Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý phòng giáo dục và đào tào tỉnh hòa bình theo hướng tiếp cận năng lực - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ CẢNH HIẾU

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH HÒA BÌNH THEO HƢỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ CẢNH HIẾU

TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH HÒA BÌNH THEO HƢỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 140 114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN HỮU HOAN

Hà Nội – 2019


1.3.2. Năng lực ................................................................................................ 19
1.3.3. Bồi dưỡng phát triển năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phòng giáo
dục và đào tạo .................................................................................................. 24
1.3.4. Tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực cán bộ quản lý ........................ 26
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức bồi dưỡng phát triển năng
lực quản lý cán bộ quản lý phòng giáo dục và đào tạo ................................... 32
1.4.1. Cơ chế, chính sách đối với công tác bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ
cán bộ quản lý phòng giáo dục và đào tạo. ..................................................... 32
1.4.2. Cơ sở vật chất, tài chính dành cho công tác tổ chức bồi dưỡng năng lực
cho đội ngũ cán bộ quản lý phòng giáo dục và đào tạo .................................. 32
ii


1.4.3. Công tác phối hợp các lực lượng quản lý trong việc tổ chức bồi dưỡng
năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phòng giáo dục và đào tạo ................... 33
Tiểu kết Chƣơng 1 ......................................................................................... 36
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC
CBQL PHÒNG GD&ĐT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH .......................... 37

2.1. Khái quát về giáo dục tỉnh Hòa Bình ....................................................... 37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình........................... 37
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục tỉnh Hòa Bình ......................................... 38
2.1.3. Cơ cấu cán bộ quản lý thuộc sở giáo dục Đào tạo tỉnh Hòa Bình. ....... 45
2.2. Giới thiệu tổ chức khảo sát ...................................................................... 45
2.2.1. Mục đích khảo sát ................................................................................. 45
2.2.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 46
2.2.3. Đối tượng và phạm vi khảo sát ............................................................. 46
2.2.4. Phương pháp khảo sát ........................................................................... 46
2.2.5. Xử lý số liệu .......................................................................................... 47
2.3. Thực trạng đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình ..................... 47

NGŨ CÁN BỘ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC TỈNH
HÒA BÌNH TRONG BỐI CẢNH MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY............ 73
3.1. Định hướng giáo dục của tỉnh Hòa Bình trong bối cảnh đổi mới ............ 73
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................................................. 74
3.2.1. Đảm bảo tính pháp lý. ........................................................................... 74
3.2.2. Đảm bảo tính hệ thống .......................................................................... 75
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn .......................................................................... 75
3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa ............................................................................ 76
3.3. Biện pháp tổ chức bồi dưỡng phát triển năng lực đội ngũ cán bộ quản lý
phòng giáo dục và đào tạo Hòa bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ....... 76
3.3.1. Biện pháp 1: Xây dựng chương trình bồi dưỡng theo khung năng lực
cho đội ngũ CBQL cấp phòng GD&ĐT ......................................................... 76

iv


3.3.2. Biện pháp 2: Tổ chức quán triệt cho đội ngũ cán bộ quản lý về ý nghĩa,
tầm quan trọng của bồi dưỡng phát triển năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý
cấp phòng giáo dục và đào tạo ........................................................................ 81
3.3.3. Biện pháp 3: Xác định nhu cầu, mục tiêu và lập kế hoạch bồi dưỡng phát
triển năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng giáo dục và đào tạo .......... 84
3.3.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nội dung bồi dưỡng phát
triển năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng giáo dục và đào tạo theo
khung năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới ...................................................... 89
3.3.5. Biện pháp 5: Tổ chức đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng phát
triển năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng giáo dục và đào tạo phù
hợp với điều kiện địa phương ......................................................................... 93
3.3.6. Biện pháp 6: Tăng cường giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng phát
triển năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp phòng giáo dục và đào tạo .... 96
3.3.7. Biện pháp 7: Nâng cao chất lượng các điều kiện đảm bảo và các yếu tố

Bảng 2.7. Cơ cấu và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ CBQL phòng GD&ĐT
của tỉnh Hoà Bình............................................................................................ 47
Bảng 2.8. Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội
ngũ CBQL phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình ..................................................... 49
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát thực trạng năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp
vụ của CBQL phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình ................................................ 51
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát thực trạng năng lực quan hệ xã hội và quản lý
bản thân ........................................................................................................... 56
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát nhận thức về công tác bồi dưỡng phát triển .... 60
năng lực đội ngũ CBQL phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình. ............................... 60
Bảng 2.12. Kết quả đánh giá mục tiêu bồi dưỡng phát triển năng lực đội ngũ
CBQL phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình. ........................................................... 61
vi


Bảng 2.13. Kết quả đánh giá nội dung bồi dưỡng phát triển năng lực đội ngũ
CBQL phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình. ........................................................... 62
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá phương pháp bồi dưỡng phát triển năng lực đội
ngũ CBQL phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình. .................................................... 62
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát thực trạng giám sát và kiểm tra hoạt động bồi
dưỡng phát triển năng lực đội ngũ CBQL phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình .... 63
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát thực trạng cơ chế, chính sách đối với hoạt động
bồi dưỡng phát triển năng lực đội ngũ CBQL phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình.66
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát thực trạng cơ sở vật chất, tài chính dành cho
hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực đội ngũ CBQL phòng GD&ĐT tỉnh
Hòa Bình. ........................................................................................................ 67
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát thực trạng năng lực của CBQL hoạt động bồi
dưỡng phát triển năng lực đội ngũ CBQL phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình .... 68
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát thực trạng công tác phối hợp các lực lượng quản
lý hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực đội ngũ CBQL phòng GD&ĐT

GD&ĐT của tỉnh đã quan tâm, chú trọng vào công tác xây dựng và phát triển
đội ngũ nhà giáo mà đặc biệt là đội ngũ CBQL các cấp. Tuy nhiên, để đáp
ứng với các yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo tinh
thần nghị quyết 29 của BCH Trung ương Đảng thì việc bồi dưỡng nâng cao
1


năng cho đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL phòng GD&ĐT nói
riêng cần phải đẩy mạnh hơn nữa.
Xuất phát từ những lý do nêu trên và thực tiễn GD&ĐT tại địa phương,
tôi lựa chọn đề tài “Tổ chức bồi dƣỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý Phòng
giáo dục và đào tạo tỉnh Hòa Bình theo hƣớng tiếp cận năng lực” để thực
hiện luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực, phát triển
đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT; đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL cấp phòng
GD&ĐT và thực trạng phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình,
luận văn đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng năng lực đội ngũ CBQL Phòng
Giáo dục và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các Phòng nói
riêng và phát triển nhiệm vụ GD&ĐT nói chung của toàn tỉnh.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu
- Đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT tỉnh Hòa Bình.
- Tổ chức bồi dưỡng phát triển đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT tỉnh
Hòa bình.
+ Khách thể nghiên cứu:
- Đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT.
- Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ CBQL cấp Phòng GD&ĐT.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Những vấn đề nào là cơ sở lý luận của tổ chức bồi dưỡng phát triển

thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình.
- Giới hạn nghiên cứu: Trong thời gian từ năm 2016 đến tháng 04 năm
2019.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu các sách, tài liệu có nội dung liên quan đến đề tài;
3


- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo và bồi dưỡng;
- Thông qua việc đọc, tham khảo các tài liệu nghiên cứu vấn đề có liên
quan đến đề tài. Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
hóa, khái quát hóa những khái niệm, tri thức, quy định được nêu trong đề tài.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Tác giả sử dụng các phương pháp điều tra bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát
để nắm được những thông tin từ đó phân tích, xử lý nhằm nêu ra, lý giải các
vấn đề.
8.3. Các phương pháp khác
- Một số vấn đề của đề tài đã được tác giả hỏi ý kiến của chuyên gia.
- Các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học,
biểu đồ, phần mềm SPS.
9. Cấu trúc luận văn
Đề tài của tác giả cấu trúc gồm: Phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài
liệu tham khảo và phụ lục và các nội dung trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng năng lực đội ngũ CBQL
Phòng GD&ĐT.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ CBQL Phòng GD&ĐT và công tác tổ chức
bồi dưỡng năng lực đội ngũ cán bộ Phòng GD&ĐT thuộc tỉnh Hòa Bình.
Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực đội ngũ cán bộ Phòng
GD&ĐT thuộc tỉnh Hòa Bình trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

phát triển tổ chức.
5


UNESCO (năm 1991) trong cuốn “Quản lý hành chính trong các nhà
trường Trung học cơ sở” đã phân tích các vai trò, chức năng, trách nhiệm và
yêu cầu chất lượng đối với người Hiệu trưởng.
Năm 2004, Fiore D.J đề cập về tiêu chuẩn cần có của nhà quản lý giáo
dục trong đó có Hiệu trưởng trong tác phẩm “Giới thiệu những tiêu chuẩn
quản lý giáo dục, lý thuyết và thực hành”
Tác giả Williamson R(2010) nêu lên vấn đề phát triển cán bộ quản lý
nhà trường thế kỷ XXI. Thông qua tác phẩm của mình ông đã chỉ ra mối quan
hệ giữa việc nghiên cứu những gì người Hiệu trưởng cần làm đi đôi với việc
tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên sâu hay phát triển năng lực lãnh đạo
của họ.
Các tác giả trên thế giới đã đề cập đến tầm quan trọng của đội ngũ
CBQL giáo dục đổi với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả sự phát triển
nguồn nhân lực cho xã hội. Đồng thời khẳng công tác phát triển năng lực cho
đội ngũ CBQL giáo dục là một khâu có tính quyết định.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Tư tưởng Hồ Chí Minh là tài sản quý báu của Đảng Cộng Sản và nhân
dân Việt Nam, sinh thời người rất quan tâm đến công tác bồi dưỡng cán bộ.
Khi bàn về công tác cán bộ người nói: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”,
“Mọi thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Có cán bộ tốt thì
việc gì cũng xong”. Người cho rằng, muốn cách mạng thành công cần phải có
đội ngũ cán bộ đảm bảo tốt các yêu cầu chất lượng, đáp ứng được các nhiệm
vụ đặt ra, vậy thì công tác phát triển đội ngũ cán bộ phải thực hiện ở bất cứ
thời điểm nào.
Vận dụng sáng tạo các thành tựu của khoa học quản lý nói chung và
khoa học quản lý giáo dục nói riêng, nhiều nhà khoa học của Việt Nam cũng

Bảo đưa ra quan niệm: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và
sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”.

7


Từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, chúng ta thấy các tác giả đều thống
nhất ở một vấn đề cốt lõi của khái niệm quản lý đó là trả lời câu hỏi: Chủ thể
quản lý là ai và quản lý ai? quản lý cái gì? (đối tượng quản lý); Quản lý như
thế nào? (Phương pháp quản lý); Quản lý bằng cái gì? (Công cụ quản lý);
quản lý để làm gì? (Mục tiêu quản lý).
Như vậy có nhiều quan điểm, cách tiếp cận khác nhau về quản lý. Theo
tác giả: Quản lý chính là quá trình mà chủ thể quản lý sử dụng công cụ, ý chí
của mình tác động vào khách thể quản lý để mọi cá nhân trong tổ chức cùng
hướng đến hoàn thành mục tiêu chung.
- Chức năng quản lý bao gồm:
+ Lập kế hoạch: Nhà quản lý cần phải xác định được hình ảnh trong
tương lai của tổ chức, từ đó dự kiến được cách huy động, phân bổ các nguồn
lực để thực hiện mục tiêu, các bước tiến hành và tiến độ thời gian đảm bảo
cho mục tiêu được thực hiện một cách có hiệu quả nhất. Các kế hoạch xây
dựng cần dựa trên sự khảo sát tình hình thực tế của bối cảnh xã hội, nội lực
của tổ chức đồng thời phải nhìn thấy sự phát triển trong tương lai. Đặc biệt kế
hoạch chiến lược cần có được tầm nhìn dài hạn cho sự phát triển của cả một
thời kì.
+ Tổ chức thực hiện: Chức năng này quy định người quản lý phải biết
sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý, đúng người, đúng việc, đúng thời
điểm. Việc phân công lao động, huy động và bố trí các nguồn lực hợp lý giúp
cho việc thực hiện mục tiêu của tổ chức có hiệu quả và chất lượng hơn. Đặc
biệt việc sử dụng nguồn nhân lực là một nghệ thuật của nhà quản lý, tục ngữ

động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo
dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được
những tính chất trường phổ thông xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó
tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất”.
Tác giả Phạm Minh Hạc nêu quan điểm: “Quản lý giáo dục là hệ thống
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ
thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo

9


dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ
trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”.
Ta có thể hiểu trong quản lý giáo dục thì chủ thể quản lý là bộ máy
quản lý giáo dục từ Trung ương đến Địa phương thì đối tượng quản lý chính
là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện theo
chức năng của ngành và quản lý nhà nước về GD&ĐT.
Trong quản lý giáo dục sự tác động của chủ thể đặt lên tất cả giáo viên,
học sinh và toàn thể các lực lượng tham gia giáo dục trong và ngoài nhà
trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp hoạt động giáo dục của nhà trường
nhằm đạt mục đích đã định mà đạt hiệu quả cao nhất là việc hình thành nhân
cách của học sinh.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng “Quản lý giáo dục là hệ thống
phức hợp những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở nhiều
cấp khác nhau đến toàn thể hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đảm bảo hệ
thống giáo dục vận hành theo đúng mục tiêu giáo dục của Đảng trong đó bao
gồm cả sự phát triển và mở rộng hệ thống đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực
của cả xã hội”
1.2.3. Phòng Giáo dục và Đào tạo

xuất cơ chế, chính sách cho giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý giáo dục.
- Tổ chức, động viên giáo viên, cán bộ QLGD tham gia nghiên cứu, ứng
dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động
giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương.
- Thực hiện công tác thi đua khen thưởng đối với các cơ sở GD&ĐT trên
địa bàn; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện,
thành phố.
- Giúp UBND huyện, thành phố trong công tác kiểm tra, thanh tra việc
thực hiện các quy định về chuyên môn, tài chính, quy chế dân chủ ở cơ sở và
việc tuân thủ các văn bản pháp quy về quản lý giáo dục ở các cơ sở giáo dục.
- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện
chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp
11


có thẩm quyền trong lĩnh vực GD&ĐT; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến
nghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết
kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.
- Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của
pháp luật và uỷ quyền của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
- Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Sở GD&ĐT.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,
thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
1.2.4. Đội ngũ Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo
1.2.4.1. Đội ngũ
Theo từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người
cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tập hợp thành một lực lượng”.
Tác giả Nguyễn Phúc Châu cho rằng: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số
đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực

nhằm điều hành, hướng dẫn cơ quan, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, sứ mệnh
của mình. Vì vậy có thể nói:
Cán bộ quản lý là những người mà lao động nghề nghiệp của họ là thực
hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc
thực hiện kế hoạch trong một tổ chức; nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo tổ chức đó.
Lưu ý: Trong một tổ chức, CBQL được phân theo các cấp như cấp
trưởng và cấp phó của một tổ chức (Chẳng hạn: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu
trưởng của một trường học), hoặc cấp trưởng, cấp phó của một đơn vị trong
một tổ chức đó (Chẳng hạn: Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng của một
Phòng chuyên môn của Sở GD&ĐT hoặc UBND huyện). CBQL cấp phó là
người giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng về những
nhiệm vụ được phân công, cùng với cấp trưởng chịu trách nhiệm trước pháp
luật về công việc chung của cơ quan.
CBQL giáo dục trước hết là những người làm giáo dục, họ thực hiện
chức năng quản lý trên lĩnh vực giáo dục theo nguyên lý giáo dục của Đảng
13


và nhà nước. Nhiệm vụ của CBQL giáo dục là tổ chức cho hệ thống giáo dục
quốc dân thực hiện những mục tiêu giáo dục được pháp luật quy định thông
qua việc ủy quyền, phân cấp, phân quyền.
Đội ngũ CBQL giáo dục là tập hợp những người làm công tác quản lý
giáo dục được thống nhất tổ chức thành một lực lượng dưới sự lãnh đạo của
Đảng có chung một nhiệm vụ là tổ chức thực hiện các mục tiêu giáo dục đào
tạo đã đề ra ở các tổ chức và cơ sở giáo dục. Họ làm việc theo kế hoạch và
gắn bó với nhau thông qua mục tiêu giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân
và những lợi ích về tinh thần, vật chất được quy định bởi pháp luật, thể chế xã
hội. CBQL Phòng GD&ĐT là một bộ phận cấu thành của đội ngũ CBQL
giáo dục cả nước.

việc của trường phòng khi cần thiết. Vì vậy, ở đây tác giả mô tả chung các
công việc của Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng Phòng GD&ĐT.
Bảng 1.1. Mô tả công việc của cán bộ quản lý phòng giáo dục và đào tạo.
Số
TT
1

1

2

Lĩnh
vực/Nhóm
công việc
2

Công việc cụ thể

3
1.1. Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính
sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Tham mƣu về hoạt động giáo dục ở địa phương trình UBND cấp huyện.
cho UBND 1.2. Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch, chương
cấp huyện về trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo
dục ở địa phương trình UBND cấp huyện
kế hoạch,
chiến lƣợc 1.3. Dự thảo quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục thuộc
phát triển
phạm vi quản lý ở địa phương
GD&ĐT của 1.4. Dự thảo các quyết định cho phép thành lập, sáp nhập,


Công việc cụ thể
3
xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.6. Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm
2.7. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục
cho các cơ sở giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt
2.8. Cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm
của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
2.9. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và
các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục đối với các cơ sở
giáo dục thuộc quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện
2.10. Kiểm tra chuyên ngành theo hướng dẫn của thanh tra
Sở GD&ĐT
2.11. Kiểm tra, thanh tra về GD&ĐT ở địa phương.
2.12. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt
động giáo dục các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.13. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc
thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện
2.14. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học
công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa
phương trong lĩnh vực giáo dục.
2.15. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình
tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa
bàn huyện.
2.16. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status