TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
MÔN: QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NGUY HẠI
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐỀ TÀI: LƯU TRỮ, THU GOM, TRUNG
CHUYỂN, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI
RẮN VÀ NGUY HẠI
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Lớp: Thứ Năm, tiết 789, PV 337
HỒ CHÍ MINH 04/2017
MỤC LỤC
CHƯƠNG 4: LƯU TRỮ, THU GOM, TRUNG CHUYỂN, VẬN CHUYỂN CHẤT
THẢI RẮN VÀ NGUY HẠI ........................................................................................... 1
4.1 LƯU TRỮ CTR THÔNG THƯỜNG .................................................................... 1
4.1.1 Lưu trữ chất thải rắn tại nguồn ........................................................................ 2
4.1.2 Phương tiện lưu trữ .......................................................................................... 5
4.2 LƯU TRỮ CHẤT THẢI NGUY HẠI ................................................................... 8
4.2.1 Vị trí kho lưu trữ .............................................................................................. 8
4.2.3 Lưu trữ ngoài trời........................................................................................... 10
4.2.4 Thao tác vận hành an toàn kho ...................................................................... 11
4.2.5 Bố trí hàng trong kho ..................................................................................... 11
4.2.6 Công tác an toàn vệ sinh ................................................................................ 12
lý rác thải. Tất cả các chất thải rắn phải được lưu trữ một cách an toàn, vệ sinh. Rác thải
phải được lưu trữ trong thùng chứa chống thấm tốt với nắp đậy chặt; nó phải được loại
bỏ ít nhất mỗi tuần. Tích lũy chất thải rắn và lưu trữ nó bên ngoài như trong các túi nhựa,
rơ moóc hoặc xe bán tải là không thể được. Cần cải thiện cơ sở xử lý hoặc lưu trữ cần
được cung cấp khá nhanh và nên được đặt nơi mọi người có thể sử dụng chúng một cách
dễ dàng.
Nguồn phát sinh
Phân loại, lưu trữ
tại nguồn
Thu gom
Phân loại và xử
lý
Trung chuyển và
vận chuyển
Thải bỏ
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ các khâu trong xử lý chất thải rắn
1
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
2
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
các nhân viên tạp vụ của cơ quan đưa ra các thùng rác lớn (240 – 660l) để cho đơn vị
thu gom đến nhận.
Lưu trữ chất thải rắn tại chợ
Phần lớn các sạp bán hàng đều không có thiết bị lưu trữ rác thải, đặc biệt là chất thải
rắn. Chúng thường được lưu trữ trong bao nylon hoặc đổ thành đống trước sạp một cách
bừa bãi và gây khó khăn cho việc thu gom.
Chất thải sau khi được lưu trữ trong các bao nylon tại các quầy hàng sẽ được tập trung
vào các thùng rác 240 – 600l tại điểm tập trung rác của chợ. Đối với những chợ có quy
hoạch, điểm tập trung rác được bố trí trong chợ (thường là sai chợ). Đối với những chợ
tự phát (thường là ở các hẻm, các khu phố...), do không đủ diện tích để làm nơi tập trung
rác nên điểm tập trung rác thường là đường phố, sau đó mới được công nhân thu gom
và chuyển lên xe vận chuyển.
Lưu trữ chất thải rắn tại các siêu thị và các khu thương mại
Thiết bị lưu trữ thường là các thùng 20l có nắp đậy và có bịch nylon bên trong đặt
trong siêu thị, khu thương mại để người mua hàng bỏ rác. Rác từ thùng nhỏ này sẽ được
đưa đến điểm tập trung phía sau siêu thị hay khu thương mại đổ vào các thùng 660l.
Chất lượng vệ sinh tại các điểm tập trung này khá tốt, ít khi xảy ra tình trạng nước rỉ rác
tràn ra. Các loại chất thải rắn có thể tái sinh tái chế khác (giấy, bao bì nylon, nhựa, thủy
tinh) thường được lưu trong kho chứa và thường xuyên có một đội ngũ mua phế liệu đến
thu mua thường xuyên. Ở những nơi lượng chất thải có khả năng tái sinh lớn, các thiết
bị xử lý tại nguồn thường được sử dụng.
Lưu trữ chất thải rắn tại bệnh viện và các cơ sở y tế khác
Hầu hết công tác tồn trữ tại các bệnh viện được thực hiện khá tốt. Chất thải y tế và
Lưu trữ CTRSH tại các thùng rác công cộng
Hiện nay trên địa bàn TPHCM, các thùng rác công cộng chỉ được bố trí tập trung
tại một số tuyến đường ở một số quận (quận 1,3,6,10). Các quận còn lại chỉ được bố trí
rải rác, thậm chí không có thùng rác công cộng. Kích thước của thùng rác khác nhau tùy
theo tuyến đường 30l, 60l, 240l,… Tuy nhiên ngoài các thùng rác có kích thước lớn thì
vẫn có các thùng rác công cộng có kích thước nhỏ. Dễ dàng nhận thấy khi các loại rác
có kích thước lớn không bỏ vào vừa miệng thùng nên người dân bỏ lên trên, bên cạnh,
hoặc phía dưới thùng rác làm ô nhiễm môi trường.
Hơn thế, hiện tượng CTR phân bố rải rác khắp nơi gây khó khăn cho việc thu gom và
lưu trữ đúng nơi quy định đang là một vấn đề rất khó giải quyết mà nguyên nhân chủ
yếu xuất phát từ ý thức và thói quen không tốt của người dân.
4
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
4.1.2 Phương tiện lưu trữ
Phương tiện lưu trữ tại chỗ
Túi đựng rác không thu hồi: túi được làm bằng giấy hoặc bằng chất dẻo. Kích thước
và màu sắc túi được tiêu chuẩn hóa để tránh sử dụng túi đựng rác vào mục đích khác.
Thùng đựng rác: làm bằng chất dẻo, dung tích loại thùng trong nhà 5-10l, cơ quan
văn phòng 30-75l đôi khi 90l. Có nắp đậy, nhìn chung kích thước của các loại thùng rác
có thể được lựa chọn theo quy mô và vị trí thùng chứa.
Thùng rác trong nhà được sử dụng để chứa rác thải trong nhà và được đưa ra ngoài
vào thời điểm được định trước để đổ.
Thùng rác bên ngoài là những thùng chứa lớn hơn đặt bên ngoài nhà ở và để bên lề
đường khi chờ thu gom.
Đơn
trưng
vị
20 - 40
30
in
20D x 26H (30 gal)
gal
20 - 65
30
in
20D x 26H (30 gal)
+ Tiêu chuẩn
gal
20 - 55
gal
Đặc trưng
Nhỏ
-
Thùng nhựa hoặc
kim loại mạ kẽm
-
Thùng tròn bằng
nhựa, nhôm
-
Túi giấy thải bỏ
cùng chất thải
-
Túi nhựa thải bỏ
in
cùng với chất thải
15W x 12d x 43H
(30 gal)
20 - 40
-b
ft
72W x 42d x 65H (4
yd3)
Lớn
-
Thùng chứa
+ Mở nắp, lăn được
+ Sử dụng kết hợp với
máy ép cố định
6
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
8W x 6d x 20H (35
yd3)
8W x 6d x 18H (30
yd3)
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
Thùng chứa đặt
trên xe moóc
+ Mở nắp
+ Kín, kết hợp với cơ
cấu tự ép
8W x 12d x 20H (35
yd3)
8W x 12d x 24H (35
yd3)
(Nguyễn Trung Việt, Nguyễn Thị Mỹ Diệu, Quản lý CTRSH)
Chú thích: D = đường kính; H = chiều cao; L = chiều dài; W= chiều rộng; d = độ
sâu
-b: Kích thước thay đổi tùy theo tính chất thải và điều kiện địa phương
Ghi chú:
-
Gal x 0.003875 = m3
-
In x 2.4 = cm
-
yd3 x 0.7646 = m3
4.2 LƯU TRỮ CHẤT THẢI NGUY HẠI
Chất thải nguy hại bắt buộc phải để trong kho kín và phải phân loại, không được để
lẫn trong chất thải nguy hại khác loại với nhau hoặc chất thải khác, đóng gói bảo quản
chất thải nguy hại theo đúng chủng loại theo các bồn, thùng chứa, bao bì chuyên dùng
đáp ứng các yêu cầu về an toàn, kỹ thuật, đảm bảo không rò rỉ, rơi vãi hoặc phát tán ra
môi trường có dán nhãn bao gồm các thông tin:
“Tên mã theo danh mục chất thải nguy hại
Tên và địa chỉ của chủ nguồn thải
Mô tả về các nguy cơ do chất thải gây ra
Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải gây ra
Ngày bắt đầu được đóng gói bảo quản”.
(Thông tư 36/2015/TT-BTNMT)
4.2.1 Vị trí kho lưu trữ
Chọn vị trí xây dựng nhà kho theo các yêu cầu chính sau đây:
Nếu chọn vị trí đặt nhà kho nằm trong khu dân cư, loại hàng hoá cần bảo quản phải
không được thải vào không khí các chất độc hại, không gây tiếng ồn, các yếu tố có hại
khác không vượt mức quy định hiện hành về vệ sinh môi trưòng, không có yêu cầu vận
chuyển bằng đường sắt.
Khi định vị nhà kho nằm trên đất xây dựng, phải đảm bảo yêu cầu công nghệ bảo
quản hàng hoá.
Nếu được, nên bố trí khu lưu trữ chất nguy hại ở bên ngoài nhà xưởng sản xuất.
Chất nguy hại khi được lưu trữ trong nhà xưởng thì phải cách phương tiện sản xuất dùng
cho chất không dễ bắt lửa tối thiểu 3 mét và phải cách chất dễ cháy hay nguồn dễ bắt
lửa ít nhất 10 mét.
Đảm bảo khoảng cách cho xe lấy hàng cũng như chữa cháy ra vào dễ dàng.
4.2.2 Các quy tắc an toàn khi thiết kế kho
Phòng chống cháy nổ
Theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, các nguyên tắc cơ bản để thiết kế nhà kho
được ghi trong TCVN 4317-86 và những quy định tại một số TCVN khác. Ngoài những
Hệ thống chữa cháy
- Phòng trực chống cháy
Vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng kho phải là vật liệu không dễ bắt lửa và khung nhà phải được gia
cố chắc chắn bằng bê tông hay thép. Tốt hơn nên bọc cách nhiệt khung thép. Vật liệu
cách nhiệt phải là vật liệu không bắt lửa chẳng hạn như len khoáng hay bông thủy tinh.
Vật liệu thích hợp nhất vừa chống cháy vừa làm tăng độ bền và độ ổn định là bê tông,
gạch đặc hay gạch bê tông. Ống dẫn hay dây điện bắt xuyên qua tường chống cháy phải
được đặt trong các nắp chụp chậm bắt lửa.
Kết cấu và bố trí cấu kiến trúc công trình
Bất kỳ khu vực kín và rộng nào cũng phải có lối thoát hiểm theo ít nhất hai hướng.
Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng (bằng bảng hiệu và sơ đồ…) và được thiết kế
dễ dàng thoát ra trong trường hợp khẩn cấp. Cửa thoát hiểm dễ mở trong bóng tối hay
trong lớp khói dày đặc và tốt hơn nên trang bị thanh thoát hiểm.
Kho chứa phải được thông gió tốt có lưu ý đến chất lưu trữ, thích hợp là để hở trên
mái, trên tường bên dưới mái hay gần sàn nhà.
Sàn kho không thấm chất lỏng. Sàn phải bằng phẳng nhưng không trơn trượt và
không có khe nứt để dễ lau chùi và có thể chứa nước rò rỉ, chất lỏng bị đổ tràn hay nước
chữa cháy đã bị nhiễm bẩn, ví dụ tạo các gờ hay lề bao quanh.
Trong kho lưu trữ chất độc hại phải tránh dùng đường cống hở để ngăn ngừa sự
phóng thích không kiểm soát được các chất bị đổ hay nước chữa cháy đã nhiễm bẩn.
Mọi đường cống phải được dẫn đến hố ngăn để loại bỏ sau.
9
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
ở hay nhà bếp trong kho bãi lưu trữ chất nguy hại.
10
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
Hình 4.1: Kho lưu trữ CTNH ngoài trời
(Nguồn internet)
4.2.4 Thao tác vận hành an toàn kho
Công tác tại kho lưu trữ yêu cầu phải đảm bảo tính an toàn và vệ sinh kho nghiêm
ngặt, tránh các nguy cơ có thể xảy ra như cháy, rò rỉ, nhằm đạt hiệu quả cao cho sản
xuất, giảm tổn hại nếu sự cố gây ra.
Mọi nhân viên phụ trách kho phải sẵn sàng áp dụng các chỉ dẫn sau:
- Bảng dữ liệu an toàn (MSDS) của tất cả các chất được lưu trữ và vận chuyển.
- Các hướng dẫn và công tác an toàn, công tác vệ sinh.
- Các hướng dẫn và những khi có sự cố.
4.2.5 Bố trí CTNH trong kho
Phải tách biệt chất nguy hại với khu vực có người ra vào thường xuyên. Có khoảng
trống giữa tường với các kiện lưu trữ gần tường nhất và chừa lối đi lại bên trong các
khối lưu trữ để kiểm tra, chữa cháy và được thoáng gió.
Phải sắp xếp khối lưu trữ sao cho không cản trở xe nâng và các thiết bị lưu trữ hay
thiết bị cứu ứng khác.
Chiều cao khối lưu trữ không vượt quá 3m trừ khi sử dụng hệ thống giá đỡ.
Các chất nguy hại phải cách ly theo phân loại quốc tế quy định.
11
12
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
Ý nghĩa của việc lưu trữ chất thải rắn và nguy hại
Trong quá trình sinh hoạt và sản xuất thải ra một lượng rác thải rất lớn, tác động rất lớn
đến các hoạt động sống và các khía cạnh về môi trường nếu không được xử lý một cách
đồng bộ, triệt để và hiệu quả. Lưu trữ là một công đoạn không thể thiếu trong quá trình
quản lý và xử lý chất thải. Việc lưu trữ rác thải đóng một vai trò then chốt trong quá
trình thu gom vận chuyển và xử lý. Lưu trữ rác thải giúp cố đinh vị trí các nguồn thải
không cho phân tán ra môi trường, tránh gây ô nhiễm, thuận tiện cho quá trình thu gom,
vận chuyển và xử lý về sau.
4.3 THU GOM
“Thu gom CTR và CTNH là quá hình thu nhặt rác thải từ các hộ dân, công sở hay
từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển đến điểm trung chuyển, trạm
xử lý hay những nơi chôn lấp CTR và CTNH. Thu gom CTR và CTNH trong đô thị là
vấn đề khó khăn và phức tạp vì CTR và CTNH phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương
mại, khu công nghiệp cũng như trên các khu phố, công viên, và ngay cả các khu vực
trống. Sự phát triển như nấm của các vùng ngoại ô lân cận trung tâm đô thị đã làm phức
tạp thêm cho công tác thu gom.” Viện Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường.
(Hệ thống thu gom, trung chuyển và vận chuyển CTR, 2013)
Là một mắc xích quan trọng trong các khâu của quá trình xử lý chất thải. Thu gom
đóng vai trò là là một chiếc “chổi” giúp tập hợp tất cả các nguồn thải lại để tiện cho quá
trình vận chuyển và xử lý về sau.
Quá trình thu gom được thực hiện một cách có hệ thống, lộ trình nhất định và theo
hướng dẫn quy định về các yêu cầu thực hiện. Việc thu gom chất thải được thực hiện
với tần suất đáp ứng các nhu cầu về loại thải các chất thải.
2007
2008
2009
2010
Dân số đô thị (Triệu người)
23,8
27,7
25,5
26,22
% dân số đô thị so với cả nước
28,20
28,99
29,74
30,2
~ 0,75
Biểu đồ thể hiện mức độ phát sinh CTR thông
thường
35,000
32,000
30,000
26,224
25,000
tấn/ngày
20,000
17,682
15,000
10,000
5,000
0
2006
2007
2008
2009
2010
Đặc biệt
0,96
8.000
2.900.000
2
Loại 1
0,84
1.885
688.025
3
Loại 2
0,72
3.433
1.253.045
4
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
CTR sinh hoạt chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng lượng CTR. Ngoài ra còn gồm
nhiều nguồn khác như CTR y tế, CTR xây dựng, CTR điện tử….
Với tốc độ phát triển như hiện nay thì lượng chất thải thải ra ngày một tăng cao.
Cơ sở của của việc ước tính CTR đô thị là việc gia tăng dân số và tốc độ tăng GDP
hằng năm. Ước tính chỉ số phát sinh chất thải rắn đô thị trung bình ở Việt Nam 2015,
2020, 2025 vào khoảng 1,2; 1,4; 1,6 kg/người/ngày.
Bảng 4.4: Ước tính lượng CTR đô thị phát sinh đến năm 2025
Năm
2015
2020
2025
Dân số đô thị (triệu người)
35
44
52
% dân số đô thị so với cả nước
38
URENCO (Công ty TNHH nhà nước một thành viên về Môi trường đô thị) ở nhiều địa
phương đã được quan tâm trang bị thêm nhiều phương tiện và nhân lực cho quá trình
thu gom. Tuy nhiên việc đầu tư chỉ thực hiện ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ
Chí Minh.
16
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
Bảng 4.5: Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt của một số đô thị năm 2009
Tỷ lệ
Đô thị
Đô thị
Tỷ lệ thu gom
(%)
thu gom
(%)
90 – 95 (4
Đô thị đặc
Hà Nội
Đà Nẵng
90
Huế
90
Nha Trang
90
Quy Nhơn
Bắc Ninh
Đô thị
70
Bắc Giang
>80
Thái Bình
90
Phú Thọ
78
loại 3:
Thành
phố
Sông CôngThái Nguyên
Từ Sơn – Bắc
Ninh
Thanh Hóa
84,4
loại 4:
Thị xã
Cà Mau
80
Mỹ Tho
91
Long Xuyên
69
51
(Nguồn Báo cáo môi trường quốc gia về CTR, 2011)
17
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
Theo thống kê báo cáo của các đại phương cho thấy tổng lượng CTNH phát sinh
trên toàn quốc hiện nay khoảng 800.000 tấn/năm.
Ước tính trong CTR công nghiệp, lượng CTNH chiếm 20 – 30%. Tỷ lệ này thay đổi
tùy loại hình công nhiệp, trong đó ngành cơ khí, điện tử, hóa chất là những ngành có tỷ
lệ CTNH cao.
Ngoài ra một nguồn phát sinh CTNH là từ các vụ vi phạm pháp luật trong nhập khẩu
phế liệu làm nguyên liệu sản xuất. CTNH chủ yếu là phế liệu kim loại, nhựa, vỏ ô tô,
các linh kiện điện tử đã qua sử dụng. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan năm 2011
phát hiện 17 vụ với khối lượng CTNH thu giử 573 tấn, 2012 phát hiện 30 vụ với khối
lượng 3868 tấn, đến tháng 7/2013 phát hiện 13 vụ khối lượng thu giữ 323 tấn.
CTNH còn phát sinh trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp, các CTR từ quá
trình sản xuất như bao bì phân bón, thuốc BVTV, CTR từ các làng nghề tái chế phế liệu.
ước tính hằng năm thải ra 14.000 tấn.
CTNH y tế với trữ lượng không nhỏ, chứa các tác nhân vi sinh, chất phóng xạ, hóa
chất… ảnh hưởng lớn tới môi trường và sức khỏe cộng đồng.
(Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011 – 2015)
Biểu đồ 4.2: Phần trăm khối lượng CTNH được thu gom 2012 - 2014
Biểu đồ % khối lượng CTNH thu gom 2012 - 2014
250
193.4
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
Tại các đô thị việc thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt do các Công ty môi trường
đô thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện. Bên cạnh đó, trong thời gian qua với
chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của nhà nước, đã có các đơn vị tư nhân
tham gia vào công tác thu gom vận chuyển CTR sinh hoạt tại các đô thị. Nguồn kinh phí
cho thu gom, vận chuyển CTR đô thị hiện nay do nhà nước bù đắp một phần từ nguồn
thu phí vệ sinh trên địa bàn. Mức thu phí vệ sinh hiện nay 4.000 – 6.000
đồng/người/tháng hoặc 10.000 – 30.000 đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi địa phương. Mức
thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ 120.000 – 200.000 đồng/cơ sở/tháng tùy theo quy mô,
mỗi địa phương.
Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phần lớn
là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người
dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương. Mức thu và cách thu tùy thuộc
vào từng địa phương, từ 10.000-20.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên hợp tác xã, tổ
đội thu gom trực tiếp đi thu. Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành các tổ, đội thu
gom chất thải rắn sinh hoạt tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển
hầu hết do tổ đội tự trang bị
4.3.2 Phương tiện thu gom
Bao gồm hệ thống xe thùng di động (tách rời), hệ thống xe thùng cố định.
Hệ thống xe thùng di động (HTĐ)
Là hệ thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác được chuyên chở đến bãi thải rồi đưa
thùng không về vị trí tập kết rác ban đầu. Hệ thống này phù hợp để vận chuyển chất thải
rắn từ các nguồn tạo ra nhiều chất thải rắn, cũng có thể nhấc thùng rác đã đầy lên xe và
thay bằng thùng rỗng tại điểm tập kết.
Các hệ thống xe thùng thu gom loại di động:
Xe nâng: Trước đây được sử dụng phổ biến trong thiết bị quân sự, trong các xí nghiệp
công nghiệp. Nó có thể tự nâng và thu gom, tuy nhiên có nhược điểm và hạn chế là chỉ
sử dụng để thu gom chất thải rắn từ các điểm rải rác về một nơi và lượng chất thải rắn
Xe nâng (Hoisttruck)
Có bộ nén đầm cố định
5 – 10
Xe kéo (tilt – frame) sàn Trên hở gọi là hộp
10 - 36
nghiêng nâng lên hạ xuống tự Có bộ nén cố định
12 - 30
đổ
Có bộ cơ thùng tự nén
15 – 30
Xe có tời kéo (truck-tractor)
Trên hở có tời kéo
12 – 30
Hệ xe thùng cố định
Máy đầm nén bốc dở cơ giới
Thùng kín có bộ tời kéo có trang bị bộ
xây dựng, phá dỡ công trình…
Hệ thống với xe bốc dỡ thủ công: Loại này phổ biến dùng để chuyên chở, bốc dỡ
chất thải rắn ở các khu nhà ở. Loại bốc dỡ thủ công có thể hiệu quả hơn so với loại bốc
dỡ cơ giới ở trong các khu nhà ở bởi vì lượng chất thải rắn cần bốc xếp ở rải rác các nơi
với số lượng ít, thời gian xúc, bốc xếp ngắn.
4.3.3 Hình thức thu gom
Bao gồm từ quá trình thu gom từ các hộ gia đình, các công sở, nhà máy cho đến các
trung tâm thương mại... Cho đến việc vận chuyển từ các thiết bị thủ công, các phương
tiện chuyên dùng vận chuyển đến các điểm xử lý, tái chế.
Phân loại gồm 2 hình thức: Thu gom sơ cấp và thu gom thứ cấp:
Thu gom sơ cấp
Là thu gom từ nơi phát sinh đến thiết bị gom rác của thành phố, đô thị,... Giai đoạn
này có sự tham gia của người dân và có sự ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thu gom. Hệ
thống thu gom này chủ yếu là bằng thủ công, bao gồm thu gom rác đường phố và thu
gom rác từ các hộ dân cư.
21
Nhóm 4 – thứ 5 – Tiết 789 – PV337
Tiểu luận Quản lý chất thải rắn và nguy hại
Trong thu gom sơ cấp có thể có sự phân loại đầu nguồn (rác thải được phân cho vào
các thùng chứa khác nhau) hoặc không có sự phân loại đầu nguồn thông thường rác thải
được đổ chung vào trong một đống.
Khi phân loại rác thải thường phân ra các loại cơ bản sau: Rác kim loại, giấy, thủy
tinh, rác thải vườn và các loại khác.
Lợi ích của phân loại tại nguồn: Thuận lợi cho công tác phân loại sau cùng và đẩy
mạnh tái chế chất thải, giảm lượng chất thải, giảm khối lượng chất thải phải chuyển đến
các bãi và nâng cao chất lượng của sản phẩm được tái chế. Tuy nhiên thu gom có phân