Quản Lý Nhà Nước Đối Với Các Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Trên Địa Bàn Tỉnh Hưng Yên - Pdf 60

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐÀM THỊ THU HƢƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐÀM THỊ THU HƢƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƢNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUANG VINH

quý Thầy Cô đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trƣờng, điều kiện thuận nhất trong
suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn tới Thầy giáo
hƣớng dẫn TS. Phạm Quang Vinh đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian
thực hiện nghiên cứu này.
Xin chân thành cảm ơn các phòng chuyên môn, các đồng nghiệp tại Ngân
hàng Nhà nƣớc Chi nhánh tỉnh Hƣng Yên đã cung cấp thông tin và nguồn tƣ liệu
hữu ích cho tôi để phục vụ đề tài nghiên cứu. Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh
đạo NHNN đã tạo điều kiện về thời gian cho tôi trong công việc để tôi tập trung
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, những ngƣời bạn đã ủng hộ, động
viên và hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Đàm Thị Thu Hƣơng


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI
VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH .........................................4

1.1. Tình hình nghiên cứu ...........................................................................................4
1.2. Những vấn đề cơ bản về Quỹ tín dụng Nhân dân ................................................5

1.2.1. Khái niệm, đặc trƣng, vai trò của quỹ tín dụng nhân dân .........................5


3.1. Tổng quan về Ngân hàng Nhà nƣớc và hệ thống QTDND tại tỉnh Hƣng Yên ..44

3.1.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của NHNN tỉnh Hƣng Yên. .......44
3.1.2. Tổng quan về hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên................45
3.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn
tỉnh Hƣng Yên ...........................................................................................................57

3.2.1. Công tác tham mƣu, triển khai văn bản quy phạm pháp luật .................57
3.2.2. Công tác cấp phép và thu hồi giấy phép hoạt động của QTDND ..........58
3.2.3. Thực trạng về kiểm tra, giám sát các QTDND trên địa bàn ...................59
3.2.4. Thực hiện các chính sách hỗ trợ, ƣu đãi đối với các quỹ tín dụng nhân
dân trên địa bàn tỉnh ...............................................................................................67
3.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc đối với Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa
bản tỉnh Hƣng Yên ....................................................................................................68

3.3.1. Một số kết quả đạt đƣợc về quản lý nhà nƣớc đối với các quỹ tín dụng
nhân dân trên địa bàn tỉnh ......................................................................................68
3.3.2. Những tồn tại, hạn chế trong quản lý nhà nƣớc đối với quỹ tín dụng
nhân dân trên địa bàn tỉnh và nguyên nhân chủ yếu ...........................................72
CHƢƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƢNG YÊN ..................79

4.1. Bối cảnh hiện nay và phƣơng hƣớng tiếp tục đổi mới quản lý nhà nƣớc đối với
các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên ..........................................79

4.1.1. Bối cảnh hiện nay tác động đến quản lý nhà nƣớc đối với quỹ tín dụng
nhân dân trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên ...................................................................79
4.1.2. Phƣơng hƣớng đổi mới quản lý nhà nƣớc đối với các quỹ tín dụng nhân
dân trên địa bàn tỉnh ...............................................................................................84


Nguyên nghĩa

1

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

2

NH TMCP

Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần

3

QLNN

Quản lý Nhà nƣớc

4

QTDND

Quỹ tín dụng nhân dân

5

QTDTW


52

sở trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên
3

Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh

55

Hƣng Yên
4

Bảng 3.4 Diễn biến nguồn vốn huy động, dƣ nợ, tỷ lệ nợ quá

62

hạn
5

Bảng 3.5 Bảng xếp loại các QTDND

ii

64


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
STT


QTDND, vai trò quản lý của Nhà nƣớc trong đó đặc biệt là của Ngân hàng Nhà nƣớc
Việt Nam có ý nghĩa hết sức quan trọng. Do các quỹ TDND có vai trò quan trọng
nên quản lý nhà nƣớc (QLNN) đối với các quỹ này ngày càng đƣợc chú trọng. Trên
địa bàn tỉnh Hƣng Yên, hiện có mô ̣t Ngân hàng Hợp tác xã và 65 quỹ TDND cơ sở
hoạt động trên khắp các huyện , thành phố trong tin
̉ h. Hê ̣ thố ng Quỹ tín dụng này đã
và đang góp phần hỗ trợ vốn cho kinh tế hộ gia đình, đóng góp nhất định vào phát
triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, góp phần nâng cao mức sống của nhân dân
trong tỉnh.
Trong hoạt động QLNN đối với các QTDND trên địa bàn tỉnh thì Ngân hàng
Nhà nƣớc chi nhánh tỉnh Hƣng Yên là chủ thể quản lý trực tiếp, có trách nhiệm và
quyền hạn chủ chốt trong việc quản lý, giám sát hoạt động của các Quỹ tín dụng
nhân dân. Với mục tiêu góp phần bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh, bền
vững của hệ thống QTDND; duy trì và nâng cao lòng tin của công chúng đối với hệ
thống các QTDND; bảo đảm việc chấp hành chính sách, pháp luật về tiền tệ và ngân
hàng.
Thời gian qua, QLNN đối với các quỹ TDND trên địa bàn tỉnh đã đƣợc đổi mới
ở tất các các khâu: từ đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức đăng ký hoạt động, hỗ trợ hoạt
động và thanh tra, kiểm soát. Chính vì vậy, các quỹ TDND trên địa bàn tỉnh đã có
nhiều thuận lợi và hoạt động có hiệu quả tốt hơn.
Tuy vậy, bên cạnh đó, hiện còn không ít hạn chế, trở ngại trong QLNN đối với
các quỹ TDND trên địa bàn tỉnh: từ việc thực thi pháp luật, chính sách, đăng ký hoạt
động, thực hiện chính sách hỗ trợ đến thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của
các quỹ này. Chính vì vậy các QTDND gặp không ít khó khăn nhƣ: hiệu quả kinh

1


doanh của một số quỹ còn bấp bênh, hoạt động chƣa an toàn, tính bền vững không
cao, một số QTDND không tuân thủ đúng theo tôn chỉ, mục đích hoạt động, điều lệ


Việc nghiên cứu thực trạng QLNN đối với các QTDND chủ yếu từ năm 2008
đến năm 2016, các giải pháp hoàn thiện QLNN dự kiến đề xuất cho giai đoạn 2017 2020.
4. Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý Nhà nƣớc đối với Quỹ tín
dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với các Quỹ tín dụng nhân dân
trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên
Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nƣớc đối với các Quỹ tín
dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên

3


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1.1. Tình hình nghiên cứu
Việc thực hiện quản lý nhà nƣớc đối với quỹ tín dụng nhân dân là chức năng
và nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nƣớc. Trong thực tế, các QTDND đã đƣợc thành
lập và đi vào hoạt động từ năm 1993 và hiện tại có gần 1.200 QTDND đang hoạt
động trên phạm vi cả nƣớc. Nhiều quỹ hoạt động rất hiệu quả, đóng góp đáng kể
cho sự phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của thành viên và đặc biệt là việc
phát triển nông nghiệp nông thôn. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có tình trạng một số
QTDND hoạt động chệch hƣớng, vi phạm quy định dẫn đến bị rủi ro, thất thoát tài
sản gây nguy cơ đổ vỡ, phá sản, hiện vẫn có xu hƣớng ngày càng tăng lên, làm ảnh
hƣởng không nhỏ đến quyền lợi của ngƣời gửi tiền tại các QTDND, và là nguyên
nhân dẫn đến những bất ổn về an ninh, xã hội tại các địa bàn hoạt động của

giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn, đánh giá thực trạng hoạt động của hệ
thống QTDND, từ đó mạnh dạn đƣa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng và
phát triển bền vững cho hệ thống QTDND;
Luận văn thạc sỹ “Giải pháp quản lý nhà nƣớc nhằm phát triển QTDND cơ sở
trên địa bàn tỉnh Bến Tre” của tác giả Lê Công Thành, Học viện Chính trị - Quốc gia
Hồ Chí Minh: Trong đó tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng từ đó
đƣa ra giải pháp quản lý nhà nƣớc nhằm phát triển QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh
Bến Tre;
Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động quỹ tín dụng nhân dân
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Vũ Nhƣ Quỳnh, Đại học quốc gia Hà NộiKhoa Luật: Trong đó tác giả đã hệ thống hóa về QTDND và hoạt động quản lý nhà
nƣớc, đánh giá những kết quả đạt đƣợc trong công tác quản lý từ đó đề xuất các giải
pháp hoàn thiện hiệu quả hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống các
QTDND;...
Các nghiên cứu trên đã đề cập đến việc quản lý nhà nƣớc đối với hệ thống
QTDND trên toàn quốc và từng địa bàn riêng lẻ. Tại NHNN Chi nhánh tỉnh Hƣng Yên
chƣa có đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực này. Vì vậy, đề tài này tác giả nghiên cứu
nhằm mục đích hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với các QTDND
1.2. Những vấn đề cơ bản về Quỹ tín dụng Nhân dân
1.2.1. Khái niệm, đặc trưng, vai trò của quỹ tín dụng nhân dân
1.2.1.1 Khái niệm
Ngày 13 tháng 8 năm 2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48 về tổ chức
và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân, theo đó ta có thể hiểu:

5


Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, thực hiện
mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập
thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất

Nguồn gốc ra đời của QTDND là do những ngƣời nông dân, lao động sản xuất
và kinh doanh nhỏ cùng nhau góp vốn thành lập để hỗ trợ nhau đƣợc vay vốn nhằm
nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống, xóa
đói giảm nghèo. Các thành viên vừa là ngƣời đồng sở hữu, vừa là hội viên và cũng
đồng thời là khách hàng của QTDND. Do vậy, để đảm bảo bình đẳng trong việc hỗ
trợ tất cả các thành viên, QTDND phải đƣợc tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh
tế Hợp tác xã là loại hình tổ chức kinh tế mà trong đó mọi thành viên đều đƣợc
quyền tham gia quản lý, kiểm tra giám sát hoạt động và quyết định mọi vấn đề một
cách dân chủ.
Khác với các Ngân hàng thƣơng mại cổ phần là tổ chức mà quyền quyết định
thuộc về thiểu số các cổ đông lớn, ở QTDND mỗi thành viên chỉ đƣợc quyền đại
diện cho một phiếu bầu mà không phụ thuộc vào số lƣợng vốn góp. Vì vậy, có thể
nói đây là đặc trƣng riêng có của loại hình TCTD này nhằm đảm bảo cho việc thực
thi đƣợc tôn chỉ, mục tiêu hoạt động đã đề ra kể từ khi khởi xƣớng đến nay là hỗ trợ,
phục vụ cho các thành viên.
* Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân có mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giữa
các thành viên
Các thành viên QTDND đều là các chủ thể hoạt động kinh tế độc lập; khi họ
cùng nhau góp vốn thành lập QTDND thì mục tiêu cơ bản đối với họ là đƣợc
QTDND cung cấp các dịch vụ tài chính - ngân hàng một cách thuận tiện, thƣờng
xuyên và ổn định lâu dài với mức giá cả có thể chấp nhận đƣợc, để họ có thể nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó thu đƣợc lợi nhuận cao nhất
từ những hoạt động sản xuất kinh doanh của riêng mình. Vì vậy, một QTDND đƣợc
đánh giá là hoạt động tốt khi QTDND đó đáp ứng đƣợc yêu cầu nói trên của các
thành viên.
Ở đây, chúng ta nhận thấy điểm khác biệt căn bản là trong khi các loại hình
TCTD khác, nhất là các NH TMCP tiến hành hoạt động nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi
nhuận ngày càng nhiều cho các chủ sở hữu của mình, thì các QTDND họat động vì
mục tiêu chủ yếu là hỗ trợ các thành viên nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh, cải thiện đời sống; việc các QTDND tìm cách thu đƣợc lợi nhuận ngày càng

nhƣ thời vụ, thiên tai, giá cả,...). Trong khi đó, quy mô hoạt động và năng lực tài
chính của các QTDND thƣờng nhỏ bé, trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn
hạn chế. Vì vậy, QTDND là loại hình TCTD thƣờng xuyên phải đối mặt với nhiều
rủi ro nhất và cũng dễ xảy ra đổ vỡ nhất so với các loại hình TCTD khác.
Mặt khác, tuy thị phần của các QTDND chỉ chiếm một tỷ trọng không lớn lắm
8


so với toàn bộ hệ thống các TCTD nhƣng về mặt số lƣợng khách hàng, thành viên
thì lại rất đông đảo và đa số thuộc tầng lớp dân nghèo, sản xuất kinh doanh nhỏ, rất
dễ bị tổn thƣơng bởi hậu quả do sự đổ vỡ QTDND gây ra. Do đó, việc để xẩy ra đổ
vỡ (nếu có) trong hoạt động của các QTDND có ảnh hƣởng rất lớn đối với ổn định,
an ninh, chính trị, xã hội và kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào.
* Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng lấy Quỹ tín dụng nhân
dân cơ sở làm nền tảng và có tính liên kết hệ thống hết sức chặt chẽ.
Quá trình hình thành và phát triển mô hình QTDND đã cho thấy trong hệ thống
QTDND thì QTDND cơ sở là loại hình ra đời sớm nhất và cũng là nơi trực tiếp tiến
hành các hoạt động tiền tệ - tín dụng - ngân hàng để hỗ trợ các thành viên (là các chủ
thể hoạt động kinh tế riêng biệt) nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của riêng họ.
Đây chính là mục tiêu cơ bản và lâu dài mà các thành viên mong muốn khi cùng
nhau góp vốn thành lập QTDND .
Để có thể duy trì sự tồn tại và phát triển nhằm hỗ trợ lâu dài và bền vững cho
các thành viên trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, các QTDND cơ sở (là những
TCTD hoạt động độc lập có quy mô nhỏ với những yếu điểm vốn có nhƣ đã phân
tích ở trên) không còn con đƣờng nào khác là phải cùng nhau thiết lập một cơ chế
liên kết hệ thống chặt chẽ nhằm vừa phát huy đƣợc các ƣu điểm, lợi thế vốn có của
mình lại vừa khắc phục đƣợc những nhƣợc điểm cố hữu mà mỗi QTDND không thể
tự mình giải quyết đƣợc. Hệ thống liên kết này phải đƣợc “vận hành” một cách đồng
bộ và toàn diện thông qua cơ chế liên kết kinh tế giữa các đơn vị cấu thành của bộ
phận trực tiếp hoạt động kinh doanh phục vụ thành viên là QTDND cơ sở - QTDKV

chủ. Đây chính là đặc trƣng căn bản khác biệt về mô hình tổ chức của các QTDND
so với loại hình TCTD khác.
1.2.1.3. Vai trò của QTDND đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
* QTDND phát huy khả năng khai thác và sử dụng vốn tại chỗ có hiệu quả và
thúc đẩy sản xuất phát triển.
QTDND là loại hình tín dụng hợp tác ở nông thôn mà các thành viên của nó
vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng. Nó quản trị theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu
trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế tƣ nhân và
khu vực dân cƣ nông thôn bấy lâu nay còn bỏ ngỏ, trống vắng các dịch vụ ngân
hàng. Do đó, vị trí QTDND ngày càng trở nên quan trọng hơn khi sản xuất hàng hóa
và phát triển đòi hỏi ở nó từ hai phía: Trƣớc hết từ sự đòi hỏi cấp thiết vốn sản xuất,
kinh doanh dịch vụ và đời sống ngày một gia tăng không ngừng, sau là sự đòi hỏi
của hàng triệu ngƣời nông dân có những món tiền nhỏ cần gửi tiết kiệm để sinh lời.

10


Từ những lợi thế của mình, QTDND sẽ phát huy khả năng huy động mọi
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, mọi cá
nhân để tập trung cho vay phát triển sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống. Bằng
những hình thức thích hợp, những lợi ích trong các dịch vụ ngân hàng sẽ làm cho
nguồn vốn nằm im trở nên sống động hơn, chu chuyển vốn linh hoạt hơn và hiệu quả
lớn nhất là thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn phát triển, bà con nông dân yên tâm,
bởi bên cạnh mình đã có dịch vụ ngân hàng trợ giúp.
QTDND không chỉ tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn
rỗi tại chỗ mà còn khai thác có hiệu quả các tiềm năng to lớn từ nông thôn đó là: Các
nguồn lợi thiên nhiên nhƣ đất đai, rừng biển, diện tích mặt nƣớc, tài nguyên v.v...
Các nguồn nhân lực ở vùng nông thôn rộng lớn nhƣ nông dân, thợ thủ công, các
nghệ nhân ở các làng nghề... Trong nhiều năm qua các tiểm năng đó chƣa đƣợc khai
thác đáng kể. Vấn đề khai thác nó còn phụ thuộc rất lớn vào các nguồn vốn đầu tƣ

đƣợc yêu cầu tiền tệ hóa nông thôn, góp phần đƣa cả nƣớc chuyển sang nền kinh tế
thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
* Quỹ tín dụng nhân dân góp phần đẩy lùi tín dụng nặng lãi, đa dạng hóa mô
hình các Tổ chức tín dụng, từng bƣớc hình thành và phát triển thị trƣờng tài chính
nông thôn.
Sau năm 1990 hệ thống HTXTD nông thôn đã bị tan rã, NHNo Việt Nam, các
NHTM cổ phần mới ra đời, phạm vi hoạt động còn rất hạn hẹp. Lúc này thị trƣờng
vốn ở nông thôn gần nhƣ bị bỏ ngỏ. Trong khi đó nền kinh tế nƣớc ta đang chuyển
đổi từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của
Nhà nƣớc, kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển, nhu cầu vốn cho sản xuất ở
nông thôn trở nên vô cùng cấp thiết. Đây là mảnh đất tốt để các hình thức cho vay
nặng lãi, hụi họ... hoành hành, cột chặt ngƣời nông dân vào cảnh nợ nần, nó cũng
chính là nhân tố kìm hãm sản xuất ở nông thôn, ngƣời nông dân vốn đã nghèo lại
càng trở lên kiệt quệ hơn.
Trƣớc tình hình đó, trong nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải hình thành các
TCTD dân cƣ phù hợp với nền kinh tế thị trƣờng. TCTD này vừa đáp ứng nhu cầu
về vốn cho sản xuất, thực hiện một số dịch vụ ngân hàng đồng thời phải có tính
tƣơng trợ, tƣơng hỗ để giúp cho ngƣời nông dân thoát khỏi vòng cƣơng tỏa của tín
dụng nặng lãi.
QTDND ra đời bƣớc đầu đã đáp ứng đƣợc nguyện vọng của nhân dân và phát
huy vai trò trung gian tài chính ở nông thôn. Bất cứ nơi nào có QTDND đi vào hoạt
động thì ở đó hình thức tín dụng nặng lãi bị thu hẹp, lãi suất thị trƣờng tín dụng
không chính thức đƣợc kéo xuống. Luật NHNN, Luật Các TCTD, Luật HTX ra đời
12


là cơ sở pháp lý quan trọng, là những định hƣớng cơ bản cho việc thiết lập cơ chế
mới về quản lý kinh doanh tiền tệ.
Hệ thống các tổ chức kinh doanh tiền tệ - tín dụng - ngân hàng ở nông thôn
nƣớc ta hiện nay, có các NHTM Nhà nƣớc, các NHTM cổ phần, QTDND. Hệ thống

vẫn bị bỏ ngỏ. Mô hình QTDND do chính ngƣời nông dân tham gia thành lập và xây
dựng lên, nó sẽ tích cực phục vụ trở lại đối với những ngƣời nông dân, những nhu
cầu cần thiết cho sản xuất, đồng thời khai thác triệt để những tiềm năng của nông
nghiệp, nông thôn lâu nay còn ẩn chứa trong mình. Có đủ vốn cho sản xuất nông
nghiệp, nông thôn sẽ tạo ra khối lƣợng sản phẩm hàng hóa, lƣơng thực, thực phẩm
phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu. Khi nhu cầu vốn cho nông
nghiệp, nông thôn đƣợc đáp ứng sẽ thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động phi nông
nghiệp, nông thôn bao gồm: các ngành nghề (nung gạch, xây dựng, dệt thảm, nghề
mộc, cơ khí sửa chữa...) và HTX thủ công (dệt khăn, sơn mài, trạm khắc, làm giấy...)
cũng nhƣ hoạt động của công nghiệp chế biến (sơ chế sản phẩm nông nghiệp, xây sát
gạo, chế biến thức ăn gia súc, chế biến các mặt hàng nông sản, hoa quả...). Kết quả là
tạo sự di chuyển lao động từ khu vực nông thôn sang khu vực công nghiệp và dịch
vụ, trong khi vẫn thay đổi địa bàn lao động cũ là nông thôn, không tạo ra sự di
chuyển lao động theo địa lý.
* Thông qua hoạt động của QTDND để giúp các hộ nông dân không ngừng
nâng cao trình độ hạch toán kinh tế.
Mục đích hoạt động của QTDND là giúp đỡ nhau trên tinh thần tƣơng thân,
tƣơng ái trong tình làng nghĩa xóm. Song nguyên tắc hoạt động của QTDND lại phải
“tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi”. Do vậy, mọi quan hệ vay, gửi vốn giữa khách
hàng (thƣờng là những thành viên) với QTDND đều phải hoàn trả cả gốc và lãi đầy
đủ theo thời hạn nhất định, điều đó đòi hỏi phải sử dụng vốn vay có hiệu quả. Nghĩa
là thông qua các hoạt động vay vốn và trả nợ của QTDND, các hộ nông dân phải suy
nghĩ, cân nhắc, hạch toán, tiết kiệm chi phí để với vốn đầu tƣ nhỏ nhất, chi phí ít
nhất, nhƣng thu đƣợc lãi lớn nhất và thực sự đứng vững trong cơ chế thị trƣờng.
Đồng thời, trong quá trình giúp đỡ hộ nông dân về vốn, thông qua công tác thẩm
định cho vay, kiểm tra sử dụng vốn, chăm sóc thành viên... của các QTDND đã có
tác dụng kiểm soát tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh, tƣ vấn thêm cách quản lý,
hạch toán kinh doanh cho từng hộ thành viên.
1.2.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
1.2.2.1. Tự nguyện gia nhập và ra khỏi Quỹ tín dụng nhân dân.

Vì vậy, cũng nhƣ bất kỳ các loại hình tổ chức kinh tế khác, QTDND cũng phải tự
chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, dịch vụ. Lịch sử phát triển loại
hình kinh tế hợp tác nói chung và QTDND nói riêng ở các nƣớc trên thế giới đều
chứng minh một điều hết sức rõ ràng là chỉ có các tổ chức kinh tế hợp tác đƣợc tổ
chức và hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tự chịu trách nhiệm (không hƣởng sự bao

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status