luận văn thạc sĩ thực trạng nhiễm sán lá truyền qua cá ở người trên 15 tuổi tại vùng hồ thác bà tỉnh yên bái năm 2016 và một số yếu tổ liên quan - Pdf 62

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN QUỲNH ANH

THỰC TRẠNG NHIỄM SÁN LÁ TRUYỀN QUA CÁ Ở NGƯỜI
TRÊN 15 TUỔI TẠI VÙNG HỒ THÁC BÀ - TỈNH YÊN BÁI
NĂM 2016 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Hà Nội – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN QUỲNH ANH

THỰC TRẠNG NHIỄM SÁN LÁ TRUYỀN QUA CÁ Ở NGƯỜI
TRÊN 15 TUỔI TẠI VÙNG HỒ THÁC BÀ - TỈNH YÊN BÁI
NĂM 2016 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số : 60720117

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Tôi là Nguyễn Quỳnh Anh, học viên cao học khóa 26 Trường Đại học Y
Hà Nội, chuyên ngành Dịch tễ học, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng
dẫn của PGS.TS. Phạm Ngọc Minh và PGS.TS. Đào Thị Minh An.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam và được sự chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày

tháng 6 năm 2019

Người viết cam đoan

Nguyễn Quỳnh Anh


MỤC LỤC
1.1. Đặc điểm sinh học của sán lá truyền qua cá...............................................3
Hình 1.1. Hình thể sán lá gan nhỏ..................................................................5
a: O. viverrini; b: O. felineus; c: C. sinensis [13].........................................5
Hình 1.2. Trứng sán lá gan nhỏ, tỷ lệ thật khoảng 1/200.............................5
Hình 1.3: Hình thế một số loài sán lá ruột nhỏ :A) Haplorchis pumilio....6
Hình 1.4: Chu kỳ của sán lá gan nhỏ (nguồn: www.cdc.gov)......................7
Hình 1.5. Chu kỳ của sán lá ruột nhỏ (nguồn: www.cdc.gov).....................9
1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sán lá truyền qua cá.........................................9
Bản đồ 1.1 :Bản đồ phân bố sán lá gan nhỏ trên thế giới..........................10
1.3. Bệnh học sán lá truyền qua cá..................................................................11
1.3.1. Sán lá gan nhỏ........................................................................................11
1.4. Chẩn đoán sán lá truyền qua cá................................................................13
1.5. Điều trị sán lá truyền qua cá.....................................................................14

Biểu đồ 3.3. Phân loại cường độ nhiễm SLTQC của 6 xã nghiên cứu......39
Bảng 3.7. Cường độ nhiễm sán lá theo từng xã..............................................40
Bảng 3.8. Cường độ nhiễm sán lá truyền qua cá theo giới..............................40
Bảng 3.9. Cường độ nhiễm sán lá truyền qua cá theo nhóm tuổi....................41
Bảng 3.10. Kiến thức của người dân 06 xã nghiên cứu về nguyên nhân
gây bệnh SLTQC...........................................................................................42
Nhận xét: Qua bảng 3.10 cho thấy: Tỷ lệ người dân hiểu đúng về nguyên
nhân gây bệnh sán lá truyền qua cá tương đối thấp, trung bình là 15,6%.
Trong đó hiểu đúng thấp nhất là xã Yên Thành (1,5%), hiểu đúng cao
nhất là Thị Trấn Thác Bà (24,4%). Sự khác biệt giữa các xã là có ý nghĩa
thống kê, p
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SLTQC:
SLGN:
SLRN:
KST:
TTYT:

Sán lá truyền qua cá
Sán lá gan nhỏ
Sán lá ruột nhỏ
Ký sinh trùng
Trung tâm y tế

TT KSBT:
SR – KST – CT

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu..................................35
Bảng 3.2. Tỷ lệ hiện nhiễm sán lá truyền qua cá theo xã...........................37
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm sán lá truyền qua cá theo nhóm tuổi......................38
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm sán lá truyền qua cá theo nghề nghiệp..................38
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm sán lá truyền qua cá theo dân tộc...........................39
Bảng 3.6. Cường độ nhiễm SLTQC chung của 06 xã nghiên cứu.............40
Bảng 3.7. Cường độ nhiễm sán lá theo từng xã..........................................41
Bảng 3.8. Cường độ nhiễm sán lá truyền qua cá theo giới........................41

lệ nhiễm...........................................................................................................58
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa mức độ thực hành đạt/không đạt với......59
tỷ lệ nhiễm SLTQC........................................................................................59
Bảng 3.30. Mô hình hồi quy đa biến mối liên quan giữa một số yếu tố và
tình trạng nhiễm SLTQC của người dân 06 xã nghiên cứu.......................60


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Hình thể sán lá gan nhỏ..................................................................5
Hình 1.2. Trứng sán lá gan nhỏ, tỷ lệ thật khoảng 1/200.............................5
Hình 1.3: Hình thế một số loài sán lá ruột nhỏ :A) Haplorchis pumilio....6
Hình 1.4: Chu kỳ của sán lá gan nhỏ (nguồn: www.cdc.gov)......................7
Hình 1.5. Chu kỳ của sán lá ruột nhỏ (nguồn: www.cdc.gov).....................9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Bản đồ 1.1 :Bản đồ phân bố sán lá gan nhỏ trên thế giới..........................10
Bản đồ 2.1: Bản đồ vùng hồ Thác Bà tỉnh Yên Bái....................................25
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhiễm chung.....................................................................35
.........................................................................................................................36
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ nhiễm SLTQC theo xã.....................................................36
.........................................................................................................................39
Biểu đồ 3.3. Phân loại cường độ nhiễm SLTQC của 6 xã nghiên cứu......39
.........................................................................................................................47
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ người dân có kiến thức ở mức đạt tại 06 xã NC............47
.........................................................................................................................53
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ người dân có thực hành ở mức đạt tại 06 xã NC..........53



1

2

chính là thủ phạm gây ra bệnh sán lá gan nhỏ nói riêng và các bệnh SLTQC
nói chung. Nó gắn liền với phong tục tập quán ăn uống của nhân dân nhiều
địa phương trên cả nước trong đó có vùng hồ Thác Bà thuộc tỉnh Yên Bái.
Hồ Thác Bà là một trong ba hồ nước nhân tạo lớn nhất của Việt Nam
thuộc địa phận 2 huyện Yên Bình, Lục Yên của tỉnh Yên Bái. Người dân vùng
ven hồ sống chủ yếu bằng nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, đời sống
người dân còn nhiều khó khăn trong khi họ lại có tập quán ăn gỏi cá từ lâu
đời. Ăn gỏi các loài cá nước ngọt đã trở thành một món ăn yêu thích, phổ biến
được coi như món ăn đặc sản của địa phương và là thói quen khó bỏ của
người dân. Theo nghiên cứu về thực trạng ấu trùng sán lá trên cá tại các tỉnh
miền núi phía Bắc của tác giả Bùi Ngọc Thanh đã phát hiện 7/22 loài cá tại
vùng hồ Thác Bà có ấu trùng sán lá gan nhỏ và 21/22 loài cá có ấu trùng sán
lá ruột nhỏ, có khả năng lây nhiễm cho người với tỷ lệ nhiễm chung là 66,1%
[9]. Điều đó cho thấy nguy cơ nhiễm SLTQC của người dân vùng hồ Thác Bà
là rất cao. Mặc dù bệnh đã và đang là mối đe dọa nghiêm trọng, gây ảnh
hưởng lớn đến sức khỏe của người dân nơi đây, song cho đến nay rất ít nghiên
cứu đánh giá đầy đủ về tỷ lệ nhiễm SLTQC trên người tại vùng hồ Thác Bà,
tỉnh Yên Bái. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng nhiễm sán
lá truyền qua cá ở người trên 15 tuổi tại vùng hồ Thác Bà- tỉnh Yên Bái
năm 2016 và một số yếu tổ liên quan” với 2 mục tiêu như sau:
1. Mô tả thực trạng nhiễm sán lá truyền qua cá ở người trên 15 tuổi
tại vùng hồ Thác Bà tỉnh Yên Bái năm 2016.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến nhiễm sán lá truyền qua cá ở
những đối tượng trên.


3



ống mật và túi mật của gan, bất thường ký sinh ở ống tụy [7].
Ở Việt Nam đã xác định sự có mặt của 02 loài sán lá gan nhỏ truyền
qua cá đó là Clonorchis sinensis ở Miền Bắc và Opisthorchis viverrini ở Miền
Nam và Miền Trung [7].
Sán lá gan nhỏ C. sinensis có hình lá, thân dẹt, màu đỏ nhạt, phần đầu
hình ăng ten, phần cuối có hình tròn dài 10-20mm, rộng 2-4 mm với lớp kitin
phẳng. Tuy nhiên, kích thước SLG nhỏ thay đổi theo lứa tuổi, theo loài vật
chủ, theo số lượng ký sinh trùng (KST) trong vật chủ và theo vị trí ký sinh
của nó trong những ống mật lớn hay nhỏ. Mỗi sán có 2 hấp khẩu: hấp khẩu
miệng và hấp khẩu bụng. Hấp khẩu miệng dùng để hút thức ăn và hấp khẩu
bụng dùng để bám vào cơ thể vật chủ. Ống tiêu hóa chạy dọc hai bên thân và
là ống tắc, không nối thông với nhau. Sán lá gan nhỏ không có hậu môn vì
dinh dưỡng của sán chủ yếu là hình thức thẩm thấu các chất dinh dưỡng qua
bề mặt của sán. Vì vậy, trên thân sán có rất nhiều tuyến dinh dưỡng [5].
Trên cơ thể mỗi sán có cả bộ phận sinh dục đực và bộ phận sinh dục
cái. Bộ phân sinh dục của sán lá gan nhỏ gồm có tinh hoàn, buồng trứng và tử
cung. Tinh hoàn chiếm gần hết phía sau thân, buồng trứng ở khoảng giữa
thân, tử cung là một ống ngoằn ngoèo gấp khúc, lỗ sinh dục ở gần mồm hút
bụng [5]. Cấu tạo tinh hoàn của từng loại sán cũng khác nhau. Đối với SLG
nhỏ C. sinensis kích thước khá lớn 10-14mm x 2,4-3,9mm, tinh hoàn chia
nhánh, trong khi vói Opithorchis viverrini có tinh hoàn phân thùy. Đây là một
đặc điểm điển hình nhận biết loài sán này. Đối với SLG nhỏ O. viverrini và
O. felineus kích thước nhỏ hơn thường từ 8-11mm x 1,5-2mm [7]. Theo
nghiên cứu của Chenghua Shen và cộng sự (2007) đã cho thấy hình thái loài
sán clonorchis sinensis trưởng thành được thu thập ở người sau điều trị bằng
Praziquantel cho người dân ở Hàn Quốc có kích thước: 15-20 mm x 2-3mm,
thân sán có màu đỏ nâu, hoặc màu trắng [12].




6

Echinostomatidae,
Gastrodiscidae,

Plagiorchiidae,
Gymnophallidae,

Fasciolidae,

Cathaemaciidae,

Microphallidae,

Strigeidae,

Leicithodendriidae, Diplostomidae, Nanophyetidae, Paramphistomatidae và
Brachylaimidae, trong đó nhiều nhất là Hetrerophyidae 31 loài và
Echinostomatidae 21 loài, 5 loài thuộc họ Leicithodendriidae, 4 loài thuộc họ
Plagiorchiidae, các họ còn lại có từ 1-2 loài [1] [11] [14]. Sán lá ruột nhỏ
đang được quan tâm nhiều do tỷ lệ nhiễm ngày càng tăng, đặc biệt là tại các
nước đang phát triển [2].
Tại Việt Nam, từ 2004-2006 đã xác định bệnh sán lá nhỏ lưu hành ở ít
nhất 18 tỉnh trong cả nước, với 8 loài sán lá ruột bao gồm: Haplorchis taichui,
Haplorchis pumilio, Haplorchis yokogawai, Stellantchasmus

falcatus,

Procerovum varium, Centrocestus formosanus thuộc họ Heterophyidae;

trung bình khoảng 3,5 x 2,2 mm, đầu có nhiều gai [5].
1.1.3. Chu kỳ
1.1.3.1. Sán lá gan nhỏ

Hình 1.4: Chu kỳ của sán lá gan nhỏ (nguồn: www.cdc.gov)
Chu kỳ của sán lá gan là chu kỳ phức tạp. Muốn hoàn thành chu kỳ
phát triển, ký sinh trùng bắt buộc phải phát triển trong nhiều vật chủ trung
gian khác nhau. Vật chủ chính của sán lá gan nhỏ là người, ngoài ra các động
vật ăn cá khác như mèo, chó… cũng là vật chủ chính. Vật chủ trung gian của
sán lá gan nhỏ gồm hai vật chủ là một số loài ốc và cá nước ngọt. Sinh sản
của sán lá là sinh sản đa phôi - từ một trứng sẽ phát triển thành nhiều ấu trùng
đuôi và sẽ thành nhiều ký sinh trùng trưởng thành [3].


8

Sán lá gan nhỏ trưởng thành ký sinh trong các ống dẫn mật nhỏ và
trung bình ở trong gan. Tại đây sán đẻ trứng, trứng theo đường dẫn mật xuống
ruột rồi theo phân ra ngoài cơ thể. Chỉ khi ở môi trường nước thì phôi bên
trong trứng mới phát triển thành ấu trùng lông (Miracidia) và sẽ được các loài
ốc thích hợp ăn vào.
Có hơn 100 loài ốc là vật chủ thích hợp của ấu trùng sán lá gan nhỏ bao
gồm những ốc thuộc giống Bythinia, Melania… Khi vào ốc, ấu trùng lông sẽ
sống ở vùng ruột và gan – tụy, sau 21-30 ngày chúng sẽ trải qua các giai đoạn
phát triển Sporocyst, Rediae và cuối cùng sẽ trở thành những ấu trùng đuôi
(Cercaria), ấu trùng đuôi thoát ra khỏi ốc và bơi tự do trong nước một thời
gian ngắn, sau đó sẽ chui vào trong cơ, thịt, dưới lớp vảy của các loài cá nước
ngọt phát triển thành nang trùng (Metacercaria). Ở Việt Nam những loài cá chép,
cá rô, cá giếc, cá trôi, cá trắm, cá mè… đều có thể nhiễm ấu trùng. Nếu người ăn
phải cá nước ngọt, cá muối, cá làm dưa, cá nướng, cá hun khói… có chứa nang

chín. Chủ yếu là các quốc gia Châu Á, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á [5].


10

Sán lá gan nhỏ là một bệnh phổ biến ở các quốc gia châu Á. Trên thế
giới, có khoảng 680 triệu người sống trong khu vực có nguy cơ nhiễm sán lá
gan nhỏ, trong số đó có khoảng 35 triệu người đã bị nhiễm sán lá gan nhỏ và
gần một nửa số người nhiễm đến từ Trung Quốc [17]. Tại Trung Quốc, bán
đảo Triều Tiên và miền Bắc Việt Nam chủ yếu nhiễm sán lá gan nhỏ loại
C.sinensis. Vùng dịch tễ mức nặng bao gồm các tỉnh cận nam Trung Quốc
(Quảng Đông, Quảng Tây) và một số tỉnh phía Bắc (Heilong jang, Jilin và
Liaoning). Trong nghiên cứu của Lun năm 2005, người ta ước tính rằng 15
triệu người Trung Quốc bị nhiễm C.sinensis và khoảng 570 triệu người sống
trong vùng lưu hành. Tại các tỉnh Quandong và Quangxi nhà vệ sinh được
xây dựng liền kề với ao cá. Sự lây nhiễm xảy ra khi nang trùng Metacercariae
xâm nhập vào cá và người ăn gỏi cá hoặc cá chưa nấu chín có chứa nang
trùng [17]. Tính riêng trong khu vực Đông Nam Á, khoảng 67 triệu người có
nguy cơ nhiễm trùng với Opisthorchis viverrini, với 10 triệu người được ước
tính bị nhiễm tác nhân gây bệnh này ở tiểu vùng sông Mekong: Thái Lan,
Lào, Campuchia, Miền Nam Việt Nam [18] [19].

Bản đồ 1.1 :Bản đồ phân bố sán lá gan nhỏ trên thế giới


11

Trong khi đó, sán lá gan nhỏ loại O. felineus phân bố chủ yếu ở Nga,
Ukraina, phía Tây Xiberi, Belaruscia, Kazakhstan, các nước châu Âu như
Italia, Thụy Điển, Đức, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kì [7]…

sinh biểu mô, xơ cứng ống mật và cuối cùng phát triển ung thư đường mật
[21]. Một trong những con đường tác động của ký sinh trùng là phá hủy tổ
chức xung quanh. Có thể C.sinensis không phải là nguyên nhân trực tiếp ung
thư, nhưng các sản phẩm trao đổi chất, dịch tiết của sán có tác dụng như chất
kích thích quá trình dị sản.
1.3.1.2. Biểu hiện lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của bệnh sán lá gan nhỏ phụ thuộc nhiều vào
cường độ nhiễm và phản ứng của vật chủ. Với những trường hợp ít, có khi
không có triệu chứng gì đặc biệt. Những trường hợp nhiễm trên 100 sán, triệu
chứng xuất hiện rõ. Trong giai đoạn khởi phát thường có những rối loạn dạ
dày, ruột, chán ăn, ăn không tiêu, buồn nôn, đau âm ỉ vùng gan, tiêu chảy và
táo bón thất thường. Ở giai đoạn này bệnh nhân có thể bị phát ban, nổi mẩn và
bạch cầu ái toan tăng đột ngột, sang thời kỳ toàn phát những triệu chứng này
càng rõ rệt hơn. Về triệu chứng chung, bệnh nhân bị thiếu máu, gầy sút, phù
nề, đôi khi sốt thất thường [22].
Theo Nguyễn Văn Đề, các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân SLG
nhỏ được phát hiện tại cộng đồng thường không rõ ở những ca nhiễm nhẹ,
chủ yếu là triệu chứng rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, triệu chứng lâm sàng của
những trường hợp bệnh sán lá gan nhỏ tới bệnh viện là:
1. Rối loạn tiêu hóa 100%
2. Đau tức vùng gan 85%
3. Sụt cân 100%
4. Vàng mắt, vàng da 10,6%
5. Gan to và có tăng sinh tổ chức xơ trong gan 10-29%
6. Thành đường mật dày 100% [23].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status