Phù hợp với những đặc điểm trên
của tài sản lưu động, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động
qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh.
14
Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình
thái vật chất ban đầu. Vì vậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào
giá trị sản phẩm:
− Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ ban đầu
chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất. Kết thúc vòng
vốn điều lệ của doanh nghiệp Nhà nước do nguồn ngân sách nhà nước cấp. Với
doanh nghiệp tư nhân, nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp bỏ ra
để thành lập. Với doanh nghiệp là các công ty cổ phần, nguồn vốn đầu tư của chủ sở
hữu là do các cổ đông đóng góp…Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng
đối với quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp
chủ động trong sản xuất. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định, khẳng định mức độ
độc lập tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp được sử dụng lâu
dài và không phải cam kết thanh toán lợi tức cố định như sử dụng nguồn vốn vay.
Tuy nhiên nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng được
mọi nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, nguồn vốn này do doanh
nghiệp toàn quyền quyết định việc sử dụng mà không chịu sự giám sát khách quan
nào lại không phải cam kết thanh toán lợi tức nên doanh nghiệp thường không quan
tâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng nhằm bảo toàn và phát triển vốn
chủ sở hữu một cách lâu dài.
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được xác định theo công thức như sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
b. Nợ phải trả
Nợ phải trả: Bao gồm số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác không
phải chủ doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có quyền sử dụng trong một thời gian
nhất định vào quá trình sản xuất kinh doanh. Nợ phải trả gồm nguồn vốn tín dụng
và nguồn vốn chiếm dụng.
Nguồn vốn tín dụng: Bao gồm tất cả các khoản vay cá nhân, tổ chức như ngân
hàng, các tổ chức tín dụng và các pháp nhân, cá nhân khác, vay từ việc phát hành
trái phiếu…Khi sử dụng nguồn vốn vay, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả lãi và
thanh toán cả gốc và lãi khi đến hạn.
Nguồn vốn tín dụng có tính linh hoạt cao, việc đi vay vốn từ các chủ thể khác
có thể đáp ứng nhu cầu ngắn và dài hạn cho doanh nghiệp, hoặc có thể đáp ứng
được số vốn lớn kịp thời phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp một cách ổn định và liên tục. Đây cũng là phương thức sử dụng hiệu quả các
vốn này quá nhiều và quá lâu vì nó có thể ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp
trên thương trường.
Nguồn vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: nguồn
vốn tự bổ sung này là vốn doanh nghiệp sử dụng một phần lợi nhuận sau thuế để bổ
17
sung vào nguồn vốn kinh doanh. Nguồn vốn này phản ánh khả năng tích lũy và mở
rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nguồn vốn này bị giới hạn
bởi nó còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh hàng năm và nhu cầu phân phối sử
dụng lợi nhuận sau thuế cho các mục đích có tính chất tiêu dùng.
Thông thường, doanh nghiệp sẽ phối hợp các nguồn vốn trên, cơ cấu phụ
thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết
định của nhà quản lý trên cơ sở xem xét tình hình tài chính thực tế của doanh
nghiệp cũng như tình hình phát triển của nền kinh tế nhằm mục tiêu sử dụng cơ cấu
vốn hợp lý để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và tăng giá trị của doanh nghiệp.
1.1.4.3. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì có thể chia nguồn vốn
của doanh nghiệp thành hai loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
− Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm
nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn
định mà doanh nghiệp có thể sử dụng dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định
và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
− Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một năm)
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất
thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn
vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng