luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông của tập đoàn viễn thông quân đội viettel - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ
DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA TẬP ĐOÀN
VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LÊ THANH HIẾU

Hà Nội – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
về dịch vụ viễn thông của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel

Ngành: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 83.40.101
Họ và tên: Lê Thanh Hiếu
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thế Anh

Hà Nội - 2019


hoàn thiện đề tài.

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại tổng công ty tập
đoàn viễn thông quân đội Viettel đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp số
liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 05 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Thanh Hiếu


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC..............................................................................................................iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ...........................................................................vii
TÓM TẮT LUẬN VĂN....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................. 1
2. Tổng quan nghiên cứu.................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 6

2.2.1. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu.................................................. 33
2.2.2. Thông tin mẫu..................................................................................... 34
2.3. Mục đích nghiên cứu: gồm đối tượng và phạm vi nghiên cứu................35
2.4. Xác định thiết kế nghiên cứu..................................................................... 35
2.5. Thu thập số liệu.......................................................................................... 38
2.6. Phân tích số liệu......................................................................................... 38
2.6.1. Đánh gia độ tin cậy thang đo.............................................................. 38
2.6.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA...................................................... 39
2.6.3. Xây dựng phương trình hồi quy và phân tích tương quan.................41
Kết luận chương 2................................................................................................. 43
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH
VỤ VIẾN THÔNG CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL44
3.1. Giới thiệu tổng quan Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel...................44
3.1.1. Lịch sử hình thành phát triển............................................................. 44
3.1.2. Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 48
3.1.3. Chức năng nhiệm vụ........................................................................... 48
3.2. Thực trạng về dịch vụ viễn thông của tập đoàn viễn thông quân đội
Viettel................................................................................................................. 49
3.3. Kết quả phân tích mức độ ảnh hưởng của các các nhân tố ảnh hưởng
đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông của tập đoàn viễn
thông quân đội Viettel....................................................................................... 53
3.3.1. Mẫu nghiên cứu.................................................................................. 53
3.3.2. Kết quả nghiên cứu............................................................................. 55
3.3.2.1. Phân tích công cụ đánh giá thang đo (Cronbach Alpha)................................... 55
3.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA....................................................................... 57
3.3.2.3. Phân tích tương quan.......................................................................................... 59
3.3.2.4. Phân tích hồi quy................................................................................................. 59

3.3.3. Kiểm định sự khác biệt........................................................................ 62
3.3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu............................................................ 65


Chăm sóc khách hàng

NXB

Nhà xuất bản

ITU

liên minh Viễn thông thế giới

DV

Dịch vụ

CLDV

Chất lượng dịch vụ


vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2. 1: Phương thức chọn mẫu.......................................................................... 34
Bảng 3. 1: Kết quả kinh doanh dịch vụ viễn thông tập đoàn viễn thông quân đội
Viettel...................................................................................................................... 49
Bảng 3. 2: Thống kê cơ bản mẫu dữ liệu................................................................. 53
Bảng 3. 3: Kết quả hệ số tin cậy Cronbach Alpha của các thang đo........................56
Bảng 3. 4: Kết quả hệ số tin cậy Cronbach Alpha của các thang đo khi chạy lại
thang đo................................................................................................................... 57
Bảng 3. 5: Tổng hợp các kiểm định phân tích yếu tố khám phá.............................. 58

phân tích mẫu nghiên cứu, phân tích độ tin cậy thang đo, phân tích EFA, phân tích
tương quan, và phân tích hồi quy nhằm tìm ra sự ảnh hưởng của các các yếu tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông của tập đoàn viễn
thông quân đội Viettel? Như thế nào?
Dựa trên kết quả nghiên cứu ở các phần trên, cùng với định hướng phát triển
của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel nói chung và dịch vụ khách hàng nói riêng
giai đoạn 2020-2025, luận văn để xuất các chính sách nhằm nâng cao mức độ hài
lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
Luận văn cũng nêu ra những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện này, ngoài các hình
thức cạnh tranh bằng giá cả, chất lượng sản phẩm,… thì việc nâng cao chất lượng
dịch vụ được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, vì hiện nay cùng với việc nâng
cao về dân trí và khách hàng ngày càng khó tính thì các doanh nghiệp muốn cạnh
tranh và tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng
cao chất lượng dịch vụ từ đó làm hài lòng khách hàng.
Việc nâng cao sự hài lòng khách hàng chính là chìa khoá quan trọng tạo nên
sự thành bại của doanh nghiệp. Muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng thì doanh
nghiệp cần có định hướng về chất lượng dịch vụ tốt đáp ứng tốt nhu cầu khách
hàng, với các đòi hỏi của khách hàng, và thiết lập được các mối quan hệ với khách
hàng chặt chẽ và có tinh thần hợp tác. Bởi chìa khoá để có được lợi thế cạnh tranh
lâu dài là liên tục là đáp ứng được những trông đợi của khách hàng theo cách họ
nhìn nhận. Nếu khách hàng đến với doanh nghiệp mà không được thỏa mãn thì họ
sẽ quay lưng lại đến với đối thủ cạnh tranh. Nhiều doanh nghiệp thất bại do họ thiếu
một chuẩn mực và thực thi không có hệ thống những mục tiêu nhằm tới thỏa mãn
đòi hỏi, yêu cầu từ phía khách hàng.

Trong các biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh thì biện pháp tìm cách
nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ là biện pháp
rất quan trọng với bất cứ doanh nghiệp nào, chỉ khi khách hàng hài lòng với sản
phẩm, dịch vụ đối với doanh nghiệp mình thì mới mong có cơ hội giữ chân và mở
rộng khách hàng. Nếu không làm được điều đó thì doanh nghiệp nói chung và tập
đoàn viễn thông quân đội Viettel nói riêng để mất thị phần vào đối thủ cạnh trạnh và
sự sụp đổ doanh nghiệp trong tương lại là điều không phải là điều không thể.
Đặt trong bối cảnh đó tác giả chọn đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông của tập đoàn viễn
thông quân đội Viettel" cho luận văn của mình.
2. Tổng quan nghiên cứu
Mô hình năm thành phần của thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL của
Parasuraman & ctg. đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới ứng dụng trong việc


3
đo lường chất lượng dịch vụ và hài lòng của khách hàng ở nhiều lĩnh vực dịch vụ
khác nhau; và ngay tại thị trường Việt Nam, mô hình nghiên cứu này cũng đã được
các nhà nghiên cứu ứng dụng trong việc đo lường chất lượng dịch vụ của các loại
dịch vụ khác nhau. Cụ thể:
Nguyễn Đình Thọ và nhóm nghiên cứu (2003), đã thực hiện nghiên cứu: Đo
lường chất lượng dịch vụ vui chơi giải trí ngoài trời tại TP.HCM, mục đích nghiên
cứu này là dựa vào lý thuyết chất lượng dịch vụ, lý thuyết về đo lường và đánh giá
thang đo đã có trên thị trường thế giới để nghiên cứu khám phá tại thị trường dịch
vụ vui chơi giải trí ngoài trời tại TP.HCM. Với số mẫu nghiên cứu là 250 khách
hàng tại TP.HCM. Phương pháp nghiên cứu dựa trên mẫu khảo sát dùng phần mềm
SPSS phân tích dựa trên mô hình nghiên cứu xậy dựng. Kết quả của nghiên cứu này
đã đưa ra một mô hình thang đo chất lượng dịch vụ và một mô hình lý thuyết biểu
diễn mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn.


nghiên cứu cho thấy nhân tố “Sự tự tin sử dụng I2B” ảnh hưởng lớn nhất đến ý định
sử dụng dịch vụ I2B của khách hàng cá nhân.
Lê Hoàng Bá Huyền (2017), “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng dịch vụ mobile Banking của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, chi nhánh tỉnh Thanh Hóa”. Mục tiêu của nghiên cứu là xác
định những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mobile


5
banking của khách hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh
Hóa (Agribank Thanh Hóa). Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát những người chưa sử
dụng và đang sử dụng dịch vụ mobile banking tại chi nhánh ngân hàng này. Trên cơ
sở phát triển khung lý thuyết từ mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) xây dựng bởi
Davis (1989) và mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) được xây dựng
bởi Venkatesh & cộng sự (2003), với 300 phiếu điều tra đã được gửi đến các đối
tượng trên, kết quả điều tra cho thấy một số nhân tố được đánh giá là quan trọng
hơn các nhân tố khác. Trong đó, ảnh hưởng xã hội có tác động mạnh nhất, thứ hai là
nhân tố nhận thức dễ dàng sử dụng và tiếp theo là các nhân tố như khả năng tương
thích, nhận thức về tin cậy… cũng có tác động đến ý định sử dụng mobile banking
tại Agribank Thanh Hóa.
Nguyễn Thị Hải Anh (2016), “Sự hài lòng và trung thành của khách hàng đối
với dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang”. Mục đích nghiên cứu này kiểm
định các nhân tố chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng và trung thành với
dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Mẫu nghiên cứu được thực hiện
thông qua 225 phiếu khảo sát khách hàng đã từng giao dịch với các ngân hàng trên
địa bàn tỉnh Hậu Giang với phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phần
mềm SPSS. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đồng cảm, giá là những yếu tố tác động
mạnh mẽ đến sự hài lòng của khách hàng, tồn tại liên kết dương giữa sự hài lòng và
trung thành và liên kết âm giữa hài lòng và phàn nàn.
- Hoàng Xuân Bích Loan (2008). “Nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại

cứu chuyên sâu và toàn diện nào về việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng về
dịch vụ viễn thông tại tập đoàn viễn thông quân đội Viettel. Với những đặc điểm
riêng về cơ cấu tổ chức và hoạt động cũng như những cơ hội thách thức của thị
trường, việc phân tích đánh giá thực trạng giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ
viễn thông tại tập đoàn viễn thông quân đội Viettel, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông tại tập đoàn viễn
thông quân đội Viettel là hết sức cần thiết.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn
thông của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.


7
Mục tiêu cụ thể gồm:
Dựa trên cơ sở mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến sự hài lòng của khách
hàng về dịch vụ viễn thông của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel ra sao. Từ đó
Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông
của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ viễn thông
của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel.
Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của
khách hàng về dịch vụ viễn thông của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
+ Về không gian: Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
+ Về thời gian: từ tháng 01/2019 đến tháng 5/2019
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là phương pháp

vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một vật nào cả, còn việc sản xuất dịch vụ
có thể hoặc không có thể gắn liền với một sản phẩm vật chất nào.
Theo Luật giá năm 2013: dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản
xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống
ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Trong kinh tế học: dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa
nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản
phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong
khoảng giữa sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
Theo Từ điển Tiếng Việt: dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những
nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt,
2004, NXB Đà Nẵng, tr256]
Từ điển Wikipedia: dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương
tự như hàng hoá nhưng phi vật chất. Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch
vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức
khoẻ... và mang lại lợi nhuận.
Như vậy có rất nhiều cách tiếp cận và dẫn đến nhiều định nghĩa khác nhau về
dịch vụ. Trong quá trình tìm hiểu và áp dụng có thể đưa ra một quan điểm chung
nhất về dịch vụ như sau: dịch vụ là kết quả của quá trình lao động tạo ra các sản


10
phẩm hàng hoá, nhưng “sản phẩm hàng hóa” này có đặc điểm: không tồn tại dưới
hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu. Các dịch vụ nhằm thoả
mãn kịp thời các nhu về đời sống sinh hoạt của con người.
Bất kỳ một tổ chức sản xuất dịch vụ nào cũng đều hình thành những hệ thống
cung ứng về dịch vụ của mình. Không có các hệ thống này thì không thể có dịch vụ.
Mỗi một loại dịch vụ cụ thể đều gắn liền với một hệ thống cung ứng nhất định. Hệ
thống này lại gắn kết với những ý tưởng, chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp và
mức độ cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Chính vì vậy khi đề cập đến dịch vụ

chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng. Chất lượng kỹ thuật liên quan đến
những gì được phục vụ và chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ như
thế nào.
Theo tìm hiểu của cá nhân người viết thì: chất lượng dịch vụ là đánh giá của
người sử dụng hoặc tổ chức về một dịch vụ nào đó.
1.1.2.2. Đặc điểm chất lượng dịch vụ
Giống như sản phẩm hữu hình, dịch vụ cũng có những đặc điểm riêng của
nó. Để có thể quản lý chất lượng dịch vụ một cách hữu hiệu nhất, các nhà quản trị
cần thiết phải nắm rõ các đặc điểm riêng có của chất lượng dịch vụ, từ đó rút ra
được các phương sách phù hợp để tiến hành kinh doanh dịch vụ một cách tốt nhất.
Sau đây là một số đặc điểm của dịch vụ:
-Tính vô hình: là tính không thể nhìn thấy, không đếm được, không nghe
được, không cầm được trước khi sử dụng.
-Tính không thể chia cắt được: quá trình cung ứng và sử dụng dịch vụ diễn ra
đồng thời; dịch vụ không thể dự trữ, không thể lưu kho.
-Tính không ổn định: chất lượng dịch vụ dao động trong một khoảng rất
rộng, tùy thuộc vào hoàn cảnh tạo ra dịch vụ (người cung ứng, thời gian, địa điểm
cung ứng).
-Tính không lưu giữ được: dịch vụ không thể lưu giữ được sau khi nó được
thực hiện.


12
1.2. Dịch vụ viễn thông và chất lượng dịch vụ viễn thông
1.2.1. Khái niệm dịch vụ viễn thông
1.2.1.1. Khái niệm
Viễn thông (trong các ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp
có nghĩa là xa và communicate của tiếng La tinh có nghĩa là thông báo) miêu tả một
cách tổng quát tất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định
mà không phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể (ví dụ như dịch

triển của công nghệ có thêm các thanh toán điện tử, các ứng dụng, phần mềm trực
tuyến như đọc báo mạng, chơi Game online, các công cụ hỗ trợ trực tuyến như
Gmap, đặt hàng, đặt xe, đặt vé trên nền Mobile … vv…
1.2.1.2. Đặc điểm của dịch vụ viễn thông
Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm của ngành sản phẩm công
nghiệp, nó không phải là một sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng
hoá cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới
dạng dịch vụ.
Đó là sự tách rời của quá trình tiêu dùng và sản xuất dịch vụ viễn thông. Hiệu
quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trình sản
xuất. Ví dụ: trong đàm thoại điện thoại bắt đầu đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá
trình sản xuất, sau khi đàm thoại xong tức là sau khi tiêu dùng hiệu quả có ích của
quá trình sản xuất thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Trong viễn thông, kết quả
cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ được ở trong kho, không dự trữ
được, không thể thu hồi sản phẩm cho vào quay vòng, tái sản xuất. Từ đặc điểm này
rút ra yêu cầu về chất lượng dịch vụ viễn thông phải cao nếu không sẽ ảnh hưởng
trực tiếp ngay đến tiêu dùng. Hơn nữa, để sử dụng dịch vụ viễn thông người sử
dụng phải có mặt ở những vị trí, địa điểm xác định của nhà cung cấp dịch vụ hoặc
nơi có thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ.
Xuất phát từ truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện không đồng đều về
không gian và thời gian. Thông thường, nhu cầu truyền đưa tin tức phụ thuộc vào
nhịp độ sinh hoạt của xã hội, vào những giờ ban ngày, giờ làm việc của các cơ quan,
doanh nghiệp, vào các kỳ hội, lễ tết thì lượng nhu cầu rất lớn. Trong điều kiện yêu
cầu phục vụ không đồng đều, để thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, các


14
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và
lực lượng lao động.
Quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi và

kinh tế thông qua các chủ thể của nền kinh tế là nhà nước, doanh nghiệp và người
tiêu dùng.
Nhà nước

Doanh nghiệp

Người tiêu dùng

Với tư cách là một ngành cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, viễn thông cung cấp
các dịch vụ ảnh hưởng quan trọng tới nền kinh tế và khoa học kỹ thuật mỗi quốc
gia.
Đối với nhà nước, ngành Viễn thông cung cấp các dịch vụ Viễn thông theo
yêu cầu của nhà nước để nhà nước thực hiện chức năng phục vụ phát triển kinh tế
xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng. Các dịch vụ Viễn thông cơ bản và giá trị
gia tăng thường để phục vụ các cơ quan Đảng Nhà nước, phục vụ công tác an toàn,
cứu nạn, phong chống thiên tai. Ngành Viễn thông đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc truyền đạt các đường lối, chính sách của Đảng, của nhà nước, phổ cập
pháp luật đến nhân dân. Vì vậy ngành Viễn thông là công cụ phục vụ đắc lực cho sự
lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, và các cấp chính quyền, trong mọi lĩnh vực
kinh tế, an ninh, quốc phòng, văn hoá, ngoại giao, giáo dục…
Đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng, các dịch vụ mà cơ bản là cơ sở hạ
tầng Viễn thông cung cấp là liên kết thiết yếu đối với cả hai phía người tiêu dùng.
Trong mối quan hệ này, ngành cơ sở hạ tầng Viễn thông thể hiện vai trò là một
ngành sản xuất xã hội, có chức năng hỗ trợ trực tiếp mọi khâu trong chu trình phát
triển kinh tế.
Xây dựng mối quan hệ: đưa khách hàng và doanh nghiệp lại gần nhau thông
qua truyền thông nhằm trao đổi và nhận thông tin thương mại từ nhiều phía. Tìm
kiếm khách hàng, phát triển mối quan hệ giữa khách hàng và tác động tích cực vào
quá trình quản lý với chi phí tối ưu bằng việc cung cấp các dịch vụ Viễn thông căn
bản cho doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status