Giáo viên:
MÔN: TẬP ĐỌC
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I. Mục tiêu
Biết nghỉ hơi đúng chỗ. Bươc đầu biết đọc rõ của nhân vật trong bài.
Hiểu nội dung : Sự gần gũi dáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình
cảm của bạn nhỏ (trả lời được các câu hỏi SGK )
II. Chuẩn bò
- GV:Tranh . Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Khởi động (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (3’) Bán chó.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán chó sau
đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong bài
này.
3. Dạy - học bài mới
Giới thiệu bài: (1’)
- Yêu cầu HS mở SGK trang 127 và đọc tên chủ
điểm.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn trong
nhà là những gì?
- Chó, mèo là những vật nuôi trong nhà rất gần
gũi với các em. Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu về tình cảm giữa một em bé và một
chú cún con.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
ò ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu.
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn.
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
e) Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét. Tuyên dương đội thắng cuộc.
g) Đọc đồng thanh
- GV chọn 1 đoạn cho HS đọc đồng thanh.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết chung về giờ học.
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và chuẩn bò bài
sau: Tiết 2.
không đứng dậy được.//
Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao
giọng ở cuối câu).
Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha
thiết). Nhưng con vật thông minh
hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi
được.//
- 5 HS nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3, 4,
5.
- Lần lượt từng HS đọc bài trong
nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi
và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Thi đua: 2 đội thi đua đọc trước lớp.
Giáo viên:
MÔN: TẬP ĐỌC
CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (TT)
I. Mục tiêu
Biết nghỉ hơi đúng chỗ. Bươc đầu biết đọc rõ của nhân vật trong bài.
Hiểu nội dung : Sự gần gũi dáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm.
- Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông. Cún
Bông là con chó của bác hàng xóm.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm.
- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau
và không đứng dậy được.
- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm.
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé
nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún
mà chưa được gặp Cún.
- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc
thầm.
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay
cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún
luôn ở bên chơi với Bé.
- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung
sướng vẫy đuôi rối rít.
Giáo viên:
- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé vui, Cún cũng
vui.
- Yêu cầu đọc đoạn 5.
- Hỏi: Bác só nghó Bé mau lành là nhờ ai?
- Câu chuyện này cho em thấy điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện
Phương pháp: Thi đua.
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Con chó nhà hàng xóm.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và nội dung
bài Con chó nhà hàng xóm.
- Bạn của Bé ở nhà là ai? Khi Bé bò thương Cún
đã giúp Bé điều gì?
- Những ai đã đến thăm Bé? Tại sao Bé vẫn
buồn?
- Cún đã làm gì để Bé vui? Vì sao bé chóng khỏi
bệnh?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ tập đọc hôm nay chúng ta sẽ tập đọc
bản Thời gian biểu của bạn Ngô Phương Thảo.
Qua đó em sẽ biết cách lập một thời gian biểu
hợp lí cho công việc hằng ngày của mình.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan, giảng giải.
ò ĐDDH: Tranh. Bảng cài: từ khó, câu.
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1. Chú ý giọng chậm, rõ ràng.
b) Luyện đọc từng câu
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghóa từ thời
gian biểu, vệ sinh cá nhân.
- Hướng dẫn phát âm các từ khó.
- Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu đọc từng
dòng.
c) Đọc từng đoạn
- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời gian
biểu để làm gì?
- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương Thảo có
gì khác so với ngày thường?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Hỏi: Theo em thời gian biểu có cần thiết không?
Vì sao?
- Dặn dò HS về nhà viết thời gian biểu hằng ngày
của em.
- Chuẩn bò: Đàn gà mới nở.
Đoạn 1: Sáng.
Đoạn 2: Trưa.
Đoạn 3: Chiều.
Đoạn 4: Tối.
- HS đọc.
- HS thi đọc trong các nhóm.
- HS đọc đồng thanh.
- Cả lớp đọc thầm.
- Đây là lòch làm việc của bạn Ngô
Phương Thảo, học sinh lớp 2A
Trường Tiểu học Hoà Bình.
- Kể từng buổi. Ví dụ:
+ Buổi sáng, Phương Thảo thức dậy
lúc 6 giờ. Sau đó, bạn tập thể dục và
làm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30. Từ
6 giờ 30 đến 7 giờ, Phương Thảo ăn
sáng rồi xếp sách vở chuẩn bò đi học.
Thảo đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờ
bắt đầu nghỉ trưa…
- Để khỏi bò quên việc và làm các
chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con
chó nhà hàng xóm. Sau đó làm các bài tập
chính tả phân biệt ui/uy; thanh hỏi/ thanh
ngã.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
ò ĐDDH: Bảng phụ: từ khó.
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần chép 1 lượt,
sau đó yêu cầu HS đọc lại.
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
- Trong câu Bé là một cô bé yêu loài vật từ bé
nào là tên riêng, từ nào không phải là tên
riêng?
- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết hoa những
chữ nào nữa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên bảng.
Theo dõi và chỉnh sửa cho các em.
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi.
- Hát
- Viết các từ ngữ: chim bay, nước
chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng,
phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu
thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy
chung, tùy ý, suy nghó,…
Vòng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn, chày,
chõ, chum, ché, chónh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao
đèn, chụp đèn.
Vòng 3: Nhảy nhót, mải, kể chuyện, hỏi, thỉnh
thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.
Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuôi, bác só.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổng kết chung về giờ học.
- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong
bài chính tả.
- Chuẩn bò: Trâu ơi!
- 4 đội thi đua.
Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Giáo viên:
MÔN: CHÍNH TẢ
TRÂU ƠI!
I. Mục tiêu
Nghe viết chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng bo ca dao thuộc thể
thơ lục bát.
Làm được BT2 , BT3 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3.
- HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
núi cao, tàu thủy, túi vải, ngụy trang
chăn, chiếu, võng, nhảy nhót, vẫy
đuôi.
- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo
dõi và đọc thầm theo.
- Là lời của người nông dân nói với
con trâu của mình.
- Người nông dân bảo trâu ra đồng cày
ruộng, và hứa hẹn làm việc chăm
chỉ, cây lúa còn bông thì trâu cũng
còn cỏ để ăn.
- Tâm tình như nói với 1 người bạn
thân thiết.
- Thơ lục bát, dòng 6 chữ, dòng 8 chữ
xen kẽ nhau.
- Dòng 6 viết lùi vào 1 ô, dòng 8 viết
sát lề.
- Viết hoa các chữ cái đầu câu thơ.
- Viết bảng các từ: trâu, ruộng, cày,
nghiệp nông gia . . .
Giáo viên:
d/ Viết chính tả.
e/ Soát lỗi.
g/ Chấm bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Phương pháp: Thực hành, trò chơi.
ò ĐDDH: Bảng phụ.
Bài 1:
- Tổ chức thi tìm tiếng giữa các tổ. Tổ nào tìm
được nhiều hơn là tổ thắng cuộc.
MÔN: TẬP VIẾT
O – Ong bay bướm lượn
I. Mục tiêu
Viết đúng chữ O (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng:
Ong ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ) , Ong bay bướm lượn (3 lần).
- GD yêu vẻ đẹp thiên nhiên
II. Chuẩn bò
- GV: Chữ mẫu O . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng, vở
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: N
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- Viết : Nghó trước nghó sau.
- GV nhận xét, cho điểm.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang
chữ cái viết thường đứng liền sau chúng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Phương pháp: Trực quan.
ò ĐDDH: Chữ mẫu: O
1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.
* Gắn mẫu chữ O
- Chữ O cao mấy li?
1. Giới thiệu câu: Ong bay bướm lượn.
*Giáo dục BV MT :
Câu văn gợi cho em nghó đến cảnh vật thiên nhiên đẹp
như thế nào ?
2. Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái.
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ong lưu ý nối nét O và ng.
3. HS viết bảng con
* Viết: : Ong
- GV nhận xét và uốn nắn.
Hoạt động 3: Viết vở
Phương pháp: Luyện tập.
ò ĐDDH: Bảng phụ
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Chuẩn bò: Chữ hoa Ô, Ơ – Ơn sâu nghóa nặng.
- HS đọc câu
- O: 5 li
- g, b, y, l : 2,5 li
- n, a, ư, ơ, m : 1 li
- Dấu sắc (/) trên ơ
- Tình bạn đó ntn?
- Giới thiệu: Trong giờ Kể chuyện này, các em
sẽ quan sát tranh và kể lại câu chuyện Con
chó nhà hàng xóm.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm.
ò ĐDDH: Tranh.
Bước 1: Kể trong nhóm.
- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp.
- Tổ chức thi kể giữa các nhóm.
- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách đặt
câu hỏi gợi ý khi thấy các em lúng túng. Ví
dụ:
Tranh 1
- Tranh vẽ ai?
- Cún Bông và Bé đang làm gì?
- Hát
- HS kể. Bạn nhận xét.
- Bài Con chó nhà hàng xóm.
- Kể về tình bạn giữa Bé và Cún
Bông.
- Tình bạn đó rất đẹp, rất gần gũi và
thân thiết.
- 5 HS tạo thành 1 nhóm. Lần lượt
từng em kể 1 đoạn trước nhóm. Các
bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa
cho nhau.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
rất đau.
- Cún chạy đi tìm người giúp đỡ.
- Các bạn đến thăm Bé rất đông, các
bạn còn cho Bé nhiều quà.
- Bé mong muốn được gặp Cún Bông
vì Bé rất nhớ Cún Bông.
- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc
thì cái bút chì. Cún cứ quanh quẩn
chơi với Bé mà không đi đâu.
- Khi Bé khỏi bệnh, Bé và Cún lại
chơi đùa với nhau rất là thân thiết.
- Bác só hiểu rằng chính nhờ Cún mà
Bé khỏi bệnh.
- Thực hành kể chuyện.
Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................