giao an vat ly 8 co tich hop BVMT - Pdf 62

Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
Ngày soạn: 15/08/2010
Tuần 1 - Tiết 1
CHƯƠNG I: CƠ HọC
Bài 1: CHUYểN ĐộNG CƠ HọC
I/ Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Hớng dẫn cho học sinh đọc mục tiêu cơ bản của chơng.
- Nêu ví dụ về chuyển động cơ học, đứng yên, tính tơng đối của chuyển động, đứng
yên, xác định đợc vật làm mốc trong mỗi trờng hợp.
2. Kỹ năng:
- Nêu đợc ví dụ về chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng, chuyển động
cong, chuyển động tròn.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học.
II/ Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:
- 1 xe lăn, 1 búp bê, 1 khúc gỗ, 1 quả bóng bàn.
Cả lớp:
- Tranh vẽ 1.2, 1.4, 1.5 phóng to.
III/ Tổ chức giờ học:
Hoạt Động Của Học Sinh Hoạt Động Của Giáo Viên
Hoạt động 1
Xác định vấn đề cần tìm hiểu trong chơng trình Vật lí 8 & chơng I
- Học sinh đọc phần đặt vấn đề nh SGK.
- Từng học sinh trả lời câu hỏi của giáo
viên đề ra.
- Nghe và ghi đầu bài học.
- Giới thiệu các vấn đề chính cần tìm
hiểu trong chơng trình vật lí 8 và chơng I.
- Đặt vấn đề nh SGK.

tranh và trả lời các câu hỏi theo yêu càu
của GV.
- HS trả lời C4. gọi thêm một số học sinh
khác trả lời, sau đó làm tiếp C5.
- Từng học sinh trả lời hoàn tất C6.
- Học sinh đa ra vật bất kỳ và phân tích.
- Cá nhân học sinh trả lời C8.
- Treo tranh 1.2 lên bảng:
- Giáo viên đa ra thông báo hiện tợng:
hành khách ngồi trên toa tàu rời khỏi nhà
ga.
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động cá
nhân làm C5.
- Từ C4, C5, học sinh hoàn tất C6.
- Yêu cầu học sinh lấy một vật bất kỳ, xét
nó chuyển động đối với vật nào, đứng
yên đối với vật nào?
- Yêu cầu học sinh trả lời C8.
Hoạt động 4
Tìm hiểu một số chuyển động thờng gặp
- HS hoạt động cá nhân học sinh trả lời
các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- Thảo luận thống nhất câu trả lời.
- Học sinh tìm hiểu hình 1.3 và tìm câu
trả lời C9
- Yêu cầu học sinh đọc tài liệu để trả lời
câu hỏi.
? Quỹ đạo chuyển động là gì? Nêu các
quỹ đạo chuyển động mà em biết?
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu thí nghiệm

C2: Xe ôtô chuyển động so với cây cối (cây cối làm vật mốc).
C3: vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật đứng yên. Nhà
đứng yên so với cây cối (cây làm vật mốc).
II/ Tính t ơng đối của chuyển động và đứng yên :
C4: So với nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí ngời này thay đổi so với
nhà ga.
GV: Trịnh Thị Hơng Trang
2
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí hành khách đối với toa tàu không
thay đổi.
C6: 1. Đối với vật này ; 2. Đứng yên.
C7: Hành khách chuyển động so với nhà ga nhng đứng yên so với tàu.
C8: có thể nói mặt trời chuyển động khi lấy mốc là trái đất.
III/ Một số chuyển động th ờng gặp :
C9: - Chuyển động thẵng: máy bay.
- Chuyển động tròn: đầu van xe.
- Chuyển động cong: quả bóng đá.
IV/ Vận dụng:
C10:
- Ôtô đứng yên so với ngời lái xe, chuyển động so với ngời đứng bên đờng và cột
điện.
- Ngời lái xe đứng yên so với ôtô, chuyển động so với ngời bên đờng và cột điện.
- Ngời đứng bên đờng đứng yên so với cột điện, chuyển động so với ôtô và ngời lái
xe.
- Cột điện đứng yên so với ngời đứng bên đờng, chuyển động so với ôtô và ngời lái
xe.
C11: Nh vậy không phải lúc nào cũng đúng có trờng hợp sai ví dụ nh vật chuyển động
tròn quanh vật mốc.
=====================================================

- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần.
- HS: Nghe tình huống và ghi đầu bài
học.
1. Kiểm tra bài cũ:
? Chuyển động là gì? Đứng yên là nh thế
nào? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc. Chữa
bài tập 1.5.
? Tính tơng đối của chuyển động và đứng
yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc.
Chữa bài tập 1.3.
2. Tổ chức tình huống học tập: (5)
- Tổ chức nh SGK.
- Hoặc dựa vào tranh 2.1. Giáo viên hỏi:
trong các vận động viên chạy đua có yếu tố
nào trên đờng đua là giống nhau và khác
nhau? Để xác định chuyển động nhanh
chậm của vật nghiên cứu bài vận tốc.
Hoạt động 2
Tìm hiểu về vận tốc
- Học sinh hoạt động cá nhân đọc bảng
2.1.
- Thảo luận nhóm trả lời C1.
- Trả lời C2.
- Học sinh trả lời và hoàn tất C3.
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trên bảng
2.1 và điền vào cột 4, 5.
- Giáo viên treo bảng phụ 2.1
- Yêu cầu mỗi cột 2 học sinh đọc.
? Quãng đờng đi đợc trong một giây gọi là
gì?

h
km
s
m
s
m
8,10
1
3600
1000
3
3600
1
1000
3
1
33
====
Hoạt động 4
Tìm hiểu dụng cụ đo vận tốc: Tốc kế
Học sinh hoạt động cá nhân xem tốc kế
hình 2.2 tìm hiểu về tốc kế.
- Tìm hiểu cụ thể về tốc kế xe máy.
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ đo vận tốc:
tốc kế.
- Treo tranh tốc kế xe máy.
- GV có thể mở rộng cho HS biết về súng
bắn tốc độ, cũng là dụng cụ đo đợc vật tốc!
Hoạt động 5:
Vận dụng củng cố Hớng dẫn học ở nhà

* Vận tốc là quãng đờng chạy đợc trong 1 giây.
II/ Công thức tính vận tốc:
t
s
V
=
V: là vận tốc. (Km/h hoặc m/s)
S: là quãng (đờng.km hoặc m)
t: là thời gian (h hoặc s)
III/ Đơn vị vận tốc:
C4: Điền vào bảng 2.2.
+ Đơn vị hợp pháp vận tốc:
s
m
(mét trên giây) và
h
km
(kilô mét trên giờ)
s
m
h
km
28,0
1

.
+ Độ lớn của vận tốc đợc đo bằng tốc kế.
C5:
a) V
ôtô

==
; V
tàu
= 10
s
m
Vậy tàu hỏa và ôtô chuyển động nhanh nh nhau, xe đạp chuyển động chậm.
Tóm tắt Giải
C6:
T = 1,5h
S = 81 km
V = ? km/h và m/s
So sánh.
Vận tốc tàu là:
ADCT:
s
m
h
km
t
s
V 15
3600
5400
54
5,1
81
=====
15<45 không có nghĩa là vận tốc khác nhau mà
h

S = ? km
Quãng đờng từ nhà đến nơi làm việc là:
ADCT:
t
s
V
=
S = V.t = 4 x
km2
2
1
=
Đáp số: S = 2 km
======================================================
Ngày soạn: 27/08/2010
GV: Trịnh Thị Hơng Trang
6
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
Tuần 3 - Tiết 3
Bài 3: CHUYểN ĐộNG ĐềU CHUYểN ĐộNG KHÔNG ĐềU
I/ Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và không đều, nêu đợc ví dụ. Xác định đ-
ợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian,
chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.
2. Kỹ năng:
- Từ hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm rút ra quy luật của chuyển động đều và
không đều.
3. Thái độ:
- Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm.

hiểu SGK 2 phút.
- Từng học sinh trả lời và lấy ví dụ theo
yêu cầu của giáo viên.
- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm.
Đọc C1 nghe hớng dẫn bảng 3.1 và trả lời
C1, C2.
- Yêu cầu học sinh đọc SGK (2) trả lời
câu hỏi.
- Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ.
- Chuyển động không đều là gì? Lấy ví
dụ.
- Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm nh
hình 3.1.theo dõi các nhóm học sinh đặt
thí nghiệm, hớng dẫn học sinh cứ 3 giây
là đánh dấu, nếu dùng đồng hồ tín hiệu
thì 2 hoặc 3 tín hiệu hãy đánh dấu, treo
GV: Trịnh Thị Hơng Trang
7
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
bảng phụ 3.1.
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu trả lời C1,
C2.
Hoạt động 2
Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Học sinh hoạt động cá nhân đọc SGK.
- Từng học sinh trả lời theo yêu cầu của
giáo viên.
- Học sinh khác chú ý lắng nghe, nhận
xét.
- Học sinh làm cá nhân C3.

Chuyển động đều là gì? Chuyển động
không đều là gì? Vtb đợc tính nh thế
nào?
* GV: Nêu các yêu cầu cần học và làm ở
nhà.
+ Học sinh ghi nhớ lấy ví dụ.
+ Làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT.
+ Đọc những điều em cha biết.
+ Đọc lại bài học và tác dụng của lực
trong chơng trình lớp 6.
NộI DUNG GHI BảNG
I/ Định nghĩa:
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.
- Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
C1: Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều vì
trong cùng khoảng thời gian t = 3s trục lăn quãng đờng AB, BC, CD không
bằng nhau và tăng dần còn đoạn DE, EF là chuyển động đều vì trong thời gian 3s trục
lăn quãng đờng bằng nhau.
C2: a. là chuyển động đều.
b, c, d là chuyển động không đều.
GV: Trịnh Thị Hơng Trang
8
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
II/ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều:
t
s
V
tb
=
Trong đó: S là quãng đờng đi đợc.

V
tb
4
30
120
1
1
1
===
;
s
m
t
s
V
tb
5,2
24
60
2
2
2
===
Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng:
s
m
tt
ss
V
tb

tb
=
S = V
tb
.t = 30.5 = 150 km
Đáp số: S = 150 km
C7: HS tự tính thời gian chạy cự li 60m và tính V
tb
.
======================================================== Ngày soạn: 31/08/2010
Tuần 4 - Tiết 4
GV: Trịnh Thị Hơng Trang
9
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
Bài 4: BIểU DIễN LựC
I/ Mục Tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
- Nhận biết đợc lực là đại lợng véctơ, biểu điễn véctơ lực.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho học sinh ký hiệu, biểu diễn đợc các lực.
3. Thái độ:
- Tập trung nghiêm túc, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II/ Chuẩn bị:
- Nhắc học sinh xem lại bài: Lực Hai lực cân bằng (bài 6 SGK vật lý 6)
III/ Tổ chức giờ học:
Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên

Biểu diễn lực
- Học sinh nắm lại đặc điểm của lực,
cách biểu diễn, ký hiệu véctơ lực để trả
lời C2.
- Học sinh làm cá nhân C2.
--> Thảo luận thống nhất kết quả đúng.
- Giáo viên thông báo đặc điểm của lực
đã học ở lớp 6.
- Cách biểu diễn, ký hiệu véctơ lực.
- Yêu cầu học sinh hoàn tất C2.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh cách lấy
tỉ xích sao cho thích hợp.
- Giáo viên chấm nhanh 3 bài của hs
Hoạt động 3
Củng cố, vận dụng - Hớng dẫn về nhà
GV: Trịnh Thị Hơng Trang
10
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi củng cố, vận dụng.
- Học sinh về nhà làm theo yêu cầu của
giáo viên.
- Lực là đại lợng vô hớng hay có hớng?
Tại sao?
- Lực đợc biểu diễn nh thế nào?
- GV: Nêu các yêu cầu cần học và làm ở
nhà
+ Yêu cầu học sinh về nhà học ghi nhớ.
Làm bài tập 4.1 đến 4.5 SBT.
+ Đọc trớc bài 5.

= 30N.Hình c: Điểm đặt tại C, ph-
ơng nghiêng một góc 30
0
so với phơng nằm ngang, chiều
hớng lên, cờng độ F
3
= 30N
Ngày soạn: 05/09/2010
Tuần 5 - Tiết 5
GV: Trịnh Thị Hơng Trang
11
F=15N
A
F
5N
A
F
0,5cm
10N
m = 5kg p = F =
50N
1cm
5000
N
B
F
F = 15000N
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
Bài 5: Sự CÂN BằNG LựC QUáN TíNH
I/ Mục Tiêu:

- Học sinh tự tìm hiểu tình huống (SGK)
- Bài học hôm nay tìm hiểu hiện tợng vật
lý nào? Ghi đầu bài.
Hoạt động 2
Tìm hiểu hai lực cân bằng
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời bằng
kiến thức đã học ở lớp 6.
- Học sinh thảo luận nhóm.
- Cùng một lúc 3 học sinh lên bảng, mỗi
học sinh biểu diễn một hình.
- Cá nhân học sinh trả lời. HS khác nhận
xét bổ sung.
- Giáo viên đặt câu hỏi với kiến thức đã
học ở lớp 6.
? Hai lực cân bằng là gì? Tác dụng của 2
lực cân bằng khi tác dụng vào vật đang
đứng yên sẽ làm vận tốc của vật thay đổi
không?
- Giáo viên phân tích lực tác dụng lên
quyển sách qủa bóng, quả cầu ;biểu diễn
lực đó.
GV: Yêu cầu làm C1.(giáo viên vẽ sẵn 3
vật lên bảng để học sinh biểu diễn lực
cho nhanh)
? Qua 3 ví dụ em có nhận xét gì khi vật
đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân
GV: Trịnh Thị Hơng Trang
12
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
- HS: Hoạt động cá nhân đa ra dự đoán

GV: Yêu cầu học sinh đọc nhận xét và
phát biểu ý kiến của bản thân về nhận xét
đó. Sau đó nêu thêm ví dụ chứng minh ý
kiến đó.
* Vận Dụng:
GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm để
trả lời C6; C7.
- Giáo viên dành 5 phút cho học sinh làm
việc cá nhân câu a của C
8
.
- Yêu cầu học sinh diễn tả bằng lời, hớng
dẫn học sinh trao đổi để đi đến giái
thích?
Hoạt động 4
Củng cố Hớng dẫn học ở nhà
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời trả lời các
câu hỏi cũng cố.
- Học sinh về nhà làm theo yêu cầu của
giáo viên.
- GV nêu các câu hỏi củng cố:
? Hai lực cân bằng là hai lực có đặc điểm
nh thế nào?kết quả tác dụng hai lực cân
bằng vào vật?
? Giải thích một số hiện tợng chuyển
động do quán tính.
* Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ, làm lại C
8
làm bài

2. Vận dụng:
C6: Búp bê ngã về sau. Vì khi đẩy xe,chân búp bê chuyển động cùng xe do quán tính
của thân và đầu búp bê cha kịp chuyển động.
C7: Búp bê ngã về trớc vì khi xe dừng đột ngột,mặc dù chân búp bê dừng lại cùng với
xe nhng do quán tính nên thân búp bê vẩn chuyển động và nó ngã về trớc.
C8:
a) ô tô rẽ phải, do quán tính hành khách không thể đổi hớng chuyển động
b) do chân chạm đất bị dừng ngay lại nhng ngời còn tiếp tục chuyển động tho quán tính
nên chân gập lại.
c) vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút.
d) do quán tính đầu búa tiếp tục chuyển động gập chặt vào cán búa.
e) do quán tính nên cốc cha kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi đáy cốc.

Ngày soạn: 12/09/2010
Tuần 7- Tiết 6
Bài 6: LựC MA SáT
GV: Trịnh Thị Hơng Trang
14
Q
P
1N
Q
P
0,5N
1N
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học. Phân biệt đợc lực ma sát trợt, ma sát
nghỉ, ma sát lăn, đặc điểm các loại lực này.

? Chữa bài tập 5.5; 5.6
GV: Có thể gọi 3 học sinh lên bảng cùng
trình bày.
2. Tổ chức tình huống học tập: (5)
- Phơng án 1: nh SGK.
- Phơng án 2: từ SGK giáo viên thông báo
cho học sinh biết trục bánh xe bò ngày xa chỉ
có một trục và trục bằng gỗ nên kéo xe bò rất
nặng. Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các
động cơ, máy móc đều có ổ bi dầu, mỡ. Vậy
ổ bi, dầu mỡ có tác dụng gì?
Hoạt động 2
Tìm hiểu khi nào có lực ma sát
- Học sinh hoạt động cá nhân đọc tài liệu
trong SGK và trả lời câu hỏi.
- Học sinh hoàn tất C1.
- Cá nhân học sinh đọc.
- Học sinh hoàn tất C2.
- Cá nhân học sinh trả lời C3.
- Học sinh đọc thí nghiệm lực ma sát
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc tài
liệu nhận xét F
ms
trợt xuất hiện ở đâu?
- Yêu cầu học sinh tìm F
ms
trợt còn xuất hiện
ở đâu?
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ma sát lăn?
Tìm F

HS nghe và nêu đợc biện pháp
GDBVMT
- Để giảm thiểu tác hại này cần giảm số
phơng tiện lu thông trên đờng và cấm các
phơng tiện giao thông đã cũ nát, không
đảm bảo chất lợng. Các phơng tiện tham
gia giao thông cần đảm bảo các tiêu
chuẩn về khí thải và an toàn với môi tr-
ờng.
- Cần thờng xuyên kiểm tra chất lợng xe
và vệ sinh mặt đờng sạch sẽ.
- Học sinh về nhà làm theo hớng dẫn của
giáo viên.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu C8.
* GV gợi ý, hớng dẫn để học sinh trả lời
chính xác, đúng.
- Yêu cầu học sinh trả lời C9.
? Có mấy loại ma sát? Hãy kể tên.
GV: Nêu nội dung tích hợp giáo dục
BVMT:
+ Lực ma sát trợt sinh ra khi một vật trợt trên
bề mặt một vật khác.
+ Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.
* Kiến thức về môi trờng:
- Trong quá trình lu thông của các phơng tiện
giao thông đờng bộ, ma sát giữa bánh xe và
mặt đờng, giữa các bộ phận của cơ khí với
nhau, ma sát giữa thân xe và vành bánh xe
làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi
kim loại. Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn

- Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ ngời ta mới đi lại đợc, ma sát giữ bàn chân không
bị trợt khi bớc trên mặt đờng.
- Trong sản xuất các nhà máy, các sản phẩm (bao xi măng, các linh kiện) di chuyển
cùng với băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ.
II/ Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật:
1. Lực ma sát có thể có hại :
C6:
a) Lực ma sát trợt giữa đĩa và xích, tra dầu để giảm lực ma sát.
b) Lực ma sát trợt của trục, giảm ma sát thì quay bằng trục quay có bi.
c) Ma sát trợt cản trở chuyển động của thùng, dùng bánh xe để thay thế ma sát trợt
bằng ma sát lăn.
2. Lực ma sát có thể có ích :
C7:
a) Bảng trơn, nhẵn không thể dùng phấn viết lên bảng. Biện pháp: làm tăng độ nhám
của bảng.
b) Không có ma sát giữa răng của ốc và vít thì ốc bị quay lỏng. Khi quẹt diêm nếu
không có ma sát thì đầu diêm quẹt trợt trên mặt. Biện pháp: làm tăng độ nhám của s-
ờn bao diêm.
c) Khi phanh gấp nếu không có ma sát thì ô tô không dùng lại. Biện pháp: tăng lực ma
sát bằng cách tăng độ sấu khía rãnh mặt lớp.
III/ Vận dụng:
C8:
a) Ma sát có ích.
b) Ma sát có lợi.
c) Ma sát có hại.
d) Ma sát có lợi.
e) Ma sát có lợi.
C9: ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trợt bằng ma sát lăn của viên bi
nhờ đó máy móc hoạt động dễ dàng.
======================================================

1. Kiểm tra bài cũ:
? Có mấy loại lực ma sát ? Nêu ví dụ ?
? Học sinh làm trên bảng bài 6.3. SBT
2. Tổ chức tình huống học tập: (5)
- Học sinh tự tìm hiểu tình huống (SGK)
Hoạt động 2
Tìm hiểu áp lực là gì ?
- HS hoạt động cá nhân đọc thông báo.
- Sau đó làm C1.
- Cá nhân học sinh trả lời.
- Học sinh tìm hiểu ví dụ về áp lực.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
báo áp lực là gì ? Ví dụ.
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân C1.
- Trọng lực P có phải là áp lực không ?
Tại sao ?
- Yêu cầu học sinh tìm thêm ví dụ về áp
lực trong đời sống.
Hoạt động 3
Tìm hiểu về áp suất
- Học sinh hoạt động nhóm làm TN sau
đó điền kết quả vào bảng 7.1 đại diện
nhóm đứng lên trả lời.
- HS đại diện nhóm nêu kết quả TN sau
đó thảo luận rút ra kết luận.
- Từng học sinh đa ra câu trả lời.
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động nhóm,
gợi ý cho học sinh kết quả tác dụng của
áp lực là độ lún xuống của vật và diện
tích bị ép.

- Yêu cầu học sinh làm vận dụng C5.
Học sinh ghi tóm tắt, đọc, trình bày cách
làm
* Yêu cầu học sinh đọc mục Có thể em
cha biết
* Củng cố: áp lực là gì ? áp suất là gì ?
biểu thức tính áp suất ? đơn vị ?
GV: Nêu nội dung tích hợp giáo dục
BVMT:
- áp lực gây ra áp suất trên bề mặt bị ép.
+ áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm
nứt, vỡ các công trĩnhây dựng và ảnh h-
ởng đến môi trờng sinh thái và sức khỏe
con ngời. Việc sử dụng chất nổ khai thác
đá sẽ tạo ra các chất khí thải độc hại ảnh
hởng đến môi trờng, ngoài ra còn có thể
gây ra các vụ sập, sạt lở đá ảnh hởng tính
mạng công nhân.
* Hớng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 7.1 đến
7.6 sách bài tập, đọc trớc bài 8
NộI DUNG GHI BảNG
I/ áp lực là gì ?
áp lực là lực ép có phơng vuông gốc với mặt bị ép .
C1 : Hình a : lực của máy kéo tác dụng lên mặt đờng .
Hình b : Cả 2 lực .
II/ áp suất
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
C2 : Bảng 7.1.
áP LựC ( F) DIệN TíCH éP ( S) Độ LớN (h)

F ôtô = 20.000N
S ôtô = 250cm
2

a. P = ?
b. So sánh P tăng và P ôtô
Giải
áp suất của xe tăng lên mặt đờng nằm ngang là
ADCT : Pxetăng
S
F
=
=
5,1
000.340
= 226666,6 (N/m
2
)
áp suất của ô tô lên mặt đờng nằm ngang là
. ADCT : Pôtô
S
F
=
=
250
000.20
= 80 (N/m
2
) = 800.000( N/m
2

III/ Tổ chức giờ học:
Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi GV nêu trong phần kiểm tra bài cũ.
- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần.
- HS: Nghe tình huống và ghi đầu bài
học.
1. Kiểm tra bài cũ:
? áp suất là gì ? Biểu thức tính áp suất,
nêu đơn vị, các đại lợng trong công
thức ? Chữa bài tập 7.1 và 7.2.
? Chữa bài tập 7.5. Nói một ngời tác
dụng lên mặt sân một áp suất 1.7. 10
4
N/
m
2
. Em hiểu ý nghĩa con số đó nh thế nào
?
2. Tổ chức tình huống học tập
- Đặt vấn đề nh SGK. Có thể bổ sung
thêm nếu ngời thợ lặn không mặc bộ
quần áo lặn đó sẽ khó thở do tức ngực?
Hoạt động 2
Tìm hiểu sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng
- Học sinh làm thí nghiệm 1, quan sát
hiện tợng, trả lời câu C1, C2.
- Học sinh làm nhóm thí nghiệm 2, nêu

biểu d, v --> p = ?
Giải thích các đại lợng trong biểu thức
- Giáo viên gợi ý

So sánh p
A
, p
B
, p
C ?
Hoạt động 4
Tìm hiểu về bình thông nhau
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời C5.
- Học sinh rút ra kết luận về áp suất trên
cùng một độ cao trong bình thông nhau.
- HS: Hoạt động nhóm làm TN và rút ra
nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc C5 nêu dự đoán
của mình .
- Giáo viên gợi ý: Lớp nớc ở đáy bình D
sẽ chuyển động khi nớc chuyển động,
vậy lớp nớc D chịu áp suất nào ?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 3 lần -->
nhận xét kết quả
Hoạt động 5
Vận dụng củng cố Hớng dẫn về nhà
- HS hoạt động cá nhân trả lời C6.
- Cá nhân học sinh làm theo gợi ý của
Giáo viên và trả lời C7.
- HS hoạt động cá nhân trả lời C8.

chất nổ để đánh bắt cá .
- Có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh
bắt cá này.
- HS ghi nhớ các yêu cầu cần học và làm
ở nhà.
rắn không ? Nêu công thức ? chất lỏng
đứng yên trong bình thông nhau khi có
điều kiện gì ?
GV: Nêu nội dung tích hợp giáo dục
BVMT.
- Sử dụng khí nổ để đánh cá gây ra một
áp suất rất lớn, áp suất này truyền theo
mọi phơnggây ra sự tác động của áp suất
rất lớn lên các sinh vật khác sống trong
đó. Dới tác động của áp suất này, hầu hết
các sinh vạt bị chết. Việc đánh bắt cá
bằng chất nổ gây ra tác dụng hủy diệt
sinh vật, ô nhiễm môi trờng sinh thái.
* Hớng dẫn về nhà
- Làm bài tập 8.1 đến 8.5 Sách bài tập.
- Học ghi nhớ , xem lại các C.
- Đọc phần có thể em cha biết
- Chuẩn bị bài 9
Nội dung ghi bảng
I. Sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng
1. Thí nghiệm 1.
C1 : Các màng cao su biến dạng, điều đó chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy
bình và thành bình .
C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng .
2. Thí nghiệm 2 :

GV: Trịnh Thị Hơng Trang
23
P = d. h
Giáo án vật lý lớp 8 Trờng THCS Thọ Lập : 2010 - 2011
h
2
= 0,4m
P
1
= ?
P
2
= ?
Giải
áp suất của nớc ở đáy thùng là
áp dụng công thức P
1
= d. h
1
= 10.000 . 1,2 = 12.000 (N/m
2
)
áp suất của nớc lên điểm cách đáy thùng là
áp dụng công thức: P
2
= d. h
2
= 10.000 ( 1,2 0,4 ) = 8.000(N/m
2
)

2. Kỹ năng:
- Biết suy luận , lập luận từ hiện tợng thực tế và kiến thức giải thích sự tồn tại áp suất
khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển .
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học.
II/ Chuẩn bị
* Mỗi nhóm
- 1 ống thuỷ tinh dài 10 15cm, tiết diện 2 3mm, 1 cốc nớc
III/ Tổ chức giờ học
Hoạt Động Của Học Sinh Trợ Giúp Của Giáo Viên
Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu
hỏi GV nêu trong phần kiểm tra bài cũ.
- HS khác nhận xét bổ sung nếu cần.
- HS: Nghe tình huống và ghi đầu bài
học.
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi đồng thời 3 học sinh
- HS1 : Chữa bài tập 8.1, 8.3.
- HS2 : Chữa bài tập 8.2
2. Tổ chức tình huống học tập
- Phơng án 1: SGK.
- GV thông báo cho học sinh một hiện t-
ợng, nớc thờng chảy xuống. Vậy tại sao
quả dừa đục 1 lỗ, dốc xuống, nớc dừa
không chảy ra.
Hoạt động 2
Tìm hiểu để chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển
- HS trả lời tại sao có sự tồn tại của áp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status