PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÀNH LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH - Pdf 62

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÀNH
LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH.
I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH BẮC NINH ẢNH HƯỞNG TỚI CƠ CẤU
NGÀNH LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH XÃ HỘI TỈNH.
1. Đặc điểm tự nhiên.
Tỉnh Bắc Ninh thuộc vùng Tây Bắc Bắc Bộ của nước ta. Trước đây là
tỉnh Hà Bắc, chính thức chuyển thành Bắc Ninh năm 2000. Với diện tích
khoảng 797,2Km
2
và dân số 941393(theo kết quả điều tra 1/04/1999)
người. Có phía Bắc giáp với tỉnh Bắc Giang, phía đông giáp với tỉnh Hải
Dương, phía Nam giáp với Hưng Yêu, phía Tây giáp Hà Nội, Vĩnh Phúc.
Tỉnh Bắc Ninh có vị trí quan trong trong phát triển kinh tế và bảo vệ
an ninh quốc phòng, là một tỉnh có nhiều thế mạnh về phát triển các làng
nghề và khai thác khoáng sản. Và các ngành nông nghiệp và công nghiệp rất
phát triển. Với tốc đọ phát triển chóng mặt của các khu công nghiệp và chế
xuất. Đây là vùng có bình quân thu nhập đầu người tương đối cao khoảng
1.200.000đ/người/tháng. Tuy nhiên còn nhiều địa phương càn nghèo đói
nên việc chăm sóc, quan tâm của Đảng, Chính phủ là hết sức quan trọng.
Cơ cấu hành chính của tỉnh bao gồm : trung tâm kinh tế chính trị của
tỉnh, thị xã Bắc Ninh và 8 huyện : Yên Phong, Tiên Du, Từ Sơn, Quế Võ, Thuận
Thành, Gia Bình, Lương Tài. Nói chung, đặc điểm tự nhiên và cơ sở hạ tầng
còn nhiều khó khăn cho công tác lao động – thương binh xã hội tỉnh.
2. Đặc điểm kinh tế xã hội.
Nhìn chung tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh có nền kinh tế phát triển. Đời
sống nhân dân được nâng cao, trình độ dân trí phát triển. Kinh tế xã hội
phát triển, đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân ngày càng
cao, kéo theo đó là phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết trong lĩnh vực lao
động xã hội. Để đáp ứng được tốc độ phát triển chung của xã hội và ngành
lao động xã hội nói riêng thì đội ngũ làm công tác lao động thương binh xã
hội cũng phát triển theo để đủ khả năng đáp ứng những đòi hỏi của cuộc

UBND tỉnh
UBND tỉnh
Sở lao động
Phòng LĐTBXH
Cán bộ LĐTBXH
Phòng kinh tế tài chính
Phòng phòng chống tệ nạn xã hội
Hồ sơ lưu trữ
Thanh tra sở
Phòng lao đông tiền lương tiền công
Trung tâm cai nghiện
Phòng thương binh xã hội
Xí nghiệp sản xuất của thương binh
Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi tàn tật
Trung tâm giáo dục dạy nghề hướng thiện
Trung tâm dịch vụ việc làm
Các phòng tổ chức
chuyên môn nghiệp vụ
Các đơn vị trực thuộc
Sơ đồ tổ chức theo quyết định 108 LĐTBXH TC n– ăm 1998
Quyết định của giám đốc sở LĐ -TBXH
Phòng
tổ
ch cứ
h nhà
chính
số108-lao động thương binh và xã hội/tổ chức
UBND
Tỉnh
Biểu đồ 6 : Sơ đồ tổ chức mạng lưới ng nh lao à động thương binh xã hội

2 Các phó giám đốc 2
3 Phòng tổ chức – hành chính – tổng hợp 4
4 Phòng lao động–việc làm–tiền lương–tiền
công
4
5 Phòng thương binh xã hội 2
6 Phòng kế toán – tài chính 3
7 Thanh tra sở 3
8 Tổ lưu dữ hồ sơ 3
9 Phòng phòng chống tệ nạn xã hội 2
Tổng
II. Các đơn vị trực thuộc tỉnh
1 Trung tâm dịch vụ việc làm 10
2 TT giáo dục – dạy nghề – hướng nghiệp 25
3 TT nuôi dưỡng trẻ mồ côi - tật nguyền 31
4 Xí nghiệp sản xuất của thương binh 8
5 Cán bộ tại các trung tâm cai nghiện 15
`
III. Lao động hợp đồng
1 Phục vụ, văn thư 2
2 Bảo vệ
3 Lái xe 2
4 Đại học khác 9
5 Lao động khác 2
Tài liệu:Thống kê tổ,biên chế các phòng ban , đơn vị chực
thuộc sở và huyện , thị xã năm 2002.
Tổng số lao động thuộc biên chế là 155 Người. Trong đó cán bộ quản
lý thuộc sở là 29 Người, các đơn vị trực thuộc là 126 Người: Cơ cấu như
trên.
Qua số liệu trên ta thấy số lượng cán bộ làm công tác lao động xã hội

Qua biểu đồ trên ta thấy số cán bộ làm công tác lao động – xã hội của
các huyện có tổng số 70 người trong đó có 66 người thuộc biên chế, 4 người
làm việc theo hợp đồng qua đó ta thấy số cán bộ thuộc các huyện còn thừa
cán bộ.
Biểu đồ 3. Cơ cấu cán bộ ngành LĐTBXH tại các xã phường tỉnh Bắc
Ninh .
S

T
T
Tên huyện, thị

Tổng số

phường
trong
huyện
Số cán bộ làm công tác lđtbxh
hưởng sinh hoạt phí theo NĐ
09/1998
Chuyên trách Kiêm nhiệm
1 TX Bắc Ninh 9 9
2 Huyện Yên Phong 18 18
3 Huyện Tiên Du 16 15 1
4 Huyện Từ Sơn 11 11
5 Huyện Quế Võ 24 22 2
6 Huyện Thuận
Thành
18 18
7 Huyện Gia Bình 14 14

khá
c
Lãnh đạo sở 3 3
Phòng TC – HC – TH 2 2 1
Phòng bảo trợ xã hội 2 1 1
Phòng quản lý LĐ - VL 4 1
Phòng TBLS – NCC 1 3 1
Phòng PCTNXH 2
Phòng TC – KT 1 2
Thanh tra 2 1 1
Tổ lưu trữ hồ sơ 1 2
Trường CNKT 5 47 12 10
Trung tâm DV –VL 5 5 2 3
Trung tâm ND TMC – TT 13 18 2 5
Trung tâm CD – DN – HT 5 25 2 1
XNSX – TB 3 5 3 2
TX Bắc Ninh 5 3 3 1
Huyện Yên Phong 6 1 6 2
Huyện Tiện Du 6 2 1
Huyện Từ Sơn 7 2 3 1
Huyện Quế Võ 3 7 3 1
Huyện Thuận Thành 2 4 4 1
Huyện Gia Bình 7 2 2 1
Huyện lương Tài 5 5 2
Tổng 52
Qua biểu đồ trên ta thấy số cán bộ có trình độ đại học trở nên chủ yếu
ở tuyến tỉnh đó là sở lao động và các đơn vị trực thuộc.
Còn tại các huyện, thị xã số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học
còn quá thấp. Với tỷ lệ đại học trên trung cấp và cao đẳng là 1/2 có nghĩa là
một người có trình độ đại học còn 2 người có trình độ trung cấp là cao đẳng,

Cơ sở hạ tầng của ngành còn nhiều thiếu thốn không đáp ứng nhu cầu
công việc nhất là cơ sở hạ tầng tại các huyện, xã. Tại các huyện, văn phòng
làm việc còn tạm bợ, như huyện Từ Sơn do mới tách tỉnh nên văn phòng còn
phải nhờ. Còn tại các xã thì gần như không có cơ sở vật chất phục vụ cho
ngành. Cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn.
IV. THỰC TRẠNG CƠ CẤU CÁC BỘ NGÀNH LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI TỈNH BẮC NINH.
1.Đặc điểm chức năng chung của ngành.
Ngành lao động – thương binh và xã hội có trách nhiệm quản lý nhà
nước và các hoạt động thương binh liệt sỹ người có công và đối tương chính
sách.Giải quyết công ăn việc làm cho đối tượng chính sách,trẻ em lang thang
cơ nhỡ không nơi lương tựa,người già không có người chăm sóc.
Phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết,quản lý,kiểm tra,giám
sát,theo dõi việc thực hiện các chính sách về lĩnh vực lao động và xã hội của
các cơ quan chức năng dưới quyền quản lý của sở lao động.Phối hợp với các
cơ quan chức năng triển khai các chính sách của nhà nước về lĩnh vực lao
động-thương binh và xã hội.
2. Tỉ lệ cơ cấu các bộ của ngành.
Tỷ lệ đại học trên cao đẳng và chung cấp;1/2.
Tỷ lệ đại học trên lao động phục vụ và lao động khác; 10/1.
Tỷ lệ trình độ chính trị trên không có trình độ chính trị;5/1.
Qua đó ta thấy đội ngũ các bộ của ngành có trình độ đại học trên cao
đẳng và chung cấp là 1/2 tỷ lệ này còn quá thấp để có thể đáp ứng được
công việc của ngành giao phó.Để có thể làm tốt nhiệm vụ được giao thì trình
độ của đội ngũ cán bộ của ngành cần cần được năng cao hơn,phải năng cao
đội ngũ cán bộ có trình độ đại học.
Tỷ lệ đại học trên lao động khác là 10/1và tỷ lệ người có trình độ lý
luận chính trị trên những người không có trình độ chính trị là 5/1.Qua đó ta
thấy tỷ lệ này còn quá thấp,đối với công viên có tính chất xã hội như của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status