Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp ngăn chặn, kiểm soát một số loài sinh vật ngoại lai xâm hại trên địa bàn huyện na hang, tỉnh tuyên quang - Pdf 62

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THANH TÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP NGĂN CHẶN, KIỂM SOÁT MỘT SỐ LOÀI
SINH VẬT NGOẠI LAI XÂM HẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ THANH TÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP NGĂN CHẶN, KIỂM SOÁT MỘT SỐ LOÀI
SINH VẬT NGOẠI LAI XÂM HẠI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 8.44.03.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐÀM XUÂN VẬN
CHỮ KÝ KHOA CHUYÊN MÔN

Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …… tháng …… năm 2019
Tác giả luận văn

TẠ THANH TÙNG


3

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .............................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2.
Ý
nghĩa
thực
..................................................................................................3

tiễn

CHƢƠNG I .................................................................................................................4
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................................................................4
1.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................4


1.2.5.2. Tác động đến đa dạng sinh học và sự sinh tồn của loài bản địa
...................9
1.2.5.3. Tác động lên nền kinh tế ..............................................................................10
1.2.5.4. Đe dọa sức khỏe con người..........................................................................11
1.2.5.5. Tác động đến du lịch văn hóa, cảnh quan ...................................................11
1.3. Các nghiên cứu liên quan ...................................................................................11
1.3.1. Tổng quan kết quả nghiên cứu về SVNL trên thế giới ...................................11
1.3.2. Tổng quan những nghiên cứu về SVNL ở Việt Nam .....................................12
1.4. Đánh giá chung. .................................................................................................14
CHƢƠNG 2 ..............................................................................................................16
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................16
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................................16
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................16


4

2.1.2. Phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu.....................................................16
2.1.2.1. Phạm vi, địa điểm thực hiện.........................................................................16
2.1.2.2. Phạm vi nội dung nghiên cứu.......................................................................16
2.1.2.3. Thời gian thực hiện ......................................................................................16
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................16
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................17
2.3.1. Phƣơng tiện .....................................................................................................17
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................17
2.3.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ........................................................17
2.3.2.2. Phương pháp kế thừa ...................................................................................17
2.3.2.3. Phương pháp điều tra thực địa ....................................................................18
2.3.2.4. Phương pháp lập bản đồ phân bố sinh vật ngoại lai. ..................................26

 Bèo Tây ...........................................................................................................59
 Cây Ngũ sắc ....................................................................................................60
 Cỏ Lào.............................................................................................................60
 Trinh nữ móc ...................................................................................................61
 Trinh nữ thân gỗ (Mai dương) ........................................................................62
3.2.2.3. Tình trạng xâm lấn của các loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại trên địa bàn
huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang...........................................................................63
 Cá rô phi đen...................................................................................................63
 Cây Cứt lợn .....................................................................................................63
3.2.2.4. Mức độ ảnh hưởng của SVNL xâm hại đến môi trường tự nhiên, kinh tế, xã
hội của địa phương ...................................................................................................63
3.2.2.5. Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý SVNL .................................64
3.3. Đề xuất một số giải pháp ngăn chặn, kiểm soát một số loài SVNL xâm hại.....65
3.3.1. Đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả SVNL ...............................................65
3.3.2. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật ........................................................................67
3.3.2.1. Biện pháp diệt trừ Ốc bươu vàng.................................................................67
3.3.2.2. Biện pháp diệt trừ Ốc sên Châu Phi: ...........................................................69
3.3.2.3. Biện pháp diệt trừ Cá tỳ bà lớn (Cá dọn bể lớn) .........................................70
3.3.2.4. Biện pháp diệt trừ cây Trinh nữ thân gỗ (Mai dương) ................................70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................73
1. Kết luận. ................................................................................................................73
2. Kiến nghị. ..............................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................74
PHỤ LỤC..................................................................................................................77


6

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBD


BVTN&MT Bảo vệ thiên nhiên và môi trƣờng
UNEP

Chƣơng trình môi trƣờng liên hợp quốc


vii

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng
Bảng 2.1:Tuyến điều tra, khảo sát SVNL xâm hại (động, thực vật) trên
địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.1: Danh mục loài ngoại lai xâm hại xác định đƣợc trên địa bàn
huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 3.2: Danh mục loài ngoại lai có nguy cơ xâm hại xác định đƣợc
trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.3: Phân bố của các loài ngoại lai trên địa bàn huyện Na Hang,
tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.4: Phân bố của các loài ngoại lai theo các hệ sinh thái trên địa
bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.5: Mật độ và phân bố của ốc bƣơu vàng (Pomacea canaliculata)
trong các hệ sinh thái tại địa bàn huyện Na Hang
Bảng 3.6: Mật độ và phân bố của Ốc sên Châu Phi (Achatina fulica)
trong các hệ sinh thái tại địa bàn huyện Na Hang
Bảng 3.7: Mật độ và phân bố của Cá Tỳ bà lớn trong các hệ sinh thái tại
địa bàn huyện Na Hang
Bảng 3.8: Mật độ và phân bố của cây Bèo tây trong các hệ sinh thái tại
địa bàn huyện Na Hang
Bảng 3.9: Mật độ và phân bố của cây Ngũ Sắc trong các hệ sinh thái tại

Hình 2.2. Sơ đồ vị trí ô tiêu chuẩn (OTC) động vật ngoại lai trên địa
bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Trang
24
25

Hình 3.1. Vị trí địa lý huyện Na Hang

27

Hình 3.2. Ốc bƣơu vàng (Pomacea canaliculata)

32

Hình 3.3. Các cá thể ốc bƣơu vàng trong khu vực ao cạn

33

Hình 3.4. Trứng ốc bƣơu vàng đƣợc đẻ lên một khúc gỗ trong ao
nƣớc

34

Hình 3.5. Hình thái ngoài của ốc sên Châu Phi Achatina fulica

37

Hình 3.6. Cá tỳ bà lớn (cá dọn bể lớn)- Pterygoplichthys pardalis



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay, ngày càng có nhiều hơn
những tác động mạnh mẽ và sự cố tiêu cực từ các hoạt động sản xuất của con ngƣời
và từ thiên nhiên ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng tự nhiên. Trong đó việc suy giảm
đa dạng sinh học (ĐDSH), sự biến đổi các hệ sinh thái (HST) đƣợc xem là một vấn
đề quan tâm hàng đầu hiện nay. Một trong những nguyên nhân có sức ảnh hƣởng
nhất tới đa dạng sinh học chính là sự xâm nhập, lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây
hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất
hiện và phát triển. Theo Công ƣớc quốc tế Đa dạng sinh học (CBD) “xâm hại của
các sinh vật ngoại lai chính là một trong những nguyên nhân chính gây mất đa dạng
sinh học, ảnh hƣởng tới sự phát triển của các ngành kinh tế quan trọng nhƣ nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và tới sức khỏe con ngƣời. Chúng tác động tiêu cực
đến hệ động thực vật bản địa, gây hại môi trƣờng và làm thiệt hại kinh tế địa
phƣơng”. Sinh vật ngoại lai xâm hại có mặt trong tất cả các nhóm phân loại chủ
yếu, bao gồm các loài vi rút, nấm, tảo, rêu, dƣơng xỉ, thực vật cao, động vật không
xƣơng sống, cá, lƣỡng cƣ, bò sát, chim và thú. Sự xâm lấn và lan rộng của sinh vật
ngoại lai có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài, tác động tiêu cực tới hệ
thống nông nghiệp, kinh tế - xã hội và sức khỏe của con ngƣời.
Ở Việt Nam, tuy chƣa có đánh giá đầy đủ về tác động của sinh vật ngoại lai,
nhƣng SVNL đã và đang gây nên những ảnh hƣởng không nhỏ đến tổn hại kinh tế
và môi trƣờng ở nhiều vùng trong cả nƣớc. Hiện nay, các loài sinh vật ngoại lai
(SVNL) vẫn tiếp tục đƣợc nhập vào nƣớc ta qua nhiều con đƣờng khác nhau nhƣng
không đƣợc kiểm soát một cách chặt chẽ. Chính vì vậy, sinh vật ngoại lai xâm hại
đang đề ra những bài toán nan giải về cách thức quản lý và kiểm soát chúng một
cách hiệu quả để đảm bảo các cam kết trong Công ƣớc quốc tế Đa dạng sinh
học(CBD), đảm bảo vốn đa dạng sinh học bền vững.

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu đề tài nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý
thông tin và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác chuyên môn trong
công tác quản lý tài nguyên môi trƣờng và đa dạng sinh học.


3

- Là tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực quản
lý sinh vật ngoại lai.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là thông tin giúp cơ quan quản lý nhà nƣớc
tại địa phƣơng tham khảo, xây dựng kế hoạch, lồng ghép vào các chính sách về
quản lý đa dạng sinh học, kiểm soát sinh vật ngoại lai.
- Các giải pháp đề xuất của đề tài là thông tin giúp địa phƣơng áp dụng để
quản lý, kiểm soát, ngăn ngừa, diệt trừ một số loài sinh vật ngoại lai xâm hại phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phƣơng.


4

CHƢƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trƣờng ngày 23/6/2014.
- Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008.
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Quyết định số 1250/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 31/07/2013 phê

Theo Hội BVTN&MT Việt Nam (VACNE), SVNL có nguồn gốc từ một khu
vực, du nhập đến khu vực khác bằng nhiều con đƣờng khác nhau, nhƣ: phát tán tự
nhiên, du nhập có chủ đích (Du nhập có chủ đích đƣợc phép, du nhập có chủ đích
không đƣợc phép), du nhập không chủ đích (ngẫu nhiên).
1.2.2. Loài xâm hại
Thuật ngữ này trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên những
cách định nghĩa đều xuất phát từ các khía cạnh kinh tế, xã hội khác nhau. Có những
định nghĩa chỉ dành cho thực vật nhƣ Crink và Fuller (1995): “Loài thực vật xâm
hại là một loài thực vật ngoại lai phát tán một cách tự nhiên (không có sự hỗ trợ trực
tiếp của con ngƣời) trong nơi ở tự nhiên hay bán tự nhiên và gây ra sự thay đổi đáng
kể về thành phần, cấu trúc hay các quá trình sinh thái”; hay Richardson và nnk
(2001): “Thực vật xâm hại là những loài thực vật tự nhiên sinh ra thế hệ con cái có
khả năng tái sinh với số lƣợng lớn ở cách xa nơi ở của bố mẹ và có khả năng phát
triển trên vùng rộng”.
Hay theo NARO (2009),“sinh vật xâm hại là những loài đã tạo lập quần thể
và tự phân tán, hoặc có tiềm năng tạo lập quần thể và phát tán ở ngoài vùng phân bố
tự nhiên và sau đó đe doạ các HST, nơi ở của các loài khác hoặc đe doạ loài khác, có
tiềm năng gây hại về kinh tế và môi trƣờng, có hại có sức khoẻ con ngƣời”. Nghĩa là
những loài động thực vật du nhập vào vùng bản địa và nhanh chóng sinh sôi và phát
triển một cách khó kiểm soát trở thành một hệ động thực vật thay thế và đe doạ
nghiêm trọng đến hệ động thực vật bản địa và sự tồn tại của môi trƣờng hệ sinh thái
bản địa.
Theo các nghiên cứu, phần lớn các loài xâm hại là loài ngoại lai, nhƣng không
phải loài ngoại lai nào cũng là loài xâm hại. Mặt khác, loài bản địa cũng có thể trở
thành loài xâm hại trong điều kiện có những sự thay đổi của môi trƣờng (nhƣ sự
chăn


6


35/2018/TT-BTNMT ngày 28/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định


7

loài ngoại lai xâm hại đƣợc xác định dựa trên các tiêu chí nhƣ sau:
- Đang lấn chiếm nơi sinh sống, cạnh tranh thức ăn hoặc gây hại đối với các
sinh vật bản địa, phát tán mạnh hoặc gây mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất
hiện và phát triển ở Việt Nam;
- Đƣợc đánh giá là có nguy cơ xâm hại cao đối với đa dạng sinh học và đƣợc
ghi nhận là xâm hại ở khu vực có khí hậu tƣơng đồng với Việt Nam hoặc qua khảo
nghiệm, thử nghiệm có biểu hiện xâm hại.
Sinh vật ngoại lai xâm hại gây ra những hậu quả lâu dài và khó kiểm soát
không chỉ đối với việc phá vỡ cân bằng sinh thái, làm giảm ĐDSH, làm suy yếu các
chức năng của HST, mà còn gây thiệt hại đáng kể về kinh tế xã hội, sức khoẻ con
ngƣời. Theo nghiên cứu của IUCN/SSC/ISSG (2004), hàng năm những chi phí cho
phòng chống các loài SVNL xâm hại ở trên thế giới ƣớc tính giá trị đạt 400.000
triệu USD, chi phí kinh tế liên quan ƣớc tính khoảng 400 tỷ USD.
1.2.4. Cơ sở phân mức độ xâm hại
Sinh vật ngoại lai có mặt trong tất cả các nhóm phân loại chủ yếu, bao gồm
virus, nấm, tảo, rêu, dƣơng xỉ, thực vật bậc cao, động vật không xƣơng sống, cá,
lƣỡng cƣ, bò sát, chim, thú. Một trong những nguyên nhân gây suy thoái đa dạng
sinh học hiện nay là do các loài sinh vật xâm lấn. Tuy nhiên chƣa có một tiêu chuẩn
thống nhất nào để tính mức độ xâm hại của các SVNL xâm hại. Theo Kevin
Heffernan Stewardship (2014), mức độ xâm hại (I-Ranks) chia làm 3 cấp: Mức xâm
hại cao (H), gây hại nghiêm trọng đến các loài bản địa, quần xã tự nhiên hoặc khía
cạnh kinh tế; Mức xâm hại trung bình (M), gây hại trung bình đến các loài bản địa,
quần xã tự nhiên hoặc kinh tế; Mức xâm hại nguy hại thấp (L), gây hại thấp đến các
loài bản địa, quần xã tự nhiên hoặc kinh tế.
Gần đây, các nhà khoa học khuyến nghị đƣa ra 5 cấp độ xâm hại: Xâm hại

thiếu sự kiểm soát sinh vật ngoại lai tại nơi ở mới, các sinh vật ngoại lai xâm nhập
và cạnh tranh với loài sinh vật bản địa; ngăn cản khả năng gieo giống, tái sinh tự
nhiên của các loài bản địa do khả năng phát triển nhanh với mật độ dày đặc (thực
vật); lai giống với các loài bản địa, làm suy giảm nguồn gen; cạnh tranh tiêu diệt
dần loài bản địa; truyền bệnh và ký sinh trùng; nhƣ vậy theo thời gian, có nguy cơ
các giống sinh vật ngoại lai xâm hại thay thế triệt để các loài bản địa.Và cũng do sự
xâm nhập và phát triển của chúng thƣờng bắt nguồn từ những khu vực nhảy cảm,
những hệ sinh thái kém bền vững nhƣ vùng cửa sông, bãi bồi ven biển, các vực
nƣớc nội địa, các vùng đảo nhỏ,… nơi những thực vật, thuỷ sinh vật và tảo phát


9

triển mạnh, chúng là mắt xích đầu tiên của hàng loạt chuỗi thức ăn tạo thành các hải
sản nhƣ trai, sò, tôm cua…vì thế có nguy cơ bị cắt đứt. Nhƣ vậy SVNL xâm hại
không chỉ thay thế triệt để các loài bản địa mà có thể còn làm cho cả HST suy giảm
gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ điển hình, bèo Nhật Bản sinh trƣởng
nhanh và lấn át các loài thủy sinh vật bản địa, ngăn cản sinh tồn của các loài thuỷ
sinh do ngăn chặn ánh sáng mặt trời, làm giảm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc, làm
thay đổi dòng chảy của nƣớc, làm tăng thoát, bốc hơi nƣớc...
- Sinh vật ngoại lai có thể góp phần làm suy thoái đất, nước: Sự xâm hại của
các loài thực vật ngoại lai có thể làm thay đổi quá trình sinh thái, bao gồm chu kỳ
tuần hoàn nƣớc, sự xói mòn và lắng đọng trầm tích, quá trình chuyển hoá năng
lƣợng và dƣỡng chất, sự tái sinh của thực vật bản địa, sự cháy rừng (Mastes, Sheley,
2001). Ngoài ra, sự sinh sôi và phát triển của sinh vật ngoại lai xâm hại góp phần
làm suy thoái đất,thông qua việc gây xói mòn, làm suy giảm nguồn nƣớc trong đất.
Đối với thực vật ngoại lai, lá của chúng khi rụng xuống có thể làm cho đất bị nhiễm
độc hoặc khống chế sự sinh trƣởng của những loài thực vật khác (UNEP, 2004).
Loài SVNL có thể làm thay đổi môi trƣờng sống theo hƣớng thuận lợi cho chúng và
bất lợi cho các loài sinh vật bản địa.

loài chim ở đảo. Hay tại Campuchia, sự xâm lấn của cây Trinh nữ thân gỗ (mai
dƣơng) ở vùng bán ngập, ven hồ, đã làm cho một số loài cá biến mất khỏi hồ
Boeung Thom, đặc biệt gây nhiều khó khăn trong việc đánh bắt cá. Năm 1958, Việt
Nam nhập cá mè trắng Trung Quốc về làm đối tƣợng nuôi, trong quá trình thuần
hoá, loài này lấn át loài mè trắng Việt Nam.
1.2.5.3. Tác động lên nền kinh tế
Ngoài những tác động bất lợi trực tiếp lên hệ sinh thái, đa dạng sinh học và
môi trƣờng, các loài sinh vật ngoại lai xâm hại còn gây tổn thất nặng nề về kinh tế,
bao gồm thiệt hại về thu nhập và chi phí phòng chống sinh vật ngoại lai xâm hại.
Nhiều nƣớc trên thế giới phải đối mặt với chi phí cao trong phòng chống các
loài sinh vật ngoại lai xâm hại cùng với các chi phí đối phó nhƣ nghiên cứu, dự báo,
giáo dục, thông tin, quản lý, chi phí phòng trừ,...Theo Mạng lƣới toàn cầu chuyên
gia về loài xâm hại (ISSG) thuộc IUCN, ƣớc tính chi phí do gây hại và kiểm soát
ngoại lai hàng năm của nƣớc Mỹ hơn 138 triệu USD. Tại Anh, hàng năm phải mất
344 triệu USD cho việc diệt trừ các loài cỏ dại ngoại lai gây hại. Trong khi đó, nông
dân Philippin đã mất gần 1 tỷ USD trong các mùa vụ do ốc bƣơu vàng phá hoại lúa
và hoa màu. Chỉ tính riêng các quốc gia châu Phi, ƣớc tính đã mất 60 triệu
USD/năm để kiểm soát các loài bèo Nhật Bản. Thêm vào đó, sự mất mát gia tăng do
ảnh hƣởng của các loài xâm hại đến du lịch và nghỉ dƣỡng. Ngoài ra ảnh hƣởng
nghiêm trọng của ngoại lai xâm hại đến đa dạng sinh học và tác động tiêu cực đến
hệ sinh thái


11

bản địa là rất lớn và khó ƣớc tính bằng tiền (Chiến lƣợc toàn cầu về ngăn ngừa
SVNL xâm hại-2004). Ở Việt Nam, việc ốc bƣơu vàng xuất hiện đã gây thiệt hại
đáng kể cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa đồng bằng sông Cửu
Long và một số tỉnh Nam Trung Bộ. Chỉ riêng tháng 4/1995, diện tích ruộng lúa bị
xâm nhập bởi ốc bƣơu vàng là 15.305ha, trong đó có 8.602ha lúa, 590ha rau muốn,

loài; nấm 5 loài; thực vật thủy sinh 4 loài; 32 loài thực vật trên cạn; 9 loài động vật


12

thủy sinh không xƣơng sống; 17 loài động vật trên cạn không xƣơng sống; 3 loài
lƣỡng cƣ; 7 loài cá; 3 loài chim; 2 loài bò sát; 14 loài thú.
Chƣơng trình SVNL xâm hại toàn cầu (GISP) đã công bố số liệu, trên thế
giới có khoảng 22.000 loài thực vật xâm hại trên tổng số 250.000 loài thực vật.
Tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp thế giới (FAO) cũng có chƣơng trình
kiểm kê, đánh giá hậu quả môi trƣờng đối với các loài SVNL xâm hại trong sự phát
triển nông – lâm – ngƣ. Ở hầu hết các nƣớc trên thế giới cũng đã bắt đầu quan tâm
tới quản lý giống loài SVNL. Nhiều nƣớc nhƣ Australia, Nhật Bản đã đề ra các biện
pháp kiểm kê, theo dõi, đánh giá hậu quả môi trƣờng và đa dạng sinh học đối với các
loài SVNL.
1.3.2. Tổng quan những nghiên cứu về SVNL ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cùng với các yếu tố khách quan về vị trí địa lý, địa hình, điều
kiện khí hậu, cùng quá trình hội nhập quốc tế đã tạo nên nguy cơ xâm nhập của các
SVNL xâm hại vào nƣớc ta là rất cao, đặc biệt trong bối cảnh tác động của biến đổi
khí hậu. Các loài SVNL xâm hại xuất hiện phổ biến trong nuôi trồng thuỷ sản, nông
nghiệp, lâm nghiệp và làm vƣờn. Ngoài những tác động tích cực, một số loài sinh
vật cũng đã gây ảnh hƣởng lớn đến các hệ thống thuỷ lợi, nông nghiệp, giao thông
thủy, thủy điện, đa dạng sinh học... và gây ra những thiệt hại nặng nề về kinh tế nhƣ
dịch ốc bƣơu vàng, ốc bƣơu vàng miệng tròn, rùa tai đỏ, cây Trinh nữ thân gỗ (mai
dƣơng) ...
Theo số liệu thông kê năm 2010, cả nƣớc đã thống kê đƣợc 92 loài thực vật có
nguồn gốc ngoại lai, thuộc 31 họ khác nhau. Trong đó có những họ lớn có nhiều loài
nhƣ: thầu dầu (4 loài), họ đậu (6 loài), họ cúc (7 loài), họ cói (8 loài), họ hòa thảo (13
loài ) và cây lá kim (8 loài). Theo Đặng Thanh Tân, Phạm Quang Thu, 2012, Việt
Nam có 134 loài cây ngoại lai, trong đó có 25 loài xâm hại ở các vƣờn quốc gia và

ven đất ngập nƣớc, bãi bồi cửa sông; hệ sinh thái vùng cao ở các nƣơng ngô, nƣơng
lúa hay các bãi cỏ; hệ sinh thái cây thân gỗ và khoảnh rừng, nhƣ các trang trại, khu
vực trồng cây ăn quả, cây công nghiệp; và hệ sinh thái vƣờn gia đình. Nếu không
đƣợc kiểm soát chặt chẽ, các loài thực vật ngoại lai xâm hại này sẽ có những ảnh
hƣởng tiêu cực khác nhau đối với môi trƣờng và ĐDSH tại nơi chúng xâm nhập.
Tuy nhiên cũng có một số cây trồng đã trở thành các loài cây công nghiệp đƣợc
trồng với diện tích lớn nhƣ: cao su, cà phê, cọ dầu, keo, điều ở các tỉnh miền Đông,
Tây Nam Bộ và các tỉnh duyên hải dọc miền Trung phục vụ sản xuất và kinh tế cho
ngƣời dân.
Năm 2000, với sự xâm lấn và gây rác tác hại mạnh mẽ của ốc bƣơu vàng đối
với sản xuất nông nghiệp, Cục bảo vệ thực vật đã xuất bản quyển sách “Ốc bƣơu
vàng và biện pháp phòng trừ” với những biện pháp hiệu quả để tiêu diệt loài ốc này
(Cục bảo vệ thực vật, 2000). Năm 2005, Mai Đình Yên, Lê Khiết Bình công bố 41
loài thủy sinh vật lạ xâm hại đến thủy vực sông Việt Nam, có tới 9 loài thuộc nhóm
thủy sinh vật cần đƣợc theo dõi ở lƣu vực tự nhiên để có kế hoạch phòng ngừa tiêu
diệt. Các loài động vật ngoại lai xâm hại có nguồn gốc từ nhiều quốc gia và Châu
lục khác nhau, đa số các loài động vật ngoại lai ở Việt Nam có nguồn gốc chủ yếu
từ Châu Mỹ và Châu Phi, ngoài ra nhập khẩu nhiều nhất từ Trung Quốc.
Các nghiên cứu cho thấy, tất cả các loài SVNL đƣợc phát hiện ở Việt Nam đa
phần đều là những loài đã đƣợc liệt kê trong danh sách “100 loài sinh vật lạ xâm lấn
nguy hiểm trên thế giới” của IUCN 2004. Theo đó, Việt Nam có 61 loài có nguy cơ
xâm hại (gồm 23 loài động vật không xƣơng sống, 09 loài cá, 04 loài lƣỡng cƣ bò
sát,
04 loài chim-thú và 21 loài thực vật - theo Thông tƣ số 35/2018/TT-BTNMT ngày
28/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng Quy định tiêu chí xác định và ban
hành Danh mục loài ngoại lai xâm hại). Tuy nhiên, ngoài những thông tin về các
sinh vật ngoại lai xâm lấn gây hậu quả nghiêm trọng thì ở Việt Nam những SVNL
chƣa đƣợc nghiên cứu đầy đủ, chủ yếu các đề tài tập trung giai đoạn sau 1990 khi
dịch ốc bƣơu vàng bùng phát từ đồng bằng sông Cửu Long đến đồng bằng Bắc Bộ
cho đến nay.

Lôn, Sơn Phú, Thanh Tƣơng của huyện Na Hang gồm 2 tiểu khu Tát Kẻ và Bản
Bung có địa hình dốc, với các dãy núi đá vôi hiểm trở, các bãi phù sa xâm lấn trong
thung lũng dọc theo hai con sông Năng và sông Gâm làm thành ranh giới phía tây
của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, với các hệ thống hang động rộng khắp. Với địa
hình, khí hậu thủy văn, thổ nhƣỡng giàu các loại đất nên thuận lợi cho rừng phát
triển, hệ sinh thái đa dạng, đồng thời đã tạo nên cảnh quan sinh thái phong phú,


15

quan trọng cho sự phát triển các loài động vật, thực vật.
Qua nghiên cứu cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và các nghiên cứu trên thế giới
và trong nƣớc. Tôi khẳng định rằng chƣa có đề tài nghiên cứu nào công bố về hiện
trạng phân bố động, thực vật ngoại lai xâm hại mà đề tài thực hiện nghiên cứu. Việc
thực hiện đề tài này rất cần thiết để giúp các nhà quản lý của địa phƣơng đánh giá
thực trạng phân bố các loài sinh vật ngoại lai xâm hại trên địa bàn huyện Na Hang,
qua đó đề xuất những giải pháp, định hƣớng quản lý hiệu quả sinh vật ngoại lai xâm
hại có ý nghĩa thực tiễn trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, góp phần phát triển bền
vững kinh tế xã hội. Mặt khác việc nghiên cứu giúp địa phƣơng có cơ sở để triển
khai thực hiện Quyết định số 1896/QĐ-TTg ngày 17/02/2012 của Thủ tƣớng Chính
phủ phê duyệt Đề án ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam
đến năm 2020, cũng nhƣ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên Quang
nói chung và huyện Na Hang nói riêng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status