(Luận văn thạc sĩ) Phát triển đội ngũ cán bộ công chức tại Sở Công thương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HUYỀN TRANG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HUYỀN TRANG

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
TẠI SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


Kinh tế & Quản trị kinh doanh, các giảng viên đã tham gia giảng dạy chương trình
Cao học; các cán bộ của Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS.TS. Đỗ Anh Tài - Người đã
hướng dẫn tận tình cho tác giả để hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ, công chức của Sở
Công thương tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình
thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bàn bè đã khích
lệ, động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, ngày .... tháng .... năm 2019
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Huyền Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ......................................................................... v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1

Yên ............................................................................................................................ 37
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng công tác giải quyết việc làm của thị xã
Phổ Yên ..................................................................................................................... 38
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................................ 39
3.1. Giới thiệu khái quát về thị xã Phổ Yên .............................................................. 39
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 39
3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội .................................................................................. 39
3.1.3. Đặc điểm dân số – lao động ............................................................................ 41
3.2. Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người lao động tại Thị xã Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 .................................................................... 46
3.2.1 Thực trạng việc làm tại Thị xã Phổ Yên .......................................................... 46
3.2.2. Thực trạng công tác tạo việc làm tại Thị xã Phổ Yên ..................................... 55
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tạo việc làm cho người lao động tại thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ....................................................................................... 68
3.3.1. Nhân tố khách quan ......................................................................................... 68
3.3.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................ 70
3.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác tạo việc làm cho người lao động thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ....................................................................................... 72
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 72
3.4.2. Các hạn chế, tồn tại ......................................................................................... 74
3.4.3. Nguyên nhân của các hạn chế, tồn tại ............................................................. 75
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN .................. 77
4.1. Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ... 77
4.1.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên đến năm
2025 ........................................................................................................................... 77
4.1.2. Phương hướng tạo việc làm của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2020-2025........... 79
4.2. Một số giải pháp tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn thị xã Phổ Yên ,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

NGUYÊN NGHĨA

1

CBCC

Cán bộ công chức

2

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

3

HCNN

Hành chính Nhà nước

4

UBND

Ủy ban nhân dân

5

QLNN


Ngân sách Nhà nước

11

KHCN

Khoa học công nghệ

12

KT-XH

Kinh tế - xã hội

13

ĐNCB

Đội ngũ cán bộ

14

CBLĐ

Cán bộ lãnh đạo

15

SCT



v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Thông tin thu thập nghiên cứu ................................................................... 34
Bảng 3.1 Cơ cấu kinh tế thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016-2018 ................................. 40
Bảng 3.2 Tổng hợp dân số thị xã Phổ Yên tính đến thời điểm 31/12/2018 .............. 41
Bảng 3.3 Biến động dân số thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 – 2018.......................... 42
Bảng 3.4: Tổng hợp lao động qua đào tạo thị xã Phổ Yên giai đoạn tính đến thời
điểm 31/12/2018 ........................................................................................................ 43
Biểu 3.5 Trình độ CMKT của lực lượng lao động thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016 –
2018…………. .......................................................................................................... 45
Bảng 3.6 Tình trạng việc làm của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016-2018 .................. 47
Bảng 3.7 Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm chia theo khu vực và giới tính của
thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016-2018 ......................................................................... 48
Bảng 3.8: Quy mô và cơ cấu lao động làm việc theo ngành kinh tế của thị xã Phổ
Yên giai đoạn 2016-2018 .......................................................................................... 50
Bảng 3.9: Quy mô và cơ cấu lao động có việc làm theo thành phần kinh tế của thị xã
Phổ Yên giai đoạn 2016-2018 ................................................................................... 52
Bảng 3.10 Thu nhập bình quân của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016-2018 ............... 54
Bảng 3.11 Quy mô lao động làm việc trong ngành CN-XD thị xã Phổ Yên giai đoạn
2016-2018.................................................................................................................. 56
Bảng 3.12 Số lượng DNVVN giai đoạn 2016-2018 ................................................. 57
Bảng 3.13: Quy mô lao động trong ngành dịch vụ giai đoạn 2016-2018 ................ 63
Bảng 3.14: Tình hình sử dụng quỹ Quốc gia GQVL giai đoạn 2016-2018 .............. 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




cao, TĐCM chưa phù hợp với sự thay đổi của cơ chế chính sách mới,... mà trong đó yếu tố con
người là nguyên nhân chủ chốt. Xuất phát từ tình hình trên và từ thực tế quá trình khảo sát tại
SCTTN, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức tại Sở Công
thương tỉnh Thái Nguyên” cho luận văn cao học của mình, từ đó đề xuất những giải pháp và
kiến nghị để góp phần phát triển ĐNCBCC của Sở trong thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá về ĐNCBCC tại Sở Công thương tỉnh
Thái Nguyên, luận văn đề xuất các biện pháp nhằm phát triển ĐNCBCC cho Sở
Công thương nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Luận văn hệ thống hoá, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về
phát triển ĐNCBCC.
+ Phân tích, xem xét, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến phát triển ĐNCBCC tại SCTTN. Đánh giá điểm mạnh, điểm tồn tại và nguyên
ngân, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ĐNCBCC tại SCTTN.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển ĐNCBCC tại SCTTN
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu phát triển ĐNCBCC tại SCTTN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích thực trạng phát triển ĐNCBCC tại SCTTN,


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




4

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận về tạo việc làm cho người lao động
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về việc làm và tạo việc làm
1.1.1.1. Khái niệm về việc làm
Lao động và việc làm có mối quan hệ gắn kết với nhau, vì vậy để hiểu rõ
khái niệm và bản chất của việc làm, chúng ta phải liên hệ đến phạm trù lao động.
Theo Trần Xuân Cầu (2013), Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, NXB Đại
học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội: “Lao động là một yếu tố tất yếu không thể thiếu
được của con người, nó là hoạt động cần thiết và gắn chặt với lợi ích của con người.
Bản thân cá nhân mỗi con người trong nền sản xuất xã hội đều chiếm những vị trí
nhất định. Mỗi vị trí mà người lao động chiếm giữ trong hệ thống sản xuất xã hội
với tư cách là một sự kết hợp của các yếu tố khác trong quá trình sản xuất được gọi
là chỗ làm hay việc làm”.
Theo Phạm Đức Chính (2005), Thị trường lao động cơ sở lý luận và thực
tiễn ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. “Việc làm là hoạt động lao động
của con người nhằm mục đích tạo ra thu nhập đối với cá nhân, gia đình hoặc cho
toàn xã hội, không bị pháp luật cấm. Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại
khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền
sản xuất. Người lao động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định
trong hệ thống sản xuất của xã hội. Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực
hiện được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân”.

Ba là việc làm thêm: Làm một công việc không chính thức, không liên tục
khi đã có một công việc chính thức và ổn định.
Như vậy, ta thấy vấn đề việc làm được đề cập và nghiên cứ dưới rất nhiều
khía cạnh và ngày càng được nhìn nhận một cách đúng đắn, khoa học và đầy đủ hơn
cùng với sự phát triển của xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm lao động có việc làm, lao động không đủ việc làm, thất nghiệp
Người có việc làm: Theo Trần Xuân Cầu (2013), Giáo trình kinh tế nguồn
nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội: “Đó là những người lao động có
công việc mà người lao động nhận được tiền công, đó là những công việc mà người
lao động thu lợi nhuận cho bản thân và gia đình, hoạt động đó phải được pháp luật
thừa nhận”.
Lao động thiếu việc làm: Theo Trần Xuân Cầu (2013), Giáo trình kinh tế
nguồn nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội: “Bao gồm những người
có việc làm không ổn định hoặc đang có việc làm (40 giờ trong 5 ngày trở lên)
trong tuần lễ tham gia không đầy đủ thời gian làm trong ngày, trong năm và hưởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




6

thu nhập rất thấp không đủ sống từ việc làm đó nhưng không thể kiếm được việc
làm khác”.
Người thất nghiệp: Theo Trần Xuân Cầu (2013), Giáo trình kinh tế nguồn
nhân lực, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội: “Người thất nghiệp là những
người, có thể và muốn làm việc, chủ động và tích cực đi tìm kiếm việc làm, nhưng
không thể tổ chức được lao động vì không có chỗ làm việc trống hoặc là vì nghề
nghiệp không phù hợp”.
Ở Mỹ, người lao động là người có khả năng làm việc mong muốn tìm được

tâm trạng, tinh thần của họ luôn luôn ở trong tình trạng chán nản, buồn bã, căng
thẳng, khiến họ có những suy nghĩ tiêu cực thậm chí không lành mạnh, gây ảnh
hưởng xấu hoặc nghiêm trọng đến những người xung quanh và xã hội. Thất nghiệp
luôn tồn tại một cách khách quan trong nền kinh tế, không thể loại bỏ nhưng có thể
hạn chế tỷ lệ của nó.
Vì vậy, trong Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020,
Đảng ta đã xác định: “Giải quyết việc làm, sử dụng tối đa nguồn lực lao động xã hội
là mục tiêu quan trọng hàng đầu của chiến lược, là một tiêu chuẩn để định hướng cơ
cấu kinh tế và lựa chọn công nghệ ở nước ta hiện nay”.
Theo Trần Xuân Cầu (2013), Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nhà Xuất
bản Đại học Kinh tế Quốc dân: “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế xã
hội cần thiết để NLĐ có thể kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, nhằm tiến
hành quá trình lao động, tạo ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị trường”.
Như vậy, tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào làm
một công việc với việc sử dụng các tư liệu sản xuất một cách phù hợp để tạo ra
hàng hóa và dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế.
Nói chúng tạo việc làm là tất cả những hoạt động cần thiết để tạo được ra
những công việc làm mới để những người lao động chưa có việc làm sẽ có được
việc làm hoặc tạo thêm việc làm cho những NLĐ đang thiếu việc làm và giúp NLĐ
tự tạo việc làm.
- Về phía NLĐ: NLĐ muốn tìm được công việc phù hợp với bản thân và có
lương tốt thì phải tham gia các khóa đào tạo hoặc tự đào tạo bản thân, nâng cao
chuyên môn kỹ thuật, năng lực của mình để có những kỹ năng nhất định đáp ứng
được yêu cầu của vị trí công việc mình mong muốn.
- Về phía người sử dụng lao động: Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế có
nhu cầu tuyển dụng lao động để tiến hành sản xuất kinh doanh. Họ cần thông tin về
thị trường, cần vốn, cần sức lao động, cần kinh nghiệm, cần sự quản lý khoa học, sự
hiểu biết các chính sách của Nhà nước, các quy luật và xu hướng phát triển kinh tế
để có thể vận dụng linh hoạt, tăng quy mô hoạt động, đáp ứng được nhu cầu ngày
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

tế, khi sản lượng tăng, thu nhập tăng, đầu tư tăng thì việc làm tăng và ngược lại.
Tâm lý của quần chúng là khi tổng thu nhập tăng thì cũng tăng tiêu dùng, nhưng tốc
độ tăng tiêu dùng chậm hơn so với tăng thu nhập và có khuynh hướng tiết kiệm một
phần thu nhập, làm cho cầu tiêu dùng có hiệu quả hay cầu tiêu dùng thực tế giảm
tương đối so với thu nhập dẫn đến một bộ phận hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9

không có khả năng bán được. Thừa hàng hóa là nguyên nhân gây ra khủng hoảng,
ảnh hưởng tới quy mô sản xuất ở chu kỳ tiếp theo, nên việc làm giảm, thất nghiệp
tăng. Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường, khi quy mô đầu tư tư bản tăng thì hiệu
quả giới hạn của tư bản đầu tư có xu hướng giảm sút tạo nên giới hạn chật hẹp về
thu nhập của doanh nhân trong đầu tư tương lai”.
Khi giới hạn hiệu quả kinh tế còn lớn hơn lãi suất thì các doanh nghiệp mới
tiếp tục nghiên cứu mở rộng đầu tư. Còn lại thì họ sẽ thu hẹp quy mô sản xuất khiến
cho nhiều lao động mất việc, tỷ lệ thất nghiệp tăng, nên Keynes cho rằng để tăng
việc làm, giảm thất nghiệp thì phải tăng tổng cầu của nền kinh tế. Cụ thể, Chính phủ
thực hiện vai trò trò kích thích tiêu dùng để tăng tổng cầu. Biện pháp chủ yếu là
tăng các khoản chi tiêu của chính phủ, khuyến khích các tổ chức kinh tế hoặc tư
nhân đầu tư vào sản xuất kinh doanh bằng các chính sách ưu đãi của Chính phủ như
giảm thuế, giảm lãi suất, hỗ trợ đầu tư, thậm chí tăng lượng tiền giấy cấp cho ngân
sách để tăng đầu tư và trang trải các khoản chi tiêu tăng của Chính phủ.
* Lý thuyết về tạo việc làm bằng chuyển giao lao động giữa hai khu vực của
nền kinh tế của Athur Lewis
Theo Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), Luận văn thạc sĩ Quản trị Nhân lực,
Trường Đại học Lao động Xã hội: “Lý thuyết này của Athur Lewis - nhà kinh tế học

nghiệp. Để giải quyết vấn đề này, mô hình Harris - Todaro thừa nhận sự tồn tại của
khu vực kinh tế phi chính thức. Đó là khu vực kinh tế bao gồm các hoạt động, không
hoàn toàn là bất hợp pháp, nhưng thường cũng không được sự thừa nhận chính thức
của xã hội và hầu hết các hoạt động này đều không đăng ký với nhà nước”.
Nói chung, các lý thuyết về việc làm trên đều có mục tiêu nghiên cứu chung
là sự ảnh hưởng của mối quan hệ cung cầu lao động đối với việc làm. Tuy nhiên,
các lý thuyết đó đều chưa làm nổi lên được vai trò của Chính phủ bằng những hệ
thống chính sách về kinh tế, xã hội của mình để tạo được việc làm cho người lao
đọng, điều tiết và ổn định nền kinh tế. Nhưng trên cơ sở những lý thuyết ban đầu
đó, định hướng gợi mở cho tác giải khi tiến hành nghiên cứu thực trạng công tác tạo
việc làm cho người lao động ở Thị xã Phổ Yên nói riêng và người lao động ở Việt
Nam nói chung để tìm ra những giải pháp hữu hiệu, phù hợp để giải quyết việc làm.
1.1.2. Vai trò của tạo việc làm cho người lao động
1.1.2.1 Trên bình diện kinh tế - xã hội
Về mặt kinh tế, việc làm luôn gắn liền với vấn đề sản xuất. Kinh tế phát triển
sẽ tạo điều kiện để giải quyết tốt vấn đề việc làm và ngược lại, nếu không giải quyết
tốt vấn đề việc làm và thất nghiệp thì đó sẽ là những yếu tố kìm hãm sự tăng trưởng
của kinh tế.
Mỗi người dân ở trong độ tuổi lao động mà có công việc thì mới có thu nhập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11

để đảm bảo cho nhu cầu cuộc sống của mình và gia đình. Chính vì vậy, công tác tạo
việc làm có ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ cuộc sống của dân cư.
Theo Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), Luận văn thạc sĩ Quản trị Nhân lực,
Trường Đại học Lao động Xã hội: “Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học


12

với nền kinh tế, xã hội nên Nhà nước cần phải có những chính sách, biện pháp cụ
thể và hữu hiệu để giải quyết được sự đòi hỏi về việc làm của nhân dân.
1.1.2.2 Trên bình diện chính trị - pháp lí
Thất nghiệp, không có việc làm không những có hậu quả lớn tới kinh tế - xã
hội của một quốc gia và còn đe dạo tới an ninh quốc gia, sự ổn định và phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Chính vì vậy ở bất kì quốc gia nào, việc làm đã,
đang và sẽ luôn là vấn đề cấp thiết, nhạy cảm đối với từng cá nhân, từng gia đình
đồng thời cũng là vấn đề xã hội lâu dài, vừa cấp bách nếu không được giải quyết tốt
có thể trở thành vấn đề chính trị.
Đối với bình diện pháp lý, việc làm là một trong những quyền cơ bản của
con người, có việc làm mới có quan hệ lao động, vì vậy việc làm chính là nền tảng
hình thành, là nội dung và là công cụ để duy trì quan hệ lao động. Nếu việc làm
không tồn tại thì quan hệ lao động cũng vì thế mà bị triệt tiêu vì không có chủ thể,
cũng không còn nội dung để tồn tại.
1.1.2.3 Trên bình diện Quốc gia - Quốc tế
Đối với mỗi Quốc gia, chính sách việc làm và giải quyết việc làm là bộ phận
có vị trí quan trọng đặc biệt trong hệ thống các chính sách xã hội nói riêng và trong
tổng thể chính sách phát triển kinh tế xã hội nói chung. Tại đa số các quốc gia thì
chính sách xã hội của nhà nước đều tập trung vào các lĩnh vực về lao động, bảo đảm
việc làm, bảo hiểm xã hội. Chính sách việc làm là chính sách cơ bản nhất của Quốc
gia, góp phần bảo đảm an toàn, ổn định và phát triển xã hội.
Tuy nhiên, trong thời đại ngày nay, theo Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015),
Luận văn thạc sĩ Quản trị Nhân lực, Trường Đại học Lao động Xã hội: “Vấn đề lao
động việc làm không chỉ dừng lại ở phạm vi Quốc gia mà nó còn có tính toàn cầu
hóa, tính Quốc tế sâu sắc. Vấn đề hợp tác, đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài
cũng được đặt ra đồng thời với việc chấp nhận lao động ở nước khác đến làm việc
tại nước mình. Điều này giúp cân bằng lao động. Lao động từ nước kém phát triển

tế. Tăng trưởng kinh tế thường tạo việc làm cho người dân nhưng mức độ còn phụ
thuộc vào mối quan hệ vốn, lao động và công nghệ. Thời gian vừa qua, đóng góp
của các yếu tố vốn và lao động vào tăng trưởng khá cao. Trong điều kiện trình độ
khoa học, công nghệ còn thấp, tăng trưởng dựa vào vốn và lao động hay tăng trưởng
theo chiều rộng là phù hợp và tạo được nhiều việc làm. Đối với các quốc gia có
trình độ công nghệ, đầu tư như Việt Nam, tăng trưởng kinh tế là nhân tố đặc biệt
quan trọng đối với vấn đề tạo việc làm”.
Cơ cấu kinh tế hoàn thiện sẽ là cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế. Giai đoạn
hiện nay, cơ cấu kinh tế của nước ta đang trong quá trình chuyển dịch tích cực, phát
triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế thế giới. Tỷ trọng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14

ngành công nghiệp và dịch vụ gia tăng, ngược lại giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp
trong GDP. Nguồn lao động cũng dịch chuyển từ khu vực nông nghiệp sang khu
vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ, từ nông thôn ra thành thị. Như vậy, các lao
động qua đào tạo nghề hoặc lao động có trình độ sẽ có nhiều cơ hội hơn. Nền kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam đang hướng tới hội
nhập kinh tế thế giới. Quá trình hội nhập này là một thách thức lớn đối với nước ta
nhưng cũng là một cơ hội to lớn của nền kinh tế. Trong bối cảnh đó, nguồn cung
lao động của nước ta rất dồi dào, tuy nhiện trình độ lao động của nước ta không cao,
không đáp ứng được yêu cầu đặt của thị trường lao động, dẫn tới tình trạng lao động
nước ta đang dư thừa nhưng lại vẫn phải tìm kiếm và nhập khẩu lao động có trình
độ từ các nước tiên tiến khác.
* Về phát triển công nghiệp:
Đối với một quốc gia, ngành công nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong

bao hàm tất cả những hoạt động phục vụ sản xuất và đời sống dân cư. Hoạt động
dịch vụ bao hàm cả hoạt động thương mại. Hiện nay xuất hiện nhiều ngành nghề
phi nông nghiệp đòi hỏi phải có các dịch vụ đầu tư vào như vận tải, kho bãi, viễn
thông, thương mại, ... sự đa dạng đó dẫn đến sự đa dạng hóa nghề nghiệp của lao
động nông thôn không làm nông nghiệp gia tăng cả về số lượng và tỷ trọng. Quá
trình chuyển dịch lao động có việc làm là điều tất yếu và chắc chắn được diễn ra
mạnh mẽ trong thời gian tới. Không những vậy, thu nhập và đời sống của người dân
ngày càng được cải thiện nên nhu cầu về các ngành dịch vụ càng được quan tâm,
nâng cao hơn so với trước đây, đặc biệt về ngành dịch vụ ăn uống, nhà hàng, làm
đẹp, giải trí...”
Ngành dịch vụ được phát triển sẽ góp phần làm tăng số lượng việc làm. Thực
hiện đa dạng hóa các ngành dịch vụ sẽ thu hút những lao động đang dư thừa ở vùng
nông thông hoặc ở khu vực công nghiệp trong quá trình CNH – HĐH sang, thực
hiện đúng quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, làm
giảm thiểu tỷ lệ trạng thất nghiệp. Đồng thời, cùng với quá trình phát triển ngành
dịch vụ cũng góp phần làm tăng chất lượng việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động, phát huy năng lực, khả năng tiềm tàng của đội ngũ lao động.
Đối với những địa phương có tiềm năng về du lịch thì việc khai thác các tiềm
năng này bằng cách đầu tư phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh
trên địa bàn sẽ thúc đẩy quá trình phát triển ngành dịch vụ, giúp cho cả lao động
chưa qua đào tạo có được công ăn việc làm. Cùng với đó là gắn du lịch với các làng
nghề phát triển. Viêc xây dựng hệ thống dịch vụ thương mại, chợ mua bán phục vụ
khách du lịch cũng tạo thêm nhiều việc làm cho lao động đang thất nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




16


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status