Nâng cao năng lực quản lý chất lượng các công trình xây dựng tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn xây dựng việt tin - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LÊ HUỲNH QUANG

Đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT TIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ninh Thuận, năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LÊ HUỲNH QUANG

Đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÁC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT TIN

Chuyên ngành

: QUẢN LÝ XÂY DỰNG


lòng giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Đặc biệt, để hoàn thành được luận văn này tác giả xin chân thành cảm ơn đến Cô
Đồng Kim Hạnh, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực
hiện luận văn.
Với điều kiện thời gian cho phép cũng như trình độ, kinh nghiệm còn hạn chế nên
luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến quý báu của tất cả quý Thầy, Cô và đồng nghiệp để luận văn của tác giả
được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn !

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1-3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI
CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG .................................................................... 1-33
1.1. Tổng quan về chất lượng công trình xây dựng.............................................. 4-10
1.1.1. Khái niệm chất lượng, chất lượng công trình xây dựng.................................... 4-5
1.1.1.1. Chất lượng .....................................................................................................4
1.1.1.2. Chất lượng công trình xây dựng................................................................ 4-5
1.1.2. Quản lý chất lượng, quản lý chất lượng công trình xây dựng......................... 6-10
1.1.2.1. Quản lý chất lượng ..................................................................................... 6-9
1.1.2.1.a. Khái niệm ................................................................................................6
1.1.2.1.b. Vai trò quản lý chất lượng................................................................... 6-7
1.1.2.1.c. Nguyên tắc quản lý chất lượng............................................................ 7-9
1.1.2.2. Quản lý chất lượng công trình xây dựng........................................................9

1.3.2.2.a Đối với các đơn vị tư vấn thiết kế.........................................................28
1.3.2.2.b Đối với đơn vị tư vấn giám sát ..................................................... 28-29
1.3.2.2.c Đối với đơn vị thi công xây lắp ...........................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................31
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH .......................................................................................... 32-55
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình xây dựng ................................32
2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng ......................... 32-36
2.2.1. Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng .................................. 32-34
2.2.1.1. Nội dung thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ...
................................................................................................................................. 32-34
2.2.1.2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng...... 34-35
2.2.1.3. Mô hình quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ............ 35-36
2.2.2. Một số văn bản pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng ........... 36-47
2.2.2.1. Luật Xây dựng ...................................................................................... 37-38
2.2.2.2. Nghị định, Thông tư về quản lý chất lượng công trình xây dựng......... 38-42
2.2.2.3. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý chất lượng công trình xây dựng ..... 42-44
2.2.2.4. Một số tồn tại của hệ thống văn bản pháp lý về hoạt động xây dựng... 44-45
iv


2.2.2.4.a. Tính khả thi của một số quy định .........................................................44
2.2.2.4.b. Tính đồng bộ của các văn bản ........................................................ 44-45
2.2.2.4.c. Tính cụ thể và chi tiết của các văn bản.................................................45
2.2.2.4.d. Sự thay đổi thường xuyên của các văn bản. .........................................45
2.2.2.5. Nội dung của công tác quản lý chất lượng thi công công trình ........... 45-47
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thi công công trình ....... 48-55
2.3.1. Nhóm yếu tố khách quan ............................................................................... 48-51
2.3.1.1. Yếu tố thị trường ........................................................................................48
2.3.1.2. Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật............................................ 48-50

3.2.2.2. Quy trình kiểm soát chất lượng thi công công trình tại công ty ............ 67-68
3.2.2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình tại công
ty TNHH tư vấn xây dựng Việt Tin ........................................................................ 68-80
3.2.2.3.a Thực trạng nguồn nhân lực và công tác quản lý nguồn nhân lực .... 68-70
3.2.2.3.b Thực trạng công tác quản lý vật liệu xây dựng ................................ 70-76
3.2.2.3.c Thực trạng công tác quản lý thiết bị, máy thi công.......................... 76-77
3.2.2.3.d Thực trạng công tác tổ chức, quản lý kỹ thuật thi công công trình.. 78-80
3.3 Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công
công trình tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng Việt Tin................................... 80-88
3.3.1 Đề xuất giải pháp đổi mới và nâng cao công tác quản lý nguồn nhân lực..... 80-82
3.3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý vật liệu xây dựng đầu vào....... 82-83
3.3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý thiết bị, máy thi công....................83
3.3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao công tác tổ chức, quản lý kỹ thuật thi công ....... 83-85
3.3.5 Nâng cao công tác quản lý chất lượng công việc thi công bằng chương trình
“Zero Defect” .......................................................................................................... 85-87
Kết luận chương 3 .........................................................................................................88
KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ ................................................................................... 89-91
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................92

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Quy trình QLCLCTXD theo NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 ............9
Hình 1.5. QLCL theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình................13
Hình 1.8. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ................................................22
Hình 1.9. Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án .......................................23
Hình 2.1. Quá trình hỗ trợ để tạo ra sản phẩm có chất lượng .................................... 37
Hình 2.2. Sơ đồ QLNN về chất lượng CTXD .............................................................38
Hình 2.3. Cấu trúc của QCXD Việt Nam....................................................................45

Ban chỉ huy

3. BQLDA:

Ban quản lý dự án

4. CHT:

Chỉ huy trưởng

5. CĐT:

Chủ đầu tư

6. CTXD:

Công trình xây dựng

7. KHVT:

Kế hoạch - Vật tư

8. TVGS:

Tư vấn giám sát

9. TVQLDA:

Tư vấn quản lý dự án


Quản lý chất lượng công trình xây dựng

18. QLCLTC:

Quản lý chất lượng thi công

19. UBND:

Ủy ban nhân dân

ix


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình đóng vai trò quan trọng
quyết định đối với sự thành công của dự án, đòi hỏi cần một đội ngũ chuyên môn cao,
có kiến thức và kỹ năng về nhiều mặt: Kỹ thuật, hoạch định, tổ chức, quản lý, kinh tế,
tài chính, luật pháp. Công ty TNHH tư vấn xây dựng Việt Tin thực hiện các dự án xây
dựng công trình bao gồm việc xác định mục tiêu, công việc và dự tính nguồn lực cần
thiết để thực hiện dự án. Tổ chức tiến hành phân phối nguồn lực gồm tài chính, lao
động, trang thiết bị, điều phối và quản lý thời gian.
Trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng, công tác quản lý chất lượng là rất quan
trọng, quyết định đến sự thành công của dự án, từ công tác thiết kế đến thi công xây
dựng công trình, đặc biệt là giai đoạn thi công xây dựng. Trong quá trình thực hiện
công việc quản lý thi công xây dựng công trình tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng
Việt Tin, có nhiều khó khăn vướng mắc nhưng chưa được giải quyết triệt để như: quản
lý chất lượng vật tư, thiết bị máy móc, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ
quản lý dự án còn có hạn chế, dẫn đến những ảnh hưởng về thời gian, kinh tế cũng như
chất lượng của công trình.

thể về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng Việt Tin trong giai đoạn 2012-2017.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu các công trình xây
dựng tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng Việt Tin trong giai đoạn 2012-2017.
.5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận và ứng dụng các Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng của nhà nước;
Tiếp cận mô hình quản lý thông qua sách báo và mạng Internet;
Phương pháp thu thập thông tin, phân tích các tài liệu;
Phương pháp thống kê số liệu;
Phương pháp phân tích tổng hợp;
Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý dự án đầu tư xây
dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa.

2


6. Kết quả đạt được
Nghiên cứu, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chất lượng công trình
xây dựng, quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Việt Nam.
Hệ thống được những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng thi công xây
dựng công trình. Trên cơ sở đó phân tích nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong
quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng thi công
các công trình xây dựng.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận thì đề tài nghiên cứu còn được thể hiện qua 3 nội dung
chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng.

một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn
thì có chất lượng cao hơn.
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau có nhiều quan điểm về chất
lượng khác nhau. Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm
vi quốc tế, đó là định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế. Theo điều 3.1.1 của
tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của
một tập hợp có đặc tính vốn có".
1.1.1.2. Chất lượng công trình xây dựng
Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản
phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản sau: công
năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm
mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời
gian phục vụ của công trình);
Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ
góc độ của bản thân sản phẩm và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng mà còn cả
trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan. Một số vấn
đề cơ bán đó là:
Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ giai đoạn đầu tiên của quá
trình đầu tư xây dựng công trình đó. Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện và cần được
4


quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy
hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và
dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ… thể hiện ớ chất lượng của các sản
phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây
dựng công trình, chất lượng khảo sát, thiết kế, chất lượng thi công xây dựng công
trình…;
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật
liệu, cấu kiện, chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng

bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và
tiêu dùng. Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng
như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi
phí”;
A.G. Robertson, chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: “Quản lý chất lượng
sản phẩm là ứng dụng các biện pháp, thủ tục, kiến thức khoa học kỹ thuật đảm bảo
cho các sản phẩm đang và sẽ sản xuất phù hợp với thiết kế, các yêu cầu trong hợp
đồng kinh tế bằng con đường kinh tế và hiệu quả nhất’’ ;
Tiêu chuẩn Việt Nam 5814 (1994 ): “Quản lý chất lượng là tập hợp các hoạt động của
chức năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và
thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, điều khiển,
kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ
chất lượng”.
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000: “Quản lý chất lượng
là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra các chính sách,
mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất
lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ
một hệ thống chất lượng”.
1.1.2.1.b. Vai trò quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay bởi vì quản lý
chất lượng một mặt làm cho chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn tốt hơn nhu
6


cầu khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý. Đó là cơ sở để
chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tín trên thị trường. Quản lý chất
lượng cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp
với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích và giá cả;
Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch vụ. Về
mặt chất, đó là các đặc tính hữu ích của sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người ngày

mọi cấp của công việc. Lãnh đạo doanh nghiệp phải là người xây dựng chính sách và
chiến lược phát triển doanh nghiệp đồng thời thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục
đích và chính sách của doanh nghiệp của người lao động, của xã hội. Lãnh đạo cần tạo
ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người
tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp.
Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ
Quản lý chất lượng tức là quản lý tổng thể các hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, tổ
chức, xã hội…liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thi trường, xây dựng chính
sách chất lượng, thiết kế chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán. Nó cũng chính là
những kết quả, những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành, các cấp các địa phương và
từng con người. Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ sẽ giúp cho các hoạt động
của doanh nghiệp được khớp với nhau từ đó tạo ra sự thống nhất cao trong các hoạt
động. Từ việc quản lý chất lượng toàn diện giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra vấn đề
một cách nhanh chóng từ đó có những biện pháp điều chỉnh.
Quản lý chất lượng phải thực hiện theo yêu cầu về đảm bảo và cải tiến chất lượng
Đảm bảo và cải tiến chất lượng là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau. Đảm bảo
nó bao hàm việc duy trì mức chất lượng nhằm thỏa mãn khách hàng, còn cải tiến giúp
cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng vượt trội mong đợi của khách hàng.
Đảm bảo cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản
lý chất lượng.
Quản lý chất lượng theo quá trình:
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có
liên quan được quản lý như một quá trình. Quản lý phải theo một quá trình tức là phải
tiến hành hoạt động quản lý ở mọi khâu quản lý liên quan đến việc hình thành chất
lượng đó là khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến dịch vụ sau bán hàng. Làm
8


tốt việc này sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn được sản phẩm kém đến tay khách hàng.
Đây chính là chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm chi phí cho doanh

1.2.1 Tổng quan về công trình xây dựng
1.2.1.1. Đặc điểm công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, phần dưới
mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế;
Công trình xây dựng bao gồm: công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công
nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác theo luật xây dựng.
Sản phẩm xây dựng (xây lắp) có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác
cụ thể như sau:
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc..., có quy mô đa dạng
kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài, đặc
điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải
lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh
với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm
cho công trình xây lắp;
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận với chủ đầu
tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ (vì
đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựng
thông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu);
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải di
chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm;
1.2.1.2. Thi công công trình
Thi công công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới,
sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công
trình xây dựng.

10


Hình 1.2: Hình ảnh CTXD (Nhà ở chung cư) đang thi công phần thô

thu sản phẩm thiết kế và chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu thi
công;
Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và
tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và
nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế
xây dựng công trình. Ngoài ra còn có giám sát cộng đồng về việc thi công xây dựng
công trình;
Trong giai đoạn bảo hành, chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc quản lý sử dụng công trình có
trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa
chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục đó. Ngoài ra còn phải xây
dựng quy trình bảo trì công trình;
Có thể nói quản lý chất lượng công trình xây dựng cần được coi trọng trong tất cả các
giai đoạn từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công cho đến giai đoạn bảo hành, bảo trì
của công trình xây dựng.
1.2.2.2 Trình tự quản lý chất lượng thi công công trình
Trình tự quản lý chất lượng thi công công trình :
Chất lượng thi công công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất,
chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được sử dụng
vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng
mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng. Trình tự và trách nhiệm thực hiện
của các chủ thể được quy định như sau:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công
trình xây dựng;
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình;
- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công
việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình;
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình;
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status