BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Minh Tâm
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC
XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON
CỦA CÁC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Minh Tâm
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC
XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON
CỦA CÁC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành:
Quản lý giáo dục
Mã số:
60 14 01 14
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. 3
MỤC LỤC ........................................................................................................ 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 9
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ 10
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ......................................................... 11
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC
XÃ
HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON .............................................................. 8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .............................................................................8
1.1.1. Các nghiên cứu về công tác xã hội hóa giáo dục ở một số nước trên thế
giới ...................................................................................................................... 8
1.1.2. Các nghiên cứu về công tác xã hội hóa giáo dục và xã hội hóa giáo dục
Mầm non tại Việt Nam...................................................................................... 11
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài .............................................................14
1.2.1. Xã hội hóa............................................................................................... 14
1.2.2. Xã hội hóa giáo dục................................................................................ 14
1.2.3. Xã hội hóa giáo dục Mầm non ............................................................... 16
1.2.4. Quản lý ................................................................................................... 17
1.2.5. Quản lý giáo dục .................................................................................... 18
1.2.6. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Mầm non ................................... 18
1.3. Cơ sở lý luận về công tác xã hội hóa giáo dục Mầm non ...........................19
1.3.1. Cơ sở pháp lý của công tác xã hội hóa giáo dục Mầm non ................... 19
2.3.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên Mầm non ................................................. 52
2.3.3. Đánh giá mức độ thực hiện và kết quả thực hiệnvề công tác xã hội hóa
giáo dục Mầm non tại tỉnh Bình Dương ........................................................... 58
2.4. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Mầm non của các phòng
giáo dục – đào tạo tỉnh Bình Dương (2010 – 2013) ...........................................64
2.4.1. Quản lý công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ................................................................. 64
2.4.2. Quản lý việc huy động các lực lượng xã hội phát triển quy mô, mạng
lưới, đa dạng hóa các loại hình giáo dục Mầm non của các phòng giáo dục –
đào tạo .............................................................................................................. 65
2.4.3. Quản lý việc huy động các nguồn lực nâng cao chất lượng chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục trẻ .................................................................................. 70
2.4.4. Đánh giá mức độ thực hiện và kết quả thực hiện về quản lý công tác xã
hội hóa giáo dục mầm non ............................................................................... 74
2.5. Đánh giá chung về công tác xã hóa giáo dục Mầm non của tỉnh ..............79
2.5.1. Mặt mạnh ................................................................................................ 79
2.5.2. Mặt yếu – Nguyên nhân .......................................................................... 80
2.5.3. Thời cơ .................................................................................................... 81
2.5.4. Thách thức .............................................................................................. 82
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................... 83
Chương 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC
XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH BÌNH DƯƠNG ............. 84
3.1. Những cơ sở đề xuất các biện pháp .............................................................84
3.1.1. Căn cứ vào cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Mầm
non .................................................................................................................... 84
3.1.2. Định hướng phát triển giáo dục Mầm non và xã hội hóa giáo dục Mầm
non tỉnh Bình Dương giai đoạn 2013-2015 ..................................................... 84
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 GDMN
Giáo dục Mầm non
2 GDĐT
Giáo dục – Đào tạo
3 HSSV
Học sinh, sinh viên
4 XHH
Xã hội hóa
5 UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.7.
Thực hiện nội dung của công tác XHH GDMN của địa phương .... 62
Thực hiện mục tiêu XHH GDMN của địa phương .................... 63
So sánh tình hình phát triển quy mô, mạng lưới GDMN tỉnh
Bình Dương năm học 2012-2013 với năm học 2010-2011 ........ 66
So sánh tình hình phát triển giáo dục Mầm non công lập tỉnh
Bình Dương 2012-2013 với năm học 2010-2011 ....................... 67
So sánh tình hình phát triển giáo dục Mầm non ngoài công
lập tỉnh Bình Dương năm học 2012-2013 với năm học
2010-2011 ................................... Error! Bookmark not defined.
Quản lý kế hoạch, chương trình của công tác XHH GDMN ..... 74
Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch ........................................ 75
Tổ chức triển khai thực hiện công tác XHH GDMN ................. 76
Kiểm tra, đánh giá công tác XHH GDMN ................................. 77
Ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Mầm non tỉnh Bình
Dương ....................................................................................... 102
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý .............................................................................................. 18
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ ý kiến của CBQL về tính cần thiết của các biện pháp ................103
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ ý kiến của CBQL về tính khả thi của các biện pháp ...................104
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, quán triệt quan điểm “Giáo dục là quốc sách
hàng đầu, là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân”, công tác xã hội hóa giáo dục
Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình”. Do vậy, trong những năm
qua Nhà nước đã tập trung đầu tư rất lớn cho GDMN. Tuy nhiên, cùng với tốc
độ tăng dân số, đời sống vật chất cũng như tinh thần ngày càng cao, với xu
thế toàn cầu hóa thì số lượng cũng như chất lượng các trường Mầm non hiện
nay thật sự chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội. Bên cạnh đó, nhu cầu GDMN
ngày càng đa dạng. Trường Mầm non không chỉ còn là nơi trông giữ trẻ mà
đã trở thành môi trường giáo dục chất lượng cao, chuẩn bị mọi tố chất cho trẻ
phát triển ở những cấp học tiếp theo.
Thực tiễn cho thấy, quá trình triển khai công tác XHH GDMN vẫn còn
tồn tại nhiều vấn đề cần phải giải quyết, đặc biệt là vấn đề quản lý công tác
XHH GDMN: Vẫn còn tồn tại một vài bộ phận quản lý và cộng đồng dân cư
chưa nhận thức đầy đủ quan điểm giáo dục là sự nghiệp chung của toàn Đảng,
toàn dân nên công tác phối hợp đôi khi chưa chặt chẽ, chưa đồng bộ giữa các
cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân; chưa thực sự chi phối sự chỉ đạo tổ chức
thực tiễn của một số cán bộ quản lý và các cấp quản lý, kể cả đầu tư cho giáo
dục và tạo cơ chế thuận lợi cho tổ chức và hoạt động GDMN.
Cùng với sự phát triển của cả nước, Bình Dương là một trong những
tỉnh thuộc khu vực miền Đông Nam bộ có kinh tế phát triển khá nhanh và
mạnh, thu hút một lượng khá lớn lao động nhập cư từ các tỉnh, thành trong cả
nước về lập nghiệp. Ngành Giáo dục- Đào tạo Bình Dương nói chung và
GDMN nói riêng đang có những thuận lợi nhất định đồng thời cũng đang phải
đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, trong đó thách thức lớn nhất là giải
quyết đủ chỗ học cho các cháu. Vì vậy, tỉnh Bình Dương đã xem công tác
XHH GDMN là một vấn đề cấp thiết trong tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh
3
hiện nay, đẩy mạnh XHH GDMN là một trong những giải pháp quản lý cơ
bản nhằm đáp ứng nhu cầu gửi con của các bậc cha mẹ và nâng cao chất
đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được biện pháp khả thi thì công tác xã
hội hóa giáo dục Mầm non của tỉnh Bình Dương sẽ đạt được kết quả tốt hơn.
5.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục Mầm
non.
- Phân tích thực trạng quản lý công tác XHH GDMN của các phòng
GDĐT tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010 - 2013.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác XHH GDMN tại các phòng
GDĐT tỉnh Bình Bình Dương.
6. Giới hạn nghiên cứu
Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Khảo sát thực trạng quản lý GDMN và tình hình quản lý công tác XHH
GDMN của các Phòng GDĐT tỉnh Bình Dương giai đoạn 2010-2013. Đề xuất
một số biện pháp quản lý công tác XHH GDMN tỉnh Bình Dương. Đề tài
phục vụ cho các cấp quản lý: Sở GDĐT Bình Dương, Phòng GDĐT 7 huyện/
thị xã/ thành phố thuộc tỉnh Bình Dương.
Giới hạn mẫu nghiên cứu:
Đề tài tập trung khảo sát các đối tượng chính có liên quan trực tiếp đến
công tác quản lý XHH GDMN của các Phòng GDĐT tỉnh Bình Dương gồm:
Cán bộ quản lý Sở GDĐT, lãnh đạo, chuyên viên phụ trách GDMN Phòng
GDĐT, ban giám hiệu các trường mầm non.
Giới hạn thời giannghiên cứu: từ tháng 9/ 2010 đến tháng 4/2014.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận
Phương pháp luận là lý luận tổng quát, là những quan điểm chung, là
cách tiếp cận khoa học về vấn đề cần nghiên cứu.
5
6
7.2. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình triển khai thực hiện đề tài, các phương pháp nghiên
cứu sẽ được sử dụng như sau :
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp lý thuyết về
XHH giáo dục, XHH GDMN, quản lý, quản lý công tác XHH GDMN, đồng
thời phân loại, hệ thống hóa tài liệu đánh giá về thực tiễn quản lý công tác
XHHGDMN của tỉnh qua các báo báo tổng kết hàng năm, kế hoạch phát triển
giáo dục, niên giám thông kê về công tác đào tạo của các phòng GDĐT tỉnh
Bình dương.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
. Phương pháp quan sát: Thu thập các thông tin, số liệu về GDMN của
địa phương qua kiểm tra thực tế, quan sát các hoạt động XHH GDMNtại các
cơ sở GDMN trong địa bàn tỉnh. Trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực
tiễn để đề ra biện pháp quản lý công tác XHH GDMN của các các phòng
GDĐT tỉnh Bình Duơng.
. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Thu thập các thông tin, số liệu
trong báo cáo đánh giá về công tác XHH GDMN hàng năm 7 phòng giáo dục
tỉnh Bình Dương, kết quả thanh kiểm tra các cơ sở GDMN…. trên cơ sở phân
tích, đánh giá tình hình thực tiễn, thống kê tổng kết kinh nghiệm rút ra những
mặt mạnh, mặt hạn chế, điển hình chưa tốt trong công tác XHH GDMN.
. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phương pháp này sử dụng hệ
thống các câu hỏi dành cho đối tượng cán bộ quản lý Sở GDĐT, Phòng
GDĐT, trường mầm non để thu thập dữ liệu về quản lý công tác XHH
GDMN của các các phòng GDĐT tỉnh Bình Duơng.
. Phương pháp phỏng vấn: Thu thập thông tin qua trao đổi ý kiến với
hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng các trường mầm non về công tác XHH
GDMN tại đơn vị.
thống giáo dục định hướng thị trường ngày càng mở rộng trên toàn cầu. Trong
kinh tế thị trường, nền giáo dục của các nước vừa chịu sự quản lý và điều tiết
của nhà nước vừa chịu sự tác động của thị trường với các quy luật cạnh tranh,
cung – cầu và giá cả…. Chính điều này đã tạo nên sự đa dạng và tính phức tạp
của các nền giáo dục.
- Theo nghiên cứu của Trần Anh Phương [50], mục tiêu chính của cải
cách giáo dục hiện nay ở Hàn Quốc là nhằm xây dựng một nền giáo dục mở,
tạo cơ hội cho mọi người được học tập suốt đời để họ có thể trở thành những
con người mới có đủ tri thức, năng lực đáp ứng được những đòi hỏi của xã
hội thông tin và toàn cầu hoá. Để đạt được mục tiêu trên, Hàn Quốc đã xác
định trách nhiệm cải cách, nâng cao chất lượng giáo dục không chỉ là trách
nhiệm của riêng Bộ Giáo dục và Phát triển nhân lực mà là của cả bộ máy
chính phủ, là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi gia đình, mỗi công dân. Hoạt
động cải cách giáo dục được thực hiện sâu rộng, thu hút sự quan tâm của
nhiều tổ chức và cá nhân. Có thể nói, cuộc cải cách giáo dục lần này của Hàn
Quốc là cuộc cải cách toàn diện, năng động, có quy mô lớn và được XHH cao
nhất so với tất cả các cuộc cải cách giáo dục trước đây.
- Nghiên cứu của Vụ Giáo dục Trung học – Bộ Giáo dục và Đào tạo
[32] cho thấy Trung Quốc đã xây dựng một hệ thống giáo dục thống nhất trên
toàn quốc, chính phủ đóng vai trò là nhà đầu tư chính và các đối tác xã hội là
9
các nhà đồng đầu tư. Bộ Giáo dục là cơ quan nắm quyền quản lý cao nhất,
chịu trách nhiệm thực thi các văn bản luật liên quan, các qui định, các hướng
dẫn và các chính sách của trung ương; lập kế hoạch phát triển ngành giáo dục;
tích hợp và điều phối các sáng kiến và chương trình giáo dục cấp quốc gia;
hướng dẫn thực hiện cải cách giáo dục trên toàn quốc. Chính quyền cấp tỉnh
có vai trò xây dựng các kế hoạch, ban hành các quyết định và điều lệ liên
Malaysia, GDMN (dành cho trẻ từ 3 - 5 tuổi) là cấp học không bắt buộc. Tuy
nhiên, Chính phủ Nhật Bản khuyến khích tăng cường mở rộng và phát triển
nhà trẻ, mẫu giáo theo hướng XHH nhằm tạo điều kiện cho các bà mẹ có thể
yên tâm đi làm nên tỷ lệ trường Mầm non tư thục chiếm khá cao so với các
cấp học khác (Trường Mầm non tư khoảng 58%, trường tiểu học tư chỉ có
khoảng 1%).
Ở Phần Lan, trẻ em và thế hệ trẻ luôn có địa vị đặc biệt trong xã hội
Phần Lan.Theo mô hình nhà nước phúc lợi, hầu hết mọi dịch vụ do chính phủ
cung cấp cho mọi người đều miễn phí, đặc biệt đối với trẻ em. Mọi loại hình
giáo dục đều miễn phí, không những thế hệ thống giáo dục còn nhận được sự
hỗ trợ nhiều mặt, từ nhiều phía. Các trường học cung cấp dịch vụ y tế miễn
phí; học sinh và giáo viên được phục vụ ăn miễn phí trong trường; học sinh
được sử dụng miễn phí máy tính và máy in; tất cả các máy tính trong trường
đều kết nối Internet; học sinh từ lớp 1 trở đi có cơ hội tiếp cận tới các máy
tính để nhận email từ nhà trường và dùng vào mục đích học tập khác; học
sinh từ lớp 1 đến lớp 9 được cung cấp miễn phí sách giáo khoa, vở học tập và
bút chì; đối với những học sinh ốm mệt trong ngày và nhà cách trường quá
5km đều được taxi hàng ngày đưa đón tới trường miễn phí. Giáo viên có
quyền in hoặc sao chép các bài giảng để phát miễn phí cho học sinh làm tài
liệu giảng dạy với số lượng không hạn chế. Phần Lan chỉ có một số rất ít
trường tư và ngay cả trường tư thì tài chính phần lớn cũng là từ chính quyền.
- Theo nhóm nghiên cứu của Trần Quốc Toản [57], hệ thống giáo dục
11
của Mỹ rất đa dạng các loại hình trường lớp: Trường công, trường tư, trường
bán công, các doanh nghiệp, công ty đại học, trường vì lợi nhuận và phi lợi
nhuận, giáo dục gia đình… . Ở Mỹ, trong GDMN không có các chương trình
GDMN công lập do Chính phủ quản lý. Chính phủ Liên bang chỉ có các chính
GDMN sẽ góp phần tạo nên những chuyển biến căn bản về chất lượng chăm
sóc, giáo dục, tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng thụ và trách nhiệm
xây dựng GDMN.
Theo tác giả Đào Thanh Âm, trong bài viết “Nhận thức cho đúng khái
niệm XHH công tác GDMN” [34] đã cho rằng XHH sự nghiệp GDMN là một
bài học thành công trong quá trình xây dựng và phát triển hệ thống GDMN
của nước ta. Đây cũng là một tư tưởng giáo dục lớn của Đảng và chủ trương
của Nhà nước nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài
để giáo dục tạo ra lớp người lao động mới phát triển toàn diện, năng động,
sáng tạo để đáp ứng đòi hỏi của nền công nghiệp hóa nước ta vào năm 2020
vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh mà
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và IX đã nêu ra.
Với những suy tư, trăn trở về giáo dục, tác giả Hồ Thiệu Hùng, trong
bài viết “Để GDMN vững bước trên con đường XHH” [43] cho biết: Muốn
XHH GDMN thành công thì cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý
công tác này từ nhiều phía: Nhà nước (từ trung ương đến địa phương), các tổ
chức kinh tế - xã hội, người dân, gia đình và bản thân ngành giáo dục.
Trần Thị Hoa (2012) với nghiên cứu: “Một số nội dung cần đổi mới
trong công tác xã hội hoá giáo dục”, Năm Căn, tỉnh Cà Mau [41]. Tác giả đã
tìm hiểu thực trạng đánh giá mặt mạnh, mặt yếu rút ra bài học kinh nghiệm về
xã hội hội hóa giáo dục ở trường THCS và đề xuất 5 giải pháp quản lý công
tác xã hội hoá giáo dục là: Tạo uy tín với phụ huynh, các cấp ủy Đảng, chính
quyền và cộng đồng địa phương thông qua việc khẳng định uy tín chất lượng
nhà trường; Tận dụng những kinh nghiệm và trí thức của phụ huynh, các đồng
13
nghiệp đi trước; Làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo địa phương; Xây
dựng các cơ chế liên kết giữa nhà trường, gia đình, lực lượng xã hội; Quan
XHH đối với sự nghiệp phát triển GDMN trước yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, XHH,
dân chủ hóa và hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, để GDMN phát triển bền vững
trong tình hình kinh tế - xã hội hiện nay, đặc biệt tìm ra những biện pháp, giải
pháp phù hợp cho thực tiễn GDMN tỉnh Bình Dương thì chưa có đề tài nào đề
cập. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác XHH
GDMN tại tỉnh Bình Dương vẫn là vấn đề cấp thiết cần tiếp tục tìm hiểu phục
vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Xã hội hóa
Theo Dieter Lenzen , “XHH là quá trình là quá trình hội nhập của một
cá nhân vào xã hội hay một trong các nhóm của xã hội thông qua quá trình
học các chuẩn mực và các giá trị xã hội hay nhóm đó”.
1.2.2. Xã hội hóa giáo dục
“XHH giáo dục là việc huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên
các tầng lớp nhân dân góp phần xây dựng nền giáo dục dưới sự quản lý của
Nhà nước.” (Văn kiện hội nghị lần 4, Ban chấp hành Trung ương khóa VII,
1993) [1].
Xã hội hóa giáo dục là vận động toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp
giáo dục, nhằm phát huy truyền thống hiếu học và tiềm năng con người trong
quá trình xây dựng nền giáo dục hiện đại dưới sự quản lý của nhà nước để
phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng cao mức
hưởng thụ giáo dục của nhân dân.
XHH giáo dục là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp
nhân dân, các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội đối với việc tạo lập và cải thiện
môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục.