NS : ND :
Tiết 1 : Bài 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức : Bằng thí nghiệm khẳng đònh được rằng ta nhận biết được ánh sáng
khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ
các vật đó truyền vào mắt ta.
2. Kó năng : Phân biệt được nguồn sáng, nêu thí dụ.
3. Thái độ (Giáo dục): Rèn luyện cho học sinh lòng yêu thích khoa học, thực tế.
II/ Chuẩn bò:
1.GV: Đèn pin, bảng phụ.
2.HS: Mỗi nhóm 1 hộp kín có đèn pin (H 1.2a), pin dây nối công tắc.
III/Phương pháp dạy học: Vấn đáp, đàm thoại, trực quan,. . .
IV Lên lớp :1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phút)
2. Tổ chức tình huống học tập: (5 phút)
- GV u cầu HS xem trang ở đầu chương, tìm chữ viết trên tờ giấy. chữ đúng là TÌM.
- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc. GV dẫn vào chương và bài.
3. Bài mới : HĐ 1 :Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng: (12 phút)
HĐ của GV Hoạt động của HS ND
+ u cầu HS đọc phần quan
sát và thí nghiệm.
? Khi nào mắt ta nhận biết
được có ánh sáng?
+ u cầu HS thảo luận trả lời
câu hỏi C1 và rút ra kết luận.
Dựa vào kinh nghiệm sống
hàng ngày để trả lời (2 và 3).
Thảo luận nhóm tìm từ
thích hợp điền vào chỗ trống.
I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:
C1:
Giống nhau là có ánh sáng truyền
luận.
Dựa vào kinh nghiệm
thực tiễn, HS đưa ra câu
trả lời: bóng đèn tự phát
sáng, tờ giấy hắt ánh
sáng.
Trao đổi với nhau,
tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống.
III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:
C3:
Bóng đèn tự phát ra ánh sáng. Tờ giấy hắt lại
ánh sáng chiếu vào nó.
Kết luận:
Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi
là nguồn sáng.
Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy
trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó
gọi chung là vật sáng.
HĐ 4 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)
Trợ giúp của GV H Đ của HS ND
+ Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5.
Tổng kết và củng cố:
- + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Khi nào ta nhận biết được ánh sáng?
- ? Ta nhìn thấy một vật khi nào?
- ? Thế nào là nguồn sáng và vật sáng?
Cho ví dụ về nguồn sáng.
Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả BT
trong SBT, xem trước bài học mới.
nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng.
3.Thái độ: - Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II/Chuẩn bò:
1. GV: Đèn pin, ống trụ thẳng, ống trụ cong, 3 màn chắn, 3 kim ghim
2. HS: Mỗi nhóm đem một miếng mút nhỏ.
III/ Phương pháp dạy học: - Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng
IV – Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? - Ta nhìn thấy mợt vật khi nào?
- Thế nào là ng̀n sáng và vật sáng? Cho ví dụ về ng̀n sáng.
3 . Bài mới : HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)
- Nêu thắc mắc: ḿn nhìn thấy mợt vật, phải có ánh sáng từ vật đó trùn vào mắt ta. Vậy,
ánh sáng đã đi theo đường nào để đến mắt ta?
HĐ 2 : Tìm hiểu đường trùn của ánh sáng : (20 phút)
HĐ của GV HĐ của HS ND
Bố trí thí nghiệm như hình
2.1. Gọi 2 HS lên sử dụng 2 ống
nhựa quan sát như hình.
+ u cầu HS trả lời C1.
Bố trí thí nghiệm như hình
2.2. Dịch chuyển tấm bìa số 3 và
đặt câu hỏi trong trường hợp nào
ta mới nhìn thấy được bóng đèn?
+ u cầu HS tự rút ra kết luận
và ghi nhận kết luận đó.
+ Gọi 1 HS phát biểu định luật
truyền thẳng của ánh sáng.
+ Ví dụ khi mơi trường khơng
đồng tính thì ánh sáng khơng đi
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
HĐ của GV HĐ của HS ND
ngoài không khí thì có hiện tượng
gãy khúc.
hiểu biết. đồng tính,ánh sáng truyền đi theo
đường thẳng.
HĐ 3. Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng: (12 phút)
+ Yêu cầu HS phát biểu quy ước biểu
diễn đường truyền của ánh sáng.
+ Hướng HS quan sát hình 2.4, so sánh
với hình 2.3 để HS nhớ kỹ thế nào là tia
sáng.
+ Thông báo trong thực tế không nhìn
thấy tia sáng mà chỉ có thể nhìn thấy
chùm sáng. Giới thiệu hình ảnh 3 loại
chùm sáng thường gặp ở các hình 2.5.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3. Đồng
thời vẽ lên bảng 3 loại chùm sáng đó.
Yêu cầu HS xác định 1 vài vị trí xem
có ánh sáng hay không dựa theo kinh
nghiệm sống.
Đọc SGK để phát
biểu quy ước.
Ghi nhận cách vẽ
tia sáng.
Dựa vào kinh
nghiệm sống và kiến
thức đã học trả lời
câu C3.
II – TIA SÁNG VÀ CHÙM
C4:
Sử dụng ống thẳng nhìn bóng
đèn.
C5:
Cắm 2 cây kim lên bàn, ngắm
2 cây trùng nhau, ghim cây còn
lại vào giữa sao cho bị kim 1
che khuất. Bởi vì ánh sáng từ
các kim đến mắt theo đường
thẳng.
RKN……………………………………………………………………………
NS : ND :
2
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
Tiết 3 :
Bài 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được vì sao có hiện
tượng nhật thực, nguyệt thực.
2.Kó năng: Vận dụng đònh luật truyền thẳng ánh sáng. Giải thích một số hiện tượng
trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của đònh luật truyền thẳng của ánh sáng.
3.Thái độ: Biết vận dụng vào cuộc sống.
II/Chuẩn bò:
1.GV: Một đèn pin, 1 cây nến, 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn. Tranh vẽ nhật
thực, nguyệt thực.
2.HS: Mỗi nhóm chuẩn bò như trên.
III/Phương pháp dạy học: Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng
IV/ Tiến trình : 1) Ổn đònh : 7A :
7B :
7C
C1:
Bóng tối nằm ở phía sau vật
cản, khơng nhận được ánh sáng
từ nguồn sáng truyền tới.
2. TN2: (SGK)
C2:
Bóng nửa tối nằm ở phía sau
vật cản, nhận được ánh sáng từ
một phần của nguồn sáng
truyền tới.
HĐ 3 : . Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)
3
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
? Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái
Đất, vật nào đứng yên, vật nào
quay xung quanh vật nào?
+ Nêu trường hợp: Mặt Trăng
quay xung quanh Trái Đất, đến
lúc nào đó, MTrăng ở giữa TĐất
và MTrời thì hiện tượng gì sẽ
xảy ra trên TĐất?
? Ở vị trí nào thì có nhật thực
toàn phần, vị trí nào nhật thực 1
phần?
+ Thông báo: Mặt Trăng sáng là
do hắt lại ánh sáng từ Mặt Trời.
? Khi Mặt Trăng đến vị trí (1),
hiện tượng gì sẽ xảy ra?
+ Yêu cầu HS vận dụng trả lời
C4.
Hoạt động cá
nhân.
Xem Ghi nhớ.
III – VẬN DỤNG:
C5:
Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần
lại. Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng
nữa tối biến mất, chỉ còn bóng tối.
C6:
Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống
lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn
vẫn còn tạo ra ít nhât là bóng nữa tối,
nên ta vẫn đọc sách được. Còn đèn dây
tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ,
không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉ
tạo ra bóng tối nên ta không thể đọc
sách được.
RKN………………………………………………………………………………
NS : 6/9/09....... ND : 8/9/09
Tieát 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG
4
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
I – Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được vì sao có hiện
tượng nhật thực, nguyệt thực.
2.Kó năng: Vận dụng đònh luật truyền thẳng ánh sáng. Giải thích một số hiện tượng
trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của đònh luật truyền thẳng của ánh sáng.
3.Thái độ: Biết vận dụng vào cuộc sống.
II – Chuẩn bị:
Trên màn chắn có 3 vùng
sáng.
Thảo luận nhóm.
I – BĨNG TỐI – BĨNG NỬA
TỐI:
1. TN1: (SGK)
C1:
Bóng tối nằm ở phía sau vật
cản, khơng nhận được ánh sáng
từ nguồn sáng truyền tới.
2. TN2: (SGK)
C2:
Bóng nửa tối nằm ở phía sau
vật cản, nhận được ánh sáng từ
một phần của nguồn sáng
truyền tới.
H§ 2: . Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực : (20 phút)
5
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
? Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái
Đất, vật nào đứng yên, vật nào
quay xung quanh vật nào?
+ Nêu trường hợp: Mặt Trăng
quay xung quanh Trái Đất, đến
lúc nào đó, MTrăng ở giữa TĐất
và MTrời thì hiện tượng gì sẽ
xảy ra trên TĐất?
? Ở vị trí nào thì có nhật thực
toàn phần, vị trí nào nhật thực 1
phần?
- + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Trình bày định luật truyền
thẳng của ánh sáng.
Đọc Có thể em chưa biết,
làm tất cả BT trong SBT, xem
trước bài học mới.
Hoạt động
cá nhân.
Xem Ghi
nhớ.
III – VẬN DỤNG:
C5:
Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần lại. Khi tấm
bìa gần màn chắn thì bóng nữa tối biến mất, chỉ còn
bóng tối.
C6:
Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nên
khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo ra ít
nhât là bóng nữa tối, nên ta vẫn đọc sách được.
Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ,
không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉ tạo ra
bóng tối nên ta không thể đọc sách được.
RKN ..................................................................................................................................................
NS :13/9/09....... ND : 15/9/09
Tieát 4 : Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
6
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
I – Mục tiêu
1.Kiến thức: Biết tiến hành TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng .Biết
Hình của một vật quan sát
được trong gương gọi là ảnh
của vật tạo bởi gương.
C1: Mặt nước, mặt kiếng
bàn, mặt kim loại bóng…
Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng: (7 phút)
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm
u cầu HS bố trí thí nghiệm
như hình 4.2.
+Hướng dẫn HS nhận biết tia tới
và tia phản xạ.
+ Kết luận hiện tượng phản xạ
ánh sáng.
+ u cầu HS trả lời C2 và rút
ra kết luận.
Thực hiện thí
nghiệm.
Theo dõi và ghi nhận.
Thảo luận nhóm rút
ra kết luận.
II – ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ
ÁNH SÁNG:
*TN:
Tia tới SI đến gặp 1 gương
phẳng bị hắt lại cho tia phản xạ IR.
Hiện tượng này gọi là hiện tượng
phản xạ ánh sáng.
1. Tia phản xạ nằm trong mặt
phẳng nào?
C2: Trong mặt phẳng tờ giấy chứa
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt
phẳng với tia tới và đường pháp
tuyến tại điểm tới.
2. Phương của tia phản xạ quan
hệ thế nào với phương của tia
tới?
- Phương của tia tới được xác định
bằng góc i gọi là góc tới.
- Phương của tia phản xạ được xác
định bằng góc i’ gọi là góc tới.
Kết luận:
- Góc phản xạ luôn luôn bằn góc
tới.
3. Định luật phản xạ ánh sáng:
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng
chứa tia tới và đường pháp tuyến
của gương ở điểm tới.
- Góc phản xạ bằng góc tới.
4. Biểu diễn gương phẳng và các
tia sáng trên hình vẽ:
Hoaït ñoäng 4 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)
Trợ giúp của GV Hoạt động
của HS
Kiến thức trọng tâm
Yêu cầu HS đọc và trả lời
C4.
Tổng kết và củng cố:
- +Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Trình bày định luật phản xạ
ánh sáng.
3 Bài mới. Tổ chức tình huống học tập: (3 phút)
GV nêu vấn đề: Ta đã biết một vật dao động thì phát ra âm. Tần số dao động của vật sẽ quyết
định âm phát ra là cao hay thấp. Vậy còn khi nào vật phát ra âm to, phát ra âm nhỏ? Bài học hơm
nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.
HĐ 1 . Tìm hiểu biên độ dao động, mối liên hệ giữa biên độ dao động với dao động
mạnh, yếu và âm phát ra to, nhỏ: (22 phút)
HĐ của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm
- u cầu HS đọc mơ tả thí
nghiệm 1 trong SGK.
? Tiến hành thí nghiệm như thế
nào?
Gọi 1 vài HS trả lời, u cầu bổ
sung nếu cần.
- u cầu HS thực hiện thí
nghiệm và điền kết quả vào
Bảng 1 để trả lời C1.
- u cầu HS xác định vị trí cân
bằng, độ lệch lớn nhất của
thước.
? Biên độ dao động là gì?
? Làm thế nào để thước thép
phát ra âm to hơn?
- Gọi vài HS trả lời C2, HS khác
nhận xét.
- Tự đọc SGK, tìm
hiểu các thao tác thí
nghiệm.
- Quan sát dao động
của đầu thước thép
đàn hồi, đồng thời
bằng càng nhiều (hoặc ít), biên độ dao
động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng
to (nhỏ).
9
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
- u cầu HS đọc mơ tả thí
nghiệm 2 trong SGK.
- Gọi vài HS thực hiện thí
nghiệm cho cả lớp xem.
- u cầu HS hồn thành C3.
? Qua các thí nghiệm trên,
chúng ta rút ra được điều gì?
động mạnh hơn, làm
biên độ dao động lớn
hơn.
- Đọc SGK.
- Quan sát bạn thực
hiện thí nghiệm.
- Thảo luận để rút ra
kết luận.
* Thí nghiệm 2:
C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều,
chứng tỏ biên độ dao động của mặt
trống càng lớn, tiếng trống càng to.
* Kết luận:
Âm phát ra càng to khi biên độ dao
động của nguồn âm càng lớn.
HĐ 2 . Tìm hiểu độ to của một số âm (7 phút)
HĐ của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm
- Thơng báo đơn vị đo của độ to của âm.
Thảo luận nhóm, trả lời các
câu hỏi.
III – Vận dụng:
C4: Khi gảy mạnh tiếng
đàn sẽ kêu to, vì biên độ
dao động của dây đàn lớn.
C5: Sợi dây đàn ở hình trên
có biên độ dao động lớn
hơn sợi dây đàn hình dưới.
C6: Khi phát ra âm to thì
biên độ dao động của màng
loa lớn.
Khi phát ra âm nhỏ thì biên
độ dao động của màng loa
nhỏ.
C7: Khoảng từ 50dB đến
70dB.
RKN .................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
NS :1/12//09 ND : 8/12/09
MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm.
-Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong các chất rắn , lỏng, khí.
10
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
2. Kó năng: -Biết làm thí nghiệm để c/ minh âm truyền được qua các môi trường nào
- Tìm ra phương án thí nghiệm để chứng minh được càng xa nguồn âm: biên
độ dao động âm càng nhỏ thì âm càng nhỏ.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
âm đã truyền từ nguồn phát âm đến tai người
nghe như thế nào , qua những môi trường
nào?
Hoạt động 2 : Môi trường truyền âm:
1) Sự truyền âm trong chất khí
* Cho 2 Hs đọc thí nghiệm1
- Gọi Hs nêu nội dung thí nghiệm, thảo luận
thống nhất.
* GV cho Hs bố trí theo nhóm, quan sát trả
lời câu C1, C2?
Lưu ý Hs: để 2 tâm của 2 trống nằm song
song với giá đỡ và cách nhau khoảng từ 10
I/ Môi trường truyền âm:
1) Sự truyền âm trong chất khí:
C1: Hiện tượng xảy ra với quả cầu
bấc: rung động và lệch ra khỏi vò trí
ban đầu.
Hiện tượng đó chứng tỏ âm
đã được không khí truyền từ mặt
trống thứ 1 đến mặt trống thứ 2.
11
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
đến 12 cm.
+ Đại diện học sinh trả lời các câu hỏi.
* Giáo viên thống nhất, ghi bảng
2) Sự truyền âm trong chất rắn
* Yêu cầu Hs đọc thí nghiệm2 trong SGK,
bố trí thí nghiệm như h13.2 trong SGK.
+ Các nhóm thực hiện thí nghiệm như hình
13.2 với điều kiện bạn B đứng quay lưng lại
giáp bảo vệ.
C2: Quả cầu bấc thứ 2 lệch khỏi
vò trí ban đầu ít hơn so với quả cầu
thứ 1.
Điều đó chứng tỏ độ to của
âm càng giảm khi càng ở xa nguồn
âm (hoặc độ to của âm càng lớn khi
càng ở gần nguồn âm)
2) Sự truyền âm trong chất rắn:
C3: m truyền đến tai bạn C qua
môi trường rắn.
3) Sự truyền âm trong chất
lỏng:
C4: m truyền đến tai qua những
môi trường khí, rắn, lỏng
Chất rắn, lỏng, khí là những
môi trường có thể truyền được âm.
4) m có thể truyền được
trong chân không hay không?
C5: m không thể truyền qua
môi trường chân không
* Kết luận:
- m có thể truyền qua những
môi trường như rắn, lỏng, khí và
không thể truyền qua môi trường
chân không.
- Ở các vò trí càng xa (hoặc
gần) nguồn âm thì âm nghe càng
nhỏ (hoặc to)
5) Vận tốc truyền âm:
- Chuẩn bò bài: “Phản xạ âm-tiếng vang”
V/Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
NS :1/12//09 ND : 2/12/09
Tiết 15 :Bài 14 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức:- Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang.
- Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và một số vật phản xạ âm kém
- Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm.
2. Kó năng: Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các thí nghiệm.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.
13
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
II – Chuẩn bị: - Tranh vẽ hình 14.1, 14.2 và 14.4.
III – Tổ chức hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp : 7A :
7B :
7C :
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Môi trường nào tryền được âm, môi trường nào không truyền được âm?
- Môi trường nào truyền âm tốt? - Giải bài tập 13.1, 13.2, 13.3.
3 .B ài mới. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)
GV nêu vấn đề: Khi trời đổ mưa có kèm theo sấm chớp, ta thường nghe thấy có tiếng sấm rền.
Tại sao lại có hiện tượng này, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu.
H Đ 1. Nghiên cứu âm phản xạ và tiếng vang: (17 phút)
Trợ giúp của GV
Hoạt động của
HS
Kiến thức trọng tâm
Yêu cầu HS tự đọc
Thảo luận nhóm
để trả lời.
Các phương án
có thể có: nghe
tiếng vang ở giếng,
ngõ hẹp dài, cái lu,
phòng rộng.
Phòng to: âm
phản xạ đến tai ta
sau âm phát ra ->
nghe thấy tiếng
vang.
Phòng nhỏ: âm
phản xạ hòa cùng
âm phát ra ->
không nghe thấy
tiếng vang.
I – Âm phản xạ - Tiếng vang:
Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản
xạ
C1:
- Ở vùng núi. Vì ta phân biệt được âm phát ra trực
tiếp và âm truyền đến núi rồi dội trở lại đến tai ta.
- Trong phòng rộng. Vì ta phân biệt được âm phát
ra trực tiếp và âm truyền đến tường phòng rồi dội
trở lại đến tai ta.
- Giếng nước sâu. Vì ta phân biệt được âm phát ra
trực tiếp và âm truyền đến mặt nước giếng rồi dội
trở lại đến tai ta.
C2: Ở ngoài trời, ta chỉ nghe được âm phát ra.
chắn rồi phản xạ đến
tai.
Những vật cứng,
bề mặt nhẵn phản xạ
âm tốt. Những vật
mềm, bề mặt gồ ghề
thì phản xạ âm kém.
Thảo luận nhóm
chọn đáp án đúng.
II – Vật phản xạ âm tốt và vật
phản xạ âm kém:
- Những vật cứng có bề mặt nhẵn
thì phản xạ âm tốt (hấp thụ âm
kém).
- Những vật mềm, xốp có bề mặt
gồ ghề thì phản xạ âm kém.
C4:
Vật phản xạ âm tốt: Mặt gương,
mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch.
Vật phản xạ âm kém: miếng xốp,
áo len, ghế đệm mút, cao su xốp.
H Đ 3 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (15 phút)
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm
u cầu HS tự đọc các câu hỏi
phần vận dụng. Thảo luận nhóm
để trả lời.
Củng cố:
- u cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Tiếng vang là gì? Các vật
phản xạ âm kém và phản xạ âm
3. B ài mới. Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)
GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống của chúng ta, âm thanh cũng đóng vai trò quan trọng. Nhưng
có một số trường hợp, ta phải nghe thấy những âm thanh gây phiền hà, không mong muốn và cảm
thấy khó chịu. Và chúng ta nói những âm thanh đó là tiếng ồn. Tiếng ồn lớn và kéo dài sẽ gây ra
những tác hại rất xấu đối với con người. Cách nào để hạn chế bớt những tiếng ồn? Bài học hôm
nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi này.
H Đ 1. Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn: (8 phút)
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm
Yêu cầu HS quan sát các
hình vẽ. Thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi C1.
? Hình nào thể hiện tiếng ồn
làm ảnh hưởng sức khoẻ và
sinh hoạt của con người? Vì
sao?
Gọi đại diện vài nhóm trả
lời và nhóm khác cho nhận
xét.
Yêu cầu HS tự kết luận và
gọi HS đọc câu kết luận của
mình. Các HS khác bổ sung
nếu cần.
Quan sát hình vẽ và
thảo luận nhóm.
Hình 15.2 và 15.3.
Cử đại diện trả lời.
Hoàn thành kết luận.
Nhận xét kết luận của
HS khác để thống nhất
kết luận.
? Làm thế nào để ngăn chặn
không cho âm truyền đến tai?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời C4..
Cấm bóp còi inh ỏi….
Trồng cây xanh quanh nơi
sống và sinh hoạt….
Xây tường chắn, đóng
cửa, làm cửa cách âm…
Thảo luận nhóm và thống
nhất câu trả lời.
C3:
1) Cấm bóp còi…
2) Trồng cây xanh…
3) Xây tường chắn, làm tường
nhà bằng xốp, đóng cửa…
C4:
a) Vật liệu dùng để ngăn chặn
âm: gạch, bêtông, gỗ…
b) Vật liệu dùng để cách âm:
kính, lá cây…
H Đ 3 :. Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (9 phút)
16
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
Trợ giúp của GV H Đ của HS Kiến thức trọng tâm
u cầu HS tự đọc các câu hỏi phần
vận dụng. Thảo luận nhóm để trả lời.
Tổng kết và củng cố:
- u cầu HS đọc ghi nhớ.
- ? Khi nào xảy ra ơ nhiễm tiếng ồn?
1- Bấm vào nút chng thật nhẹ.
2- Dùng vải quấn quanh chng.
3- Thay bằng một chng khác.
Em hãy nêu ý kiến của mình về các biện pháp trên?
RKN .................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
NS :15//12/09 ND : 17/12/09
TỔNG KẾT CHƯƠNG II:
ÂM HỌC
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: - Ôn lại một số kiến thức liên quan đến âm thanh.
- Luyện tập để chuẩn bò kiểm tra
2. Kó năng: - Vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống
3. Thái độ : - Có thái độ nghiêm túc trong học tập
II/ Chuẩn bò :
1. Giáo viên: Vẽ bảng phụ hình 16.1 về trò chơi ô chữ.
2. Học sinh : Chuẩn bò phần tự kiểm tra vào vở bài tập
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan.
IV/ Tiến trình :
1) Ổn đònh tổ chức: Kiểm diện học sinh
17
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
2) Kiểm tra bài cũ : Thông qua phần tự kiểm tra
3) Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy-trò Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến
thức cơ bản
- Yêu cầu HS lần lượt
trả lời những câu hỏi ở
2) a/ Tần số dao động càng lớn, âm phát ra càng bổng.
b/ Tần số dao động càng nhỏ, âm phát ra càng trầm.
c/ Dao động mạnh, biên độ lớn, âm phát ra to.
d/ Dao động yếu, biên độ nhỏ, âm phát ra nhỏ.
3) a/ không khí
c/ rắn d/ lỏng
4) Là âm dội ngược lại khi gặp 1 mặt chắn.
5) D
6) a/ cứng, nhẵn b/ mềm, gồ ghề
7) b/ làm việc cạnh nơi nổ mìn, phá đá.
d/ hát karaôkê to lúc ban đêm
8) bông, vải xốp, gạch gỗ, bêtông.
II/ Bài tập:
1) Vận dụng:
Câu 1: - . . . . dây đàn
- . . . . là phần lá bò thổi
- . . . . cột không khí trong sáo
- . . . . là mặt trống
Câu 2: C
Câu 3:
a/ - . . . . mạnh, dây lệch nhiều
- . . . . yếu, dây lệch ít
b/ . . . . nhanh . . . . chậm
Câu 4: Tiếng nói đã truyền từ miệng người này qua không
khí đến hai cái mũ và lại qua không khí đến tai người kia.
Câu 5: Ban đêm yên tónh, ta nghe rõ tiếng vang của chân
mình phát ra khi phản xạ lại từ hai bên tường ngõ. Ban ngày
tiếng vang bò thân thể người qua lại hấp thụ, hoặc bò tiếng ồn
trong thành phố át nên chỉ nghe thấy mỗi tiếng chân.
Câu 6: A
- Biên độ dao động càng lớn âm càng to, biên độ dao
động càng nhỏ âm càng nhỏ. 4) Củng cố và luyện tập:
Thông qua phần bài tập vận dụng
5) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Xem lại các kiến thức đã ôn - Giải các bài tập ở sách bài tập
V/ Rút kinh nghiệm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
KIỂM TRA HỌC KỲ I
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: Giúp giáo viên đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh ở HKI.
2. Kó năng: Vận dụng kiến thức của mình để hoàn thành tốt bài thi.
3.Thái độ (Giáo dục): Giáo dục tính độc lập, nghiêm túc trong khi thi.
II/ Chuẩn bò :
1. Giáo viên: đề kiểm tra + đáp án + biểu điểm.
2. Học sinh : Chuẩn bò ôn tập ở nhà
III/ Phương pháp dạy học:
19
G/a : Lý 7......................................N¨m häc : 2009 - 2010
IV/ Tiến trình :
1) Ổn đònh tổ chức: Kiểm diện học sinh
2) Đề thi:
Bài 17
SỰ NHIỂM ĐIỆN DO CỌ XÁT
I – Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Mô tả được một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bò nhiễm điện do cọ xát.
tượng quan sát được qua thí
nghiệm.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm
tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống.
Giới thiệu đồ dùng của nhóm
mình đang có.
Tổ chức thí nghiệm như yêu
cầu của SGK, quan sát và ghi
nhận hiện tượng xáy ra.
Nêu hiện tượng quan sát
được,
Thảo luận nhóm.
I – Vật nhiễm điện:
Thí nghiệm 1:
Kết luận 1: Nhiều vật sau
khi bị cọ xát có khả năng
hút các vật khác.
4. Nhận biết vật bị cọ xát sẽ bị nhiễm điện: (15 phút)
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
như H17.2 SGK, gọi đại diện
nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm của nhóm mình.
Yêu cầu các nhóm thảo luận
để đưa ra kết luận 2.
Các nhóm tổ chức thí
nghiệm, quan sát hiện tượng, cử
đại diện trình bày kết quả.
Thảo luận nhóm.
Làm tất cả BT trong SBT, xem
trước bài học sau.
Trả lời các
câu hỏi.
nhiễm điện Tóc bị lược hút kéo
thẳng ra.
C2: Cánh quạt khi quay cọ xát với
khơng khí và bị nhiễm điện Cánh
quạt hút bụi. Mép cánh quạt cọ xát
mạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất
mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất.
C3: Cánh quạt khi quay cọ xát với
khơng khí và bị nhiễm điện Cánh
quạt hút bụi. Mép cánh quạt cọ xát
mạnh nhất nên nhiễm điện nhiều nhất
mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất.
Bài 18
HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
I – Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Biết được chỉ có 2 loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm, hai điện tích cùng
dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
- Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm: hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn
mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện.
- Biết vật mang điện âm nhận thêm êlectrôn, vật mang điện dương mất bớt êlectrôn.
2) Kỹ năng: - Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát.
3) Thái độ: - Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm.
II – Chuẩn bị:
- Tranh vẽ mơ hình đơn giản cấu tạo ngun tử 18.4.
GV thông báo quy ước, yêu
cầu HS trả lời C1.
Các nhóm thực
hiện thí nghiệm,
thảo luận tìm từ
thích hợp điền vào
chỗ trống.
Đại diện nhóm
phát biểu nhận xét
của nhóm.
Các nhóm thực
hiện thí nghiệm,
thảo luận tìm từ
thích hợp điền vào
chỗ trống. Cử đại
điện trả lời nhận
xét.
Phát biểu kết
luận.
Các nhóm thảo
luận trả lời C1.
I – Hai loại điện tích:
Thí nghiệm 1:
Nhận xét: Hai vật giống nhau, được cọ
xát như nhau thì mang điện tích cùng
loại và khi được đặt gần nhau thì chúng
đẩy nhau.
Thí nghiệm 2:
Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh
thủy tinh khi được cọ xát thì chúng hút
4. Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên
tử này sang nguyên tử khác, từ vật này
23