Phát triển ngành nuôi trồng thủy sản khu vực thị xã quảng yên, tỉnh quảng ninh trong bối cảnh biến đổi khí hậu - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
------------------------------------------

NGUYỄN VŨ THU LAN

PHÁT TRIỂN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHU VỰC THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN VŨ THU LAN

PHÁT TRIỂN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
KHU VỰC THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: 8900201.01QTD

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Trần Yêm

ii

Tôi xin chân thành cảm ơn Đài khí tượng thủy văn Việt Bắc, Chi cục
thống kê tỉnh Quảng Ninh, Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Ninh, UBND thị xã
Quảng Yên, Phòng NN&PTNT thị xã Quảng Yên đã cung cấp số liệu, tư liệu.
Xin gửi lời cảm ơn các hộ dân tại thị xã Quảng Yên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi
trong quá trình điều tra thực tế, thu thập số liệu để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè và gia đình đã chia
sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học
tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả

Nguyễn Vũ Thu Lan

iv

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... iv
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT............................................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................... viii

3.1.2. Hiện trạng tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản tại thị xã Quảng Yên .... 49
3.1.3. Đánh giá hiệu quả phát triển nuôi trồng thủy sản tại thị xã Quảng Yên... 62
3.2. Hiện trạng biến đổi khí hậu tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh .......... 64
3.2.1. Hiện trạng biến đổi khí hậu tại tỉnh Quảng Ninh trong những năm gần đây
............................................................................................................................. 64
3.2.2. Kịch bản biến đổi khí hậu khu vực thị xã Quảng Yên .............................. 68
3.3. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển nuôi trồng thủy sản
tại thị xã Quảng Yên............................................................................................ 71
3.3.1. Các tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản tại thị xã
Quảng Yên........................................................................................................... 72
3.3.2. Đánh giá của người dân về các tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi
trồng thủy sản ...................................................................................................... 76
3.4. Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản tại thị xã Quảng Yên trong bối cảnh
biến đổi khí hậu ................................................................................................... 77
3.4.1. Dự báo tác động của kịch bản biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản tại
thị xã Quảng Yên................................................................................................. 77
3.4.2. Năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu tại thị xã Quảng Yên .................. 78
3.4.3. Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh biến đổi khí hậu
tại thị xã Quảng Yên............................................................................................ 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 95
PHỤ LỤC………………………………………………………………………97

viiv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

: Biến đổi khí hậu


: Nuôi trồng thủy sản

TB

: Trung bình

TX

: Thị xã

PCTT&TKCN

: Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn

vii

v


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Mối quan hệ các ngành trong ngành thủy sản .................................... 17
Bảng 1.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu nuôi trồng thuỷ sản ............................ 27
Bảng 3.1. Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản ........................................ 38
Bảng 3.2. Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ.................. 41
Bảng 3.3. Diện tích, sản lựợng và năng suất NTTS mặn, lợ theo đối tựợng tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2015 ..................................................................... 44
Bảng 3.4. Diện tích và sản lượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt TX Quảng Yên
giai đoạn .............................................................................................................. 47

Hình 3.5. Hà sú nuôi theo hình thức treo dây mang lại hiệu quả kinh tế cao ..... 55
Hình 3.6. Mô hình huôi hàu nuôi sông ............................................................... 57
Hình 3.7. Đầm nuôi cá vược của nông dân tại xã Tiền Phong ........................... 58
Hình 3.8. Mô hình nuôi cá song chấm nâu tại các xã vùng Đông Yên Hưng .... 60
Hình 3.9. Mô hình nuôi cá bống tượng tại phường Hà An ................................. 62
Hình 3.10. Về nguy cơ ngập khu vực tỉnh Quảng Ninh ứng với kịch bản nước
biển dâng 60 CM ................................................................................................. 66
Hình 3.11. Về nguy cơ ngập khu vực tỉnh Quảng Ninh ứng với kịch bản nước
biển dâng 70 CM ................................................................................................. 67
Hình 3.12. Về nguy cơ ngập khu vực tỉnh Quảng Ninh ứng với kịch bản nước
biển dâng 80 CM ................................................................................................. 67
Hình 3.13. Mô hình ảnh hưởng của BĐKH đến NTTS ...................................... 72

ixvii


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Quảng Ninh có bờ biển dài 250 km, diện tích vùng biển trên 6.000 km², có
trên 43.000 ha rừng ngập mặn, chương bãi và bãi triều có điều kiện phát triển
nuôi các loài thủy đặc sản. Trong giai đoạn 2010-2018, ngành thủy sản Quảng
Ninh đã đạt được những kết quả nhất định. Sản lượng và giá trị sản xuất thủy
sản đã tăng liên tục, các sản phẩm thủy sản phong phú cung cấp cho nhu cầu
tiêu dùng nội địa và xuất khẩu; nhiều sản phẩm là đặc sản đáp ứng nhu cầu
khách du lịch trong và ngoài nước. Đến năm 2018, tổng sản lượng thủy sản đạt
121.216 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng thủy sản (NTTS) đạt 49.253 tấn, sản
lượng khai thác thủy sản (KTTS) đạt 61.139 tấn; tổng giá trị sản xuất thủy sản
(theo giá so sánh 2015) đạt 4.238 tỷ đồng, đóng góp gần 50% GDP trong khối
nông, lâm, ngư nghiệp; tạo việc làm và thu nhập cho khoảng trên 59.000 lao
động, tốc độ tăng trưởng giải quyết việc làm của lao động thủy sản hiện nay đạt

2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá tình hình nuôi trồng thủy sản của Thị xã Quảng Yên
trong bối cảnh BĐKH, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển NTTS thích ứng
với BĐKH.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập, xử lý số liệu, tài liệu có liên quan.
- Tổng hợp cơ sở lý luận về BĐKH và NTTS.
- Xác định phương pháp nghiên cứu và triển khai phương pháp nghiên cứu.
- Phân tích hiện trạng phát triển NTTS của TX giai đoạn 2000 - 2017.
- Tổng hợp và phân tích hiện trạng BĐKH trên địa bàn TX Quảng Yên.
- Đánh giá tác động của BĐKH đến NTTS thông qua diện tích, năng suất, sản
lượng NTTS tại TX Quảng Yên.
- Đề xuất các giải pháp phát triển NTTS trong bối cảnh BĐKH.
4. Những đóng góp của đề tài
Luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc phân tích ảnh hưởng
của BĐKH đến hoạt động NTTS khu vực TX Quảng Yên. Dựa vào kết quả
nghiên cứu, luận văn cũng đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH cho
NTTS tại TX Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh góp phần đảm bảo sản xuất hiệu quả
và bền vững. Kết quả của luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc
2


hoạch định các định hướng chiến lược và quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy
sản bền vững trong chế độ khí hậu mới, hỗ trợ quản lý các mục tiêu phát triển
dài hạn và chỉ đạo sản xuất của địa phương.
5. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phần nội
dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

đến hoạt động NTTS khu vực TX Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Trên thế giới, nghiên cứu tác động của khí hậu, thời tiết đến hoạt động
NTTS đã được quan tâm từ khá lâu nhưng nghiên cứu về mối quan hệ, đặc biệt
là tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với hoạt động NNTS vẫn còn ở mức hạn
4


chế. W. Neil Adger, Trung tâm nghiên cứu Kinh tế - xã hội về môi trường toàn
cầu - Đại học East Anglia Vương quốc Anh, là một trong các nhà khoa học
nghiên cứu sâu về tác động của BĐKH đến hoạt động NNTS. Năm 1999, ông
đăng tải nghiên cứu về tác động do BĐKH đến các hình thức NTTS, bước đầu
tài liệu này đã đưa ra cách tiếp cận trong đánh giá BĐKH và có khả năng áp
dụng trên quy mô toàn cầu [33].
CARE là tổ chức đã hướng đến sử dụng đánh giá tính dễ bị tổn thương và
năng lực trong bối cảnh BĐKH. Năm 2007, CARE xây dựng khung đánh giá sử
dụng trong an ninh sinh kế hộ NTTS. Trong khung đánh giá này, CARE tiếp cận
theo hướng thích ứng BĐKH nhằm giảm thiểu tính dễ bị tổn thương trong các
hoạt động khai thác và NTTS.
Năm 2009, Edward H. Alisson và các cộng sự đã đưa ra tính dễ bị tổn
thương của kinh tế nhà nước do tác động của BĐKH trong ngành thuỷ sản. Tài
liệu này đã so sánh tính dễ bị tổn thương của các nền kinh tế trước tác động tiềm
tàng của BĐKH trên ngành khai thác thuỷ sản của họ. Ông đã phân tích tính dễ
bị tổn thương dựa trên phân tích tác động tiềm tàng (Potental Impacts) của
BĐKH bao gồm mức độ tác động (Exposure), tính nhạy cảm (Sensitivity) và
năng lực thích ứng (Adaptive Capacity). Tuy nhiên, trong báo cáo này Alisson
và cộng sự chỉ mới sử dụng khung đánh giá tập trung vào đánh giá sinh kế nói
chung chưa có đánh giá cụ thể cho từng hoạt động NTTS.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Trong bối cảnh BĐKH ngày càng rõ rệt như hiện nay, Việt Nam đã và đang
tích cực chống lại BĐKH với các hoạt động, dự án trên nhiều lĩnh vực khác

Ngoài ra Tổng cục Môi trường Việt Nam – Bộ Tài nguyên Môi trường, cũng
đã có nhiều đề án nghiên cứu về BĐKH tại tỉnh Quảng Ninh. Ví dụ, dự án
“Nghiên cứu đánh giá tác động BĐKH mức độ thiệt hại đến hoạt động sản xuất
nông, lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất địa bàn tỉnh Quảng Ninh” đã đưa ra
được mức độ ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp và thay đổi sử dụng đất trong bối cảnh BĐKH cũng như kế hoạch ứng phó
của tỉnh trước những nguy cơ tác động này. Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đánh
giá tác động và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng tại khu
vực đảo Hà Nam, TX Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” của Lương Thị Thu Huệ
(2014) [9], đã chỉ ra được các biểu hiện và xu hướng của BĐKH trong vòng 15
6


năm qua tại đảo Hà Nam - một địa điểm nhạy cảm với BĐKH thuộc địa bàn TX
Quảng Yên. Luận văn đã đánh giá được những tác động của BĐKH đến cộng
đồng địa phương tại khu vực đảo Hà Nam, đồng thời xem xét những hệ lụy của
các tác động này đến quá trình thực hiện phát triển bền vững và kinh tế xanh theo
chiến lược của tỉnh.
Hiện nay, có nhiều nghiên cứu về NTTS, nội dung đa phần là đánh giá về
thực trạng NTTS, phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cụ thể:
Nguyễn Tài Phúc (2005) với “Nghiên cứu phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng
đầm phá ven biển Thừa Thiên Huế” [15], đã đánh giá thực trạng về hệ thống tổ
chức quản lý nuôi trồng vùng đầm phá ven biển Thừa Thiên Huế giai đoạn
1998-2004; trọng tâm là nuôi tôm, tác giả dùng phương pháp phân tích hàm sản
xuất để phân tích lượng hóa ảnh hưởng các yếu tố đầu vào với năng suất tôm,
đánh giá được hiệu quả nuôi trồng theo mô hình thâm canh và bán thâm canh.
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NTTS của vùng đầm phá ven biển
Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu chỉ phân tích 1 loại sản phẩm là tôm trong khi ở
các vùng ven biển khác lại có sự phát triển đa dạng các loài khác như ngao, cá.
Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2014), luận án “Giải pháp kinh tế và quản lý môi

trạng phát triển của khu vực. Một số nghiên cứu tiêu biểu như: “Khai thác tiềm
năng của loại hình du lịch văn hoá ở TX Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh" của
Trương Thị Thu Hương [11]. “Giải pháp phát triển kinh tế trên địa bàn TX
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh theo hướng bền vững” của Nguyễn Xuân Lượng.
Hướng nghiên cứu trong việc đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và xã
hội đã được thể hiện đề tài “Đánh giá tổng hợp tiềm năng phục vụ phát triển du
lịch bền vững TX Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” của Bùi Thị Thủy (2015) [9],
“Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Hưng giai đoạn 2010
– 2020 tầm nhìn đến 2030” và bản “Quy hoạch phát triển du lịch huyện Yên
Hưng giai đoạn 2007 – 2020” [27]. Tuy nhiên các đề tài, dự án mới chỉ liệt kê,
đánh giá tiềm năng phát triển KT-XH hay một ngành kinh tế của TX.
Tóm lại, cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có công trình nào tập trung
nghiên cứu, đánh giá cụ thể về hiện trạng phát triển NTTS trong bối cảnh
BĐKH tại TX Quảng Yên. Nội dung của đề tài vẫn là vấn đề mới mẻ và rất cấp
thiết với địa phương trong giai đoạn BĐKH đang tác dụng mạnh đến Việt Nam
nói chung và Quảng Ninh nói riêng.
8


1.2. Cơ sở lý luận về phát triển nuôi trồng thủy sản trong bối cảnh BĐKH
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Các khái niệm liên quan đến BĐKH
- Biến đổi khí hậu: Là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình
và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là
vài thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong
hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi
thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất [5].
- Khí hậu cực đoan: Ủy Ban liên chính phủ về BĐKH (The Intergoverment
Panel on Climate Change – IPCC, 2007) [6] định nghĩa “hiện tượng thời tiết cực
đoan” và “hiện tượng khí hậu cực đoan” như sau:

- Tính dễ bị tổn thương: Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính dễ bị tổn
thương là mức độ mà một hệ thống (tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn
thương do BĐKH, hoặc không có khả năng thích ứng với những tác động bất lợi
của BĐKH” [4].
- Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu: Thích ứng với BĐKH là sự điều
chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay
đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đối khí
hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [4].
- Kịch bản BĐKH: Kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học về sự
tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT-XH, phát thải khí nhà
kính, BĐKH và mực nước biển dâng [4].
Kịch bản BĐKH toàn cầu trong tương lai được phát hành bởi IPCC vào các
năm 1992, 1996, 2000 và 2007. Từ năm 2000, các kịch bản BĐKH được nhóm
lại thành 4 nhóm kịch bản là A1, A2, B1 và B2. Cụ thể:
A1: Tăng trưởng kinh tế rất nhanh chóng, dân số toàn cầu đạt cực đại vào
giữa thế kỷ này và nhiều công nghệ mới sử dụng nhiên liệu có hiệu quả hơn và
giảm khí nhà kính hơn.
A2: Tăng trưởng dân số cao, phát triển kinh tế chậm và ít thay đổi công
nghệ.
B1: Dân số thế giới như A1, nhưng có nhiều thay đổi nhanh chóng trong cơ
cấu kinh tế để hướng tới nền kinh tế dịch vụ và thông tin.
10


B2: Dân số ở mức trung bình, tăng trưởng kinh tế những vẫn chú trọng các
giải pháp khu vực để phát triển bền vững.
1.2.1.2. Các khái niệm liên quan đến nuôi trồng thủy sản
a. Thủy sản
Thủy sản là bất kỳ động vật sống tại môi trường nước chưa bị nấu chín có
thể ở trạng thái sống hoặc chết, tươi hoặc đông lạnh [15]. Ở Việt Nam, thủy sản

nhân hay tập thể.
* Nuôi trồng thủy sản VietGAP
Hiện nay, thị trường xuất nhập khẩu nông sản- thủy sản- thực phẩm trên
thế giới đang được kiểm soát bởi những tiêu chuẩn rất cao về chất lượng sản
phẩm cũng như vệ sinh an toàn thực phẩm. Vì thế năm 2006, ASEAN [14] đã
công bố bản quy trình GAP (Good Agricultural Practices: Quy trình thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt) cho các nước thành viên. VietGAP (là cụm từ viết tắt
của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi vào
ngày 28/01/2008. Chương trình bắt đầu thực hiện xây dựng năm 2011 được sửa
đổi, thay thế bằng Quyết định số 3824/QĐ-BNNTCTS ngày 06/9/2014 ban hành
về Quy phạm nuôi trồng thủy sản tốt VietGAP (gọi tắt là Quyết định số
3824/QĐ- BNN- TCTS). VietGAP là Quy phạm thực hành áp dụng trong NTTS
nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường sinh thái, đảm bảo trách nhiệm xã hội, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm và góp phần thúc đẩy NTTS hướng tới sự phát triển bền vững [14].
Như vậy, NTTS VietGAP là nuôi các sinh vật (gồm chủ yếu cá, tôm, ngao)
trong môi trường nước ngọt, lợ và mặn theo quy định VietGAP. Áp dụng
VietGap là nuôi thủy sản theo một hệ thống được cấp chứng nhận bền vững cho
tất cả các khâu trong chuỗi sản xuất, từ con giống, thức ăn đến quy trình nuôi.
Đây là sự lựa chọn thông minh của nhà sản suất nhằm hạn chế rủi ro từ các mối
nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm, sức khỏe.
* Phát triển
Dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau thì phát triển được hiểu khá đa
chiều. Phát triển là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi lĩnh vực, đó là sự thỏa mãn
12


các thành tố sự tăng lên cả về chất và lượng thay đổi về thể chế, chủng loại, tổ



Như vậy, về bản chất phát triển bền vững trước hết là một quá trình phát
triển, trong đó mối quan hệ theo không gian được thể hiện giữa ba lĩnh vực kinh
tế, xã hội – môi trường luôn được điều chỉnh tối ưu, cũng như mối quan hệ theo
trục thời gian về nhu cầu và lợi ích giữa các thế hệ được giải quyết hài hòa.
* Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển
Dựa trên cơ sở phân tích lý luận về phát triển và đặc điểm của vùng ven
biển cũng như đặc điểm NTTS vùng ven biển, trên quan điểm chiến lược phát
triển NTTS Việt Nam thì trong giai đoạn hiện nay, Luận án của Phạm Thị Ngọc
đề tài đưa ra khái niệm về phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển: Phát
triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển được hiểu là mở rộng về quy mô, thay
đổi phương thức và cách thức tổ chức sản xuất nuôi trồng thủy sản nhằm khai
thác có hiệu quả lợi thế nguồn lực vùng ven biển, đáp ứng nhu cầu thị trường và
mang lại thu nhập bền vững cho người sản xuất [13].
Như vậy, phát triển NTTS vùng ven biển bao gồm phát triển theo chiều
rộng là sự tăng lên về quy mô sản xuất như việc tăng lên về diện tích phân theo
huyện, loài nuôi, phương thức nuôi; Đa dạng hóa loài, hình thức, phương thức
nuôi, đẩy mạnh thị trường tiêu thụ; phát triển theo chiều sâu là sự thay đổi
phương thức sản xuất như chuyển từ sản xuất quảng canh sang quảng canh cải
tiến, sang bán thâm canh và thâm canh, áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản
xuất nhằm tăng năng suất, sản lượng NTTS cũng như chất lượng các sản phẩm
NTTS, giảm giá thành sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi; thay
đổi cách thức tổ chức sản xuất như hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã trong
NTTS, hình thành các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ trong NTTS,
tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi, để có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của thị trường, của người tiêu dùng về chủng loại sản phẩm cũng như số lượng
sản phẩm NTTS, chất lượng sản phẩm NTTS đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm, sản xuất theo quy trình VietGAP [14].
1.2.2. Tầm quan trọng của phát triển nuôi trồng thủy sản

nhỏ là sản phẩm của ngành NTTS vùng ven biển đặc biệt là sản phẩm tôm [16].
- Góp phần nâng cao thu nhập và tạo công ăn việc làm cho người lao động
và góp phần xóa đói giảm nghèo. Ở Việt Nam, là nước có tiềm năng phát triển
NTTS với 1,4 triệu ha mặt nước nội địa, 300.000 ha bãi triều, 400.000 ha hồ
chứa, sông suối, 600.000 ha ao hồ nhỏ ruộng trũng, có thể đưa vào sử dụng để
15


NTTS. Năng suất NTTS mới chỉ bằng 10%- 25% năng suất của các nước trong
khu vực [13]. NTTS mang lại hiệu quả cao hơn so với sản xuất nông nghiệp và
sản xuất khác. NTTS trở thành một thành phần hấp dẫn và quan trọng của đời
sống nông thôn trong trường hợp tăng áp lực dân số, suy thoái môi trường, mất
giới hạn từ đánh bắt tự nhiên. Những lợi ích của NTTS phát triển nông thôn liên
quan đến sức khỏe và dinh dưỡng, việc làm, thu nhập, giảm tổn thương và phát
triển bền vững nông nghiệp [33].
1.2.2.2. Tầm quan trọng của phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển
Nuôi trồng thủy sản vùng ven biển cũng có vai trò như NTTS nói chung,
song do đặc trưng của vùng ven biển mà NTTS vùng ven biển còn có những đặc
thù như sau:
Khai thác được lợi thế so sánh của vùng là có bờ biển, có nguồn sinh vật
phong phú mà vùng khác không có, nguồn nước nuôi khá đa dạng như mặn, lợ
,ngọt; với sự phong phú loại nuôi như cá, ngao, tôm.
Trong xu thế biến đổi khí hậu toàn cầu, Việt Nam NTTS vùng ven biển còn
giúp cân bằng sinh thái, giảm thiểu biến đổi dị thường khí hậu, với các đặc điểm
cấu tạo cơ thể đặc biệt nên các loài thủy sản có nhiều ưu thế tự nhiên tích cực
đối với việc giảm nhẹ các hiện tượng của biến đổi khí hậu như làm giảm lượng
phát thải carbon trong khí quyển và giảm sự nóng lên của Trái Đất [18].
Về an ninh quốc phòng, NTTS giúp người dân bám biển bảo vệ an ninh
lãnh thổ, ổn định chính trị- xã hội đất nước.
Là nguồn sinh kế cho người dân ven biển định cư. NTTS rất quan trọng với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status