ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ HỒNG HẠNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ HỒNG HẠNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN DUY LỢI
THÁI NGUYÊN - 2019
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng
nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ............................................................................................ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
5. Những đóng góp mới của luận văn ......................................................................... 4
6. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
TRONG NƯỚC ............................................................................................................. 5
1.1. Đầu tư và vốn đầu tư.......................................................................................................... 5
1.1.1. Đầu tư............................................................................................................................... 5
1.1.2. Vốn đầu tư ....................................................................................................................... 6
1.1.3. Vốn đầu tư trong nước ................................................................................................... 8
1.2. Thu hút vốn đầu tư trong nước ....................................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm về tăng trưởng và phát triển ...................................................................... 12
1.2.2. Khái niệm về thu hút vốn đầu tư trong nước ............................................................. 12
BÀN TỈNH PHÚ THỌ ............................................................................................... 40
3.1. Đặc điểm kinh tế của tỉnh Phú Thọ ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trong nước
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.............................................................................................. 40
3.1.1. Đặc điểm về dân số, đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ........................................ 40
3.1.2. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Thọ..................................................... 42
3.1.3. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ........................................................................................ 46
3.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trong nước vào phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ ................................................................................................................... 47
3.2.1. Một số chính sách khuyến khích đầu tư ..................................................................... 47
3.2.2. Kết quả đạt được về về quy mô, cơ cấu vốn thu hút vốn đầu tư trong nước trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ............................................................................................................ 53
3.2.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội của việc thu hút vốn đầu tư ............................................... 69
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trong nước vào phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................................................................... 74
3.3.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................................... 74
v
3.3.2. Thể chế chính trị - xã hội.............................................................................................. 74
3.3.3. Tình hình phát triển kinh tế .......................................................................................... 75
3.3.4. Mức độ đáp ứng về kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội ............................................. 75
3.3.5. Chất lượng nguồn nhân lực và sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ đào tạo cho doanh
nghiệp ............................................................................................................................. 76
3.4. Đánh giá chung về thu hút vốn đầu tư trong nước vào phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ............................................................................. 76
3.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 76
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 79
Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM
CNH
Công nghiệp hóa
2
DN
Doanh nghiệp
3
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
4
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
5
GTTT
Giá trị gia tăng
6
NSNN
Ngân sách nhà nước
12
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
13
VĐT
Vốn đầu tư
14
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu cơ bản của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015 – 2017 .............46
Bảng 3.2. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn tín dụng .......50
Bảng 3.3. Nguyên tắc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................52
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa có tính kế hoạch nhiều thành
phần, định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất xã hội,
khai thác và sử dụng có tiềm năng vốn của đất nước đã đặt nền kinh tế nước ta đến
một loạt các mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu tư và nguồn vốn đáp ứng cho nhu cầu ấy.
Vốn cho đầu tư phát triển có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau, bao
gồm vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài,… Tăng cường huy
động hiệu quả vốn đầu tư trong nước là nhiệm vụ chiến lược, là giải pháp chủ yếu
nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam.
Vốn đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội của một đất nước và của mỗi địa phương bên cạnh những yếu tố về
điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực,… Không phải ngẫu
nhiên, để xây dựng một nền kinh tế xã hội ổn định, tăng trưởng nhanh, các địa
phương luôn đặt ra những chính sách, những phương án để thu hút, huy động và sử
dụng vốn đầu tư sao có hiệu quả và đáp ứng tốt nhất mục tiêu phát triển kinh tế đã
đề ra. Việc thu hút vốn đầu tư của tỉnh Phú Thọ cũng không nằm ngoài quy luật ấy.
Phú Thọ là một tỉnh miền núi, thuộc vùng núi và trung du Bắc Bộ, nằm ở cửa
ngõ phía Tây Bắc của thủ đô Hà Nội. Là một tỉnh có nhiều tiềm năng và điều kiện
để phát triển kinh tế, song đến nay Phú Thọ vẫn còn là một tỉnh có nền kinh tế phát
triển chậm so với các địa phương lân cận. Thực trạng này có nhiều nguyên nhân, và
nguyên nhân chủ yếu là do không có đủ lượng vốn đầu tư cần thiết. Trong những
năm qua, Phú Thọ đã đề cao công tác thu hút và sử dụng vốn đầu tư trong và ngoài
nước. Nhưng do thực tế đặt ra, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách chỉ đáp ứng được
một phần nhu cầu, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hạn hẹp, vì thế để có được
nguồn vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong thời gian tới và phát
huy hết những tiềm năng sẵn có, công tác thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp
trong nước đã được tỉnh đề ra như một chính sách có tính chất “bản lề”.
Trung tâm xúc tiến đầu tư - Báo Đà Nẵng - 11/2005); Môi trường và chính sách
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ” (Trần Xuân Giá, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu
tư, Tạp chí Kinh tế và dự báo số 3/2001)... Trong các công trình này tác giả đã đề
xuất một số giải pháp nhằm tạo môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư.
- Các đề tài nghiên cứu như: "Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Đồng Nai” (Phan Thị Mỹ Hạnh,
Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, 2000); “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
3
doanh nghiệp có vốn FDI ở Việt Nam hiện nay” (Nguyễn Văn Hùng, Luận văn
Thạc sĩ kinh tế, Học viện CTQG Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2001); “Hoàn thiện cơ chế
tổ chức và quản lý hoạt động FDI ở Việt Nam” (Nguyễn Chí Dũng, Luận án Phó
tiến sĩ kinh tế - Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 1996). Phan Hoàng Lân, "Giải
pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Phú Thọ" (Phan Hoàng Lân,
Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, 2010).
Các đề tài này chỉ đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như: vai trò, nội dung, yêu cầu quản lý
Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và phân tích
các hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài các doanh
nghiệp này trong những năm qua, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước để từ
đó đề ra các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở
Việt Nam hoặc ở các địa phương mà đề tài tiến hành nghiên cứu.
Như vậy, các công trình trên chỉ đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của
hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công
trình nào nghiên cứu cơ bản về việc thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước tại
tỉnh Phú Thọ.
Để giải quyết được những vấn đề này, làm rõ được công tác thu hút các
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thu hút vốn đầu tư trong nước; trên cơ
sở kinh nghiệm của các tỉnh trong thu hút vốn đầu tư trong nước rút ra bài học thực
tế nhằm áp dụng có hiệu quả vào tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trong nước trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ, những hạn chế, tồn tại và phân tích nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trong nước trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ đáp ứng và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trong nước.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trong nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư trong nước
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC
1.1. Đầu tư và vốn đầu tư
1.1.1. Đầu tư
Hoạt động đầu tư (gọi tất là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tài
chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếp
hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế. Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu
tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư.
Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các
hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai
1.1.2. Vốn đầu tư
Trên phương diện nền kinh tế: vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ những chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố
định và tài sản lưu động) và các khoản đầu tư phát triển khác.
Vốn đầu tư là loại vốn tích lũy được của các cá nhân, tập thể và nhà nước
nhằm thực hiện đầu tư phát triển sản xuất. Nếu chỉ dừng lại ở phạm vi vốn tích lũy
theo khả năng thông thường thì ít quốc gia nào trên thế giới hiện nay có khả năng
đầu tư lớn. Vốn đầu tư có thể hiểu rộng hơn, vốn tích lũy tự có, vốn đi vay (trong
nước hoặc ngoài nước).
Trong nền kinh tế thị trường, vốn luôn luôn là vấn đề quan tâm của các nhà
đầu tư, kinh doanh. Sự vận động của thị trường vốn phụ thuộc vào tốc độ tăng
trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, các chủ doanh nghiệp dựa vào các nguồn vốn
vay ngân hàng hoặc có thể qua quỹ hỗ trợ phát triển quốc gia.
Đặc trưng của vốn đầu tư phát triển (Phạm Huy Đường, 2010):
- Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản. Vốn được biểu hiện bằng giá trị
của những tài sản hữu hình và vô hình
- Vốn phải vận động và sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền. Để biến tiền
thành vốn thì phải thay đổi hình thái biểu hiện, vận động và có khả năng sinh lời.
- Vốn cần được tích tụ và tập trung đến một mức nhất định mới có thể phát
huy tác dụng.
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu. Khi xác định rõ chủ sở hữu, đồng vốn sẽ
được sử dụng hiệu quả.
7
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Vốn luôn vận động sinh lời và giá trị của
vốn biến động theo thời gian.
Vai trò của vốn đầu tư với sự phát triển kinh tế:
- Vốn là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc
Số năm tăng
tốc độ cao
Nhật Bản
1964-73
9,28
35,17
10
Singapore
1965-93
8,80
38,32
29
Mỹ
1964-73
3,95
19,18
triển kinh tế và nhiệm vụ đặt ra đối với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng là làm
thế nào để có thể huy động và sử dụng có hiệu quả được các nguồn vốn, phục vụ
cho đầu tư phát triển kinh tế. Đối với Ngân hàng đầu tư nhiệm vụ này càng quan
trọng và khó khăn hơn vì hoạt động chính của Ngân hàng là huy động và cho vay
các nguồn trung, dài hạn là chủ yếu trong khi ngân hàng vẫn phải đảm bảo giữa
hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình và hoạt động đầu tư phát triển.
1.1.3. Vốn đầu tư trong nước
1.1.3.1. Các bộ phận cấu thành vốn đầu tư trong nước
a. Nguồn vốn nhà nước
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
Đây chính là nguồn chi của ngân sách nhà nước (NSNN) cho đầu tư, giữ vai
trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Nó
thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, hỗ trợ các dự án cửa đầu tư vào lĩnh vực cần tham gia của nhà nước, chi cho
công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn (Kim Chi, 2010).
Với vai trò và chức năng kinh tế nhà nước ở bất cứ quốc gia nào cũng sử
dụng ngân sách nhà nước đầu tư và phát triển kinh tế xã hội đất nước. Khi đó
nhà nước với tư cách là chủ sở hữu dùng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đầu
tư vào các ngành, các lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội. Phần chi này được gọi là
chi đầu tư phát triển. Chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước là quá trình
nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu
ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, đầu tư phát
triển sản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các
mục tiêu ổn định và tăng trưởng nền kinh tế. Các khoản chi đầu tư phát triển tạo
ra những cơ sở vật chất kĩ thuật.
Đặc điểm:
Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế, quy mô tổng thu ngân sách nhà nước
không ngừng gia tăng nhờ mở rộng nhiều nguồn thu khác nhau (huy động qua thuế,
phí, bán tài nguyên, ban hay cho thuê tài sản thuộc quyền sở hữu của nhà nước…).
- Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước:
Đây là nguồn vật lực to lớn nhất của Nhà nước, nguồn vốn này do các doanh
nghiệp Nhà nước quản lý. Ngoài ra nguồn tài sản công ở dạng tiềm năng là tài sản
Nhà nước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan
Đảng đoàn thể quản lý. Những tài nguyên quốc gia nơi có giá trị to lớn. Để huy
10
động được nguồn vốn này thì đòi hỏi phải có sự quản lý có hiệu quả ở các doanh
nghiệp Nhà nước.
Hiện nay nguồn tích lũy từ các doanh nghiệp còn rất hạn chế bởi lẽ các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả còn thấp công nghệ chưa được đổi mới,
chất lượng các sản phẩm chưa cao nên khả năng tiết kiệm cho đầu tư chưa nhiều.
Mặt khác vốn khấu hao chưa được quản lý nghiêm ngặt và đầy đủ. Vì thế để huy
động được nguồn vốn lớn trong doanh nghiệp Nhà nước thì đòi hỏi Nhà nước phải
tiến hành sửa đổi và ban hành các chính sách để khuyến khích doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả, để có thể đầu tư phát triển sản xuất.
Nguồn vốn này chủ yếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và thu nhập giữ
lại từ các doanh nghiệp nhà nước. Theo bộ kế hoạch đầu tư, thông thường nguồn
vốn của doanh nghiệp nhà nước tự đầu tư chiếm 14 – 15% tổng vốn đầu tư toàn xã
hội. Chủ yếu là đầu tư chiều sâu, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa
dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp (Kim Chi, 2012).
b. Nguồn vốn của dân cư và tư nhân
- Tiết kiệm của dân cư:
Tiết kiệm của dân cư được hình thành từ phần còn lại trong thu nhập của dân
cư, sau khi đóng góp nghĩa vụ với nhà nước (nếu có) và đảm bảo tiêu dung cho nhu
cầu thiết yếu của bản thân và gia đình họ. Phạm vi thu nhập của dân cư bao gồm:
thu nhập từ kết quả lao động, từ sản xuất và kinh doanh dịch vụ của bản thân dân cư
và gia đình họ, kể cả xí nghiệp gia đình có quy mô nhỏ (không phải là công ty); thu
Trong đó thì vốn đầu tư trong nước giữ vai trò quyết định. Vốn đầu tư trong nước
giúp cho mỗi quốc gia thực hiện điều chỉnh nền kinh tế phát triển đúng hướng đi,
nâng cao năng lực, vị thế của nền kinh tế.
- Vốn trong nước là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lượng đầu tư,
nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thúc
đẩy mạnh đầu tư của mọi nguồn lực theo định hướng chung của kế hoạch. Đồng
thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh vực quan trọng của nền kinh
tế đảm bảo theo đúng hướng của chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Vốn đầu tư trong nước dễ huy động vì đây là nguồn nội lực của một quốc
gia, là tài nguyên sẵn có, là nguồn vốn ban đầu để xây dựng, phát triển đất nước.
Cũng vì vậy mà vốn đầu tư trong nước cũng dễ kiểm soát, quản lý hơn.
- Các thành phần trong cơ cấu vốn đầu tư trong nước có mối liên hệ, tác
động, hỗ trợ lẫn nhau. Ví dụ như: vốn đầu tư từ khu vực Nhà nước giữ vai trò quan
12
trọng trong việc đầu tư vào các khu vực doanh nghiệp Nhà nước để phát triển cơ sở
hạ tầng, kinh tế xã hội, các công trình công cộng, hỗ trợ các vùng chậm phát triển,
vùng sâu, vùng xa, hải đảo…
- Vốn đầu tư trong nước được huy động thông qua các công cụ, chính sách
của nhà nước nhằm đảm bảo vai trò quyết định của nguồn vốn này (Kim Chi, 2012).
1.2. Thu hút vốn đầu tư trong nước
1.2.1. Khái niệm về tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng
thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc
độ.
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế.
Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về chất và về lượng; nó là
sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã
thấp đã bổ sung cho các doanh nghiệp một nguồn vốn rẻ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, tranh thủ các cơ hội tạo thêm lợi nhuận, vốn để mở rộng các quy mô
cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm. Từ đó tăng doanh thu đồng thời góp phần
tăng GDP cho toàn xã hội (Kim Chi, 2010).
1.2.3.2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đa phần các nguồn vốn nước ngoài đều tập trung vào các vùng công nghiệp
trọng điểm quốc gia như Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… Là những thành phố
phát triển, có 1 kết cấu hạ tầng cũng như cơ cấu ngành nghề đa dạng. Vì vậy giữa
các khu vực, vùng miền còn có sự chênh lệch về trình độ phát triển, dân trí, vốn từ
NSNN và vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước dung để đầu tư vào các vùng
có nền kinh tế kém phát triển nhưng lại có những tiềm lực về tài nguyên, nguồn lao
động… Từ đó giảm được khoảng cách về trình độ phát triển của các vùng, tạo được
sự đồng bộ cho nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế. Việc tạo lập
được 1 cơ cấu kinh tế hợp lý có tác dụng tạo một nguồn vốn dồi dào, định hướng
vào các ngành hiệu quả hơn.
Mặt khác, các doanh nghiệp trong các nước và nước ngoài thường lựa chọnn
cho mình các ngành, lĩnh vực có vốn đầu tư không quá lớn, thu hồi vốn nhanh chóng
để đầu tư thu lợi nhuận. Mặt khác, nền kinh tế lại có những ngành vai trò không thể
thiếu nhưng đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn như điện, xi măng, dầu khí; hoặc những
ngành lợi nhuận thu về nhỏ, khả năng thu hồi vốn chậm ví dụ như các công trình
công cộng, các hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết những thất bại của thị
14
trường. Chỉ có thông qua nguồn vốn trong nước cụ thể là nguồn vốn nhà nước mới có
thể đầu tư vào các vấn đề này. Vì vậy, nguồn vốn trong nước đặc biệt nguồn vốn nhà
nước lúc này sẽ đóng vai trò chủ đạo giúp cân bằng thị trường hàng hóa nền kinh tế,
giúp cho nền kinh tế quốc gia tăng trưởng phát triển toàn diện, đồng đều.
Không chỉ có vậy, bằng việc nguồn vốn đầu tư trong nước tập trung vào
vùng (Kim Chi, 2010).
1.2.3.4. Dưới góc độ doanh nghiệp, thu hút vốn đầu tư trong nước là nhân tố quan trọng
giúp doanh nghiệp tái sản xuất và đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực của DNNN
Mở rộng nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua các khoản thu nhập giữ lại
và khấu hao, giúp các doanh nghiệp có khe năng tiếp tục tái sản xuất và đầu tư mở
rộng. Từ đó góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước.
Vốn đầu tư trong nước đặc biệt là nguồn vốn dồi dào của khu vực dân cư va
tư nhân là tác động lớn nhất thúc đẩy quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà
nước diễn ra nhanh chóng và đồng bộ. Từ đó giải quyết những tồn tại và tình trạng
sản xuất, kinh doanh kèm hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước, đang gây trở
ngại cho quá trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.4. Các chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước
Các chính sách thu hút vốn đầu tư trong nước là nội dung cơ bản trong thu
hút vốn đầu tư.
Thu hút vốn đầu tư chính là mục tiêu ngắn hạn mà chính sách khuyến khích
đầu tư nhắm tới. Vậy thực hiện tốt chính sách khuyến khích đầu tư sẽ thu hút được
tối đa nguồn vốn đầu tư. Các chính sách khuyến khích đầu tư gồm:
1.2.4.1. Chính sách hoàn thiện môi trường kinh doanh
Chính sách hoàn thiện môi trường kinh doanh là sử dụng công cụ Luật Đầu
tư để tạo môi trường vừa bảo đảm an toàn, vừa định hướng hoạt động đầu tư. Khi
thiết lập và thực thi môi trường bảo đảm đầu tư, nhà nước cần có lập trường rõ ràng
trong điều hòa lợi ích giữa nhà đầu tư và xã hội thông qua các quy định pháp lý về
chất lượng hàng hóa và bảo vệ môi trường. Ðể hoàn thành các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020, Việt Nam phải đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh
tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng, lấy doanh nghiệp (DN) là động lực nâng cao
sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế.
Ðể bảo đảm quyền kinh doanh, bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội
của DN, ngay khi Luật Hỗ trợ DN nhỏ và vừa (DNNVV) có hiệu lực ngày 1-12018, Chính phủ đã quyết liệt chỉ đạo các bộ, ngành khẩn trương xây dựng các