Luận văn thạc sĩ một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 62

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---------------------------

VŨ VĂN TRƯỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BR-VT

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 10 năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

---------------------------

VŨ VĂN TRƯỜNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BR-VT

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

(FDI) như là một trong những nhân tố quan trọng, góp phần đáng kể vào tăng trưởng
kinh tế - xã hội của Việt Nam.
- Thứ hai: Nghiên cứu đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói chung và các khu công nghiệp nói riêng trên địa bàn tỉnh.
- Thứ ba: Nghiên cứu đưa ra một số giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói chung và các khu công nghiệp nói riêng trên địa
bàn tỉnh.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 09/06/2018
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 09/09/2019
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. Võ Thị Thu Hồng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)


1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn
này đã được cảm ơn và trích dẫn với nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Vũ Văn Trường


-

Những người thân trong gia đình đã ủng hộ và giành nhiều thời gian để tôi
có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này!
Tác giả luận văn

Vũ Văn Trường


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................2
MỤC LỤC ...................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................6
GIỚI THIỆU MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1
2. Mục mục tiêu nghiên cứu .................................................................................2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát. ...............................................................2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể......................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................3
3.1 Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................3
3.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .........................................................3
6. Kết cấu luận văn ...............................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU HÚT FDI VÀO KCN ........................5
1.1 Khái niệm về Vốn đầu tư và Đầu tư trực tiếp nước ngoài .............................5


5

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại các tỉnh/thành phố.........11
Bảng 1.2 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vồn FDI vào các KCN ........14
Bảng 1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam ........18
Bảng 2.1 Vốn đăng ký, vốn thực hiện FDI tính đến 2018 ước 2020 tại BRVT. ......43
Bảng 2.2 Thống kê nộp NSNN dự án FDI tại BRVT tính đến 2018 ước năm 2020 45
Bảng 2.3 Vốn đầu tư và diện tích đất dự án FDI điều chỉnh và cấp mới 2014-201847
Bảng 2.4 Diện tích đất sử dụng và tỷ lệ lấp đầy dự án FDI tại các KCN ở BRVT ..48
Bảng 2.5 Vốn đăng ký, diện tích sử dụng, lĩnh vực đầu tư, quốc gia/vùng của FDI 49
Bảng 2.6 Vốn bình quân, lĩnh vực đầu tư, quốc gia/vùng dự án FDI KCN BRVT ..54
Bảng 2.7 Giá trị sản xuất dự án FDI toàn tỉnh và tại các KCN từ 2011- ước đến
2020 ...........................................................................................................................56
Bảng 3.1 Tổng hợp giải pháp đề xuất từ các chuyên gia sau phỏng vấn ..................68
Bảng 3.2 Các giải pháp do chuyên gia đề xuất so với các nghiên cứu trước đây .....71
Bảng 3.3 Giải pháp chuyên gia đề xuất khác biệt so với các nghiên cứu trước đây 73


6

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Khu công nghiệp Phú Mỹ 1 .......................................................................27
Hình 2.2 Khu công nghiệp Phú Mỹ 2 .......................................................................27
Hình 2.3 Khu công nghiệp Phú Mỹ 3 .......................................................................28
Hình 2.4 Khu công nghiệp Đông Xuyên...................................................................28
Hình 2.5 Khu công nghiệp Mỹ Xuân A ....................................................................29
Hình 2.6 Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2 ..................................................................29
Hình 2.7 Khu công nghiệp Mỹ Xuân B1- Tiến Hùng...............................................30

quan trọng, góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán,
tạo việc làm cho người lao động. Đồng thời, khu vực này cũng tạo động lực thúc đẩy
quá trình đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý kinh doanh, nâng cao sức
cạnh tranh hơn cho nền kinh tế Việt Nam đang phát triển. Sau khi Luật Doanh nghiệp
2005 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam ban hành, các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế đều có quyền hoạt động bình đẳng. Đặc biệt sự phát triển của
doanh nghiệp FDI theo hành lang pháp lý này đã có tác động lan tỏa gián tiếp tới khu
vực doanh nghiệp trong nước thông qua mối liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp FDI
với doanh nghiệp trong nước, qua đó tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nước tiếp
cận ứng dụng và chuyển giao công nghệ sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ thay thế và
sản phẩm, dịch vụ khác có chất lượng và có tính cạnh tranh cao. Đồng thời sự phát
triển của các doanh nghiệp FDI cũng là động lực tạo ra các ngành sản xuất, dịch vụ
mới hỗ trợ cho các doanh nghiệp FDI phát triển. Theo báo cáo của Vụ Quản lý khu
kinh tế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính lũy kế đến hết tháng 11/2018, các khu công
nghiệp (KCN), khu kinh tế đã thu hút được khoảng 8.000 dự án có vốn FDI với tổng
vốn đầu tư đăng ký hơn 145 tỷ đô la Mỹ. Cũng theo Vụ Quản lý khu kinh tế, tính đến
hết tháng 11/2018, cả nước có 326 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên
gần 93 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp đạt gần 64 nghìn ha, chiếm
khoảng 68% tổng diện tích đất tự nhiên (Kiều Linh, 2018).
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (BRVT) có nhiều điều kiện để thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các ngành, lĩnh vực có lợi thế để bổ sung nguồn vốn còn thiếu cho đầu tư
phát triển kinh tế. Ủy ban nhân dân (UBND) Tỉnh đã ban hành một số chính sách và


2

đặc biệt trong thời gian gần đây đã tích cực tổ chức các hoạt động xúc tiến, thu hút
vốn đầu tư trong và ngoài nước. Nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn
tỉnh đã được đầu tư và đi vào hoạt động. Các dự án mới cấp phép đầu tư đang từng
bước triển khai thực hiện. Theo chuỗi số liệu được thống kê qua các năm nhìn một

có thể được xem như là tài liệu tham khảo đối với các KCN khác tại Việt Nam liên
quan đến hoạt động thu hút FDI.

6. Kết cấu luận văn
Luận văn có cấu trúc như sau:
Phần mở đầu: Đề cập đến tính cấp thiết của việc thực hiện đề tài nghiên cứu, cùng
với đó là phát biểu về mục đích, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề
tài.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về thu hút FDI nói chung và tại các KCN nói riêng ở
Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng thu hút FDI tại các KCN tỉnh BRVT.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút FDI tại các KCN tỉnh
BRVT.
Phần kết luận: Kết luận về đề tài nghiên cứu.


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THU HÚT FDI VÀO KCN
1.1 Khái niệm về Vốn đầu tư và Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Có nhiều khái niệm về Vốn đầu tư, trong đó, theo Luật Đầu tư 2014 (có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2015) thì: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện
hoạt động đầu tư kinh doanh”; còn theo Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER2019) thì: “Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau
như liên doanh, liên kết hoặc tài trợ của nước ngoài... nhằm để: tái sản xuất, các tài
sản cố định để duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới
và bổ sung các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ
sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thực hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự
bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật mới được bổ sung hoặc mới được
đổi mới.”

ngoài bao gồm Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và Doanh nghiệp liên doanh
giữa nước ngoài và các đối tác trong nước”. FDI cũng được định nghĩa: “Công ty
nước ngoài đầu tư để xây dựng nhà máy và trực tiếp quản lý kinh doanh” (Thanh
Hằng, trích theo Nguyễn Văn Ngọc, 2018). Cuối cùng, theo Thư viện Học liệu Mở
Việt Nam (VOER-2019) thì: “FDI là loại hình kinh doanh mà nhà đầu tư nước
ngoài bỏ vốn, tự thiết lập các cơ sở sản xuất kinh doanh cho riêng mình, đúng chủ
sở hữu, tự quản lý, khai thác hoặc thuê người quản lý, khai thác cơ sở này, hoặc hợp
tác với đối tác nước sở tại thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh và tham gia quản l ý,
cùng với đối tác nước sở tại chia sẻ lợi nhuận và rủi ro.”

1.2 Đặc điểm của thu hút FDI
Thu hút FDI được định nghĩa như là hoạt động nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư từ
bên ngoài vào một quốc gia. Bản chất của hoạt động thu hút FDI chính là hoạt động
thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn và trực tiếp quản lý điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh tại quốc gia nước sở tại. Để đưa ra quyết định đầu tư ở
nước ngoài, bất kì nhà đầu tư nào cũng quan tâm đến những ưu đãi, lợi ích mà họ
được hưởng trong quá trính đầu tư, các vấn đề liên quan đến việc thành lập, triển
khai và vận hành dự án. Trong việc triển khai dự án, nhà đầu tư sẽ quan tâm đến các


7

vấn đề như: các thủ tục trong quá trình tiến hành xây dựng nhà xưởng, nhập khẩu
thiết bị máy móc, chính sách lao động trong việc tuyển dụng công nhân cũng như
chuyên gia nước ngoài, v.v... Các vấn đề liên quan đến khuyến khích đầu tư. Nội
dung của hoạt động thu hút FDI bao gồm: (1) Xác định mục tiêu thu hút vốn FDI
của địa phương; (2) Xác định các nhà đầu tư mục tiêu cho các lĩnh vực/sản phẩm
của địa phương; (3) Xây dựng và hoàn thiện môi trường đầu tư của địa phương; (4)
Xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư của địa phương; (5) Xây dựng hệ
thống biện pháp ưu đãi về kinh tế; (6) Xây dựng chính sách pháp luật; (7) Xây dựng

phối hợp với Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) thực hiện khảo sát dữ
liệu và xác định 25 yếu tố có ảnh hưởng đến thu hút FDI tại Việt Nam, bao gồm: 1)
Chi phí lao động, 2) Ưu đãi về thuế, đất đai đầu tư, 3) Sự sẵn có của các KCN, 4)
Chất lượng lao động, 5) Ổn định chính trị, 6) Chất lượng cơ sở hạ tầng, 7) Sự sẵn có
của nguồn nguyên liệu, dịch vụ trung gian, 8) Quy mô thị trường nội địa, 9) Chi phí
nguyên liệu, dịch vụ trung gian, 10) Sức mua của người tiêu dùng, 11) Cấp, giao
đất, 12) Khoảng cách đến các thị trường xuất khẩu, 13) Sự có mặt của các nhà đầu
tư khác cùng lĩnh vực, 14) Sự ổn định của kinh tế vĩ mô, 15) Quan hệ lao động –
doanh nghiệp, 16) Các yêu cầu pháp lý, 17) Thực thi hợp đồng, 18) Khả năng tiếp
cận các nhà quản lý nhà nước để giải tỏa thắc mắc, 19) Các yếu tố khác, 20) Bảo hộ
đầu tư, 21) Kiểm soát tham nhũng, 22) Hiệp ước thương mại hoặc đầu tư song
phương và đa phương, 23) Khả năng tham gia vào quá trình xây dựng chính sách,
24) Bảo vệ quyền tài sản, và 25) Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Kết quả phân tích dữ
liệu khảo sát cho thấy trong các yếu tố trên thì 3 yếu tố đầu (Chi phí lao động, Ưu
đãi về thuế, đất đai đầu tư, và Sự sẵn có của các KCN) là có ảnh hưởng lớn nhất đến
quyết định lựa chọn địa phương đầu tư đối với các doanh nghiệp FDI.
Nguyễn Hồng Lê (2013) trong nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam đã kết luận yếu tố chính sách là nhân tố ảnh
hưởng mạnh nhất đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp FDI tại tỉnh Thanh
Hóa; các yếu tố ảnh hưởng còn lại bao gồm: Cơ sở hạ tầng, Nguồn lực sẵn có,
Khách hàng và Thị trường, Xúc tiến đầu tư và Chi phí đầu vào. Nhóm tác giả
Nguyễn Viết Bằng, Lê Quốc Nghi và Lê Cát Vi (2016) trong nghiên cứu về các yếu
tố tác động đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên địa bàn tỉnh


9

Đồng Nai xác định 8 yếu tố, trong đó bao gồm: (1) Cơ sở hạ tầng; (2) nguồn nhân
lực; (3) Chất lượng dịch vụ công; (4) Lợi thế ngành đầu tư; (5) Thương hiệu địa
phương; (6) Chính sách đầu tư; (7) Môi trường sống và làm việc; (8) Chi phí đầu

Theo Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (VOER-2019), các yếu tố ảnh hưởng đến thu
hút FDI vào các vùng kinh tế/địa phương gồm có: 1) Môi trường chính trị - xã hội,
2) Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô, 3) Hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn
thiện, bộ máy quản lý nhà nước hiệu quả, 4) Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, 5) Hệ
thống thị trường đồng bộ, chiến lược phát triển hướng ngoại, 6) Trình độ quản lý và
năng lực của người lao động, và 7) Tình hình kinh tế chính trị trong khu vựa và trên
thế giới.
Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI đã được chỉ ra trong các nghiên
cứu khoa học trên, một số yếu tố ảnh hưởng khác cũng được các nhà quản lý trung
ương và địa phương đề cập đến từ việc chia sẻ kinh nghiệm quản lý thực tế tại địa
phương. Ví dụ tại Bình Dương, một trong những địa phương được coi là hình mẫu
điển hình về thành công trong việc thu hút FDI của cả nước. Theo Giám đốc Sở Kế
hoạch và Đầu tư Bình Dương, Ông Nguyễn Thanh Trúc, thì bên cạnh các yếu tố
thuộc về ưu đãi của tự nhiên thì các yếu tố thuộc về quản lý và con người cũng có
ảnh hưởng quan trọng không kém. Cụ thể đó là:
“… chủ động xây dựng các chương trình, nội dung xúc tiến, mời gọi đầu tư; luôn
sâu sát, lắng nghe và kịp thời giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai dự án đã tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư; tập trung nguồn lực
đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông; chỉ đạo quyết
liệt trong việc thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, cải cách hành
chính thực hiện đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Bên cạnh đó, một yếu
tố cũng rất quan trọng là sự đồng thuận của nhân dân, nhất là nhân dân trong vùng
dự án.” (Hồng Sơn, 2015)


11

Bảng 1.1 Tổng hợp yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI tại các tỉnh/thành phố
Các yếu tố ảnh hưởng


2011 tại Việt Nam

Dự án
USAID/VNCI,
2011

1) 1) Chính sách, 2) Cơ sở hạ tầng, 3) Nguồn
lực sẵn có, 4) Khách hàng và Thị trường,
5) Xúc tiến đầu tư, và 6) Chi phí đầu vào

Thu hút vốn đầu tư
trực tiếp nước
ngoài tại tỉnh
Thanh Hóa

Nguyễn Hồng Lê
(2013)

(1) Cơ sở hạ tầng; (2) nguồn nhân lực; (3)
Chất lượng dịch vụ công; (4) Lợi thế
ngành đầu tư; (5) Thương hiệu địa
phương; (6) Chính sách đầu tư; (7) Môi
trường sống và làm việc; và (8) Chi phí
đầu vào cạnh tranh.

Các yếu tố tác
động đến thu hút
FDI vào các KCN
trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai

hút FDI tại các tỉnh
thành của Việt
Nam

Nguyễn Thị
Tường Anh và
Nguyễn Hữu
Tâm (2013)

Khoảng cách về 1) Văn hóa, 2) Địa lý, 3)
Thể chế, và 4) Kinh tế.

Các yếu tố ảnh
hưởng đến thu hút
FDI vào Việt Nam

Phan Anh Tú
(2017)

1) Chính sách: Tác động của khung chính
sách, 2) Thị trường: Động cơ tìm kiếm thị
trường, và 3) Tài nguyên: Động cơ tìm
kiếm tài nguyên.

Các yếu tố ảnh
hưởng đến thu hút
FDI vào Việt Nam

Phan Thị Quốc
Hương (2014)

Nguyễn Đức
Nhuận (2017)

1) Môi trường chính trị - xã hội, 2) Sự ổn
định của môi trường kinh tế vĩ mô, 3) Hệ
thống pháp luật đồng bộ và hoàn thiện, bộ
máy quản lý nhà nước hiệu quả, 4) Hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, 5) Hệ thống
thị trường đồng bộ, chiến lược phát triển
hướng ngoại, 6) Trình độ quản lý và năng
lực của người lao động, và 7) Tình hình
kinh tế chính trị khu vực và thế giới.

Các yếu tố ảnh
hưởng đến thu hút
FDI vào các vùng
kinh tế/địa phương

Thư viện Học
liệu Mở Việt
Nam (VOER2019)

1) Các yếu tố thuộc về ưu đãi của tự
nhiên, và 2) Các yếu tố thuộc về quản lý
và con người.

Các yếu tố ảnh
hưởng đến thu hút
FDI vào tỉnh Bình
Dương


14

Bảng 1.2 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vồn FDI vào các KCN
Các yếu tố ảnh hưởng

Đề tài nghiên cứu

Nguồn

Môi trường đầu tư thuận lợi: 1) Chính
sách đa dạng, linh hoạt và ưu đãi của
chính phủ, 2) Phát triển các ngành công
nghiệp phụ trợ.

Thái Lan: Điểm
sáng thu hút vốn
FDI vào KCN

Võ Thị Vân
Khánh (2016)

(1) Cơ sở hạ tầng; (2) Nguồn nhân lực; (3)
Chất lượng dịch vụ công; (4) Lợi thế
ngành đầu tư; (5) hương hiệu địa phương;
(6) Chính sách đầu tư; (7) Môi trường
sống và làm việc; và (8) Chi phí đầu vào
cạnh tranh.

Các yếu tố ảnh

gian qua chưa đạt được một số mục tiêu kỳ vọng về thu hút công nghệ cao, công
nghệ nguồn, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư phát triển hạ tầng và chuyển giao công
nghệ.” Như vậy, có thể nói mặc dù thuật ngữ và khái niệm về “Hiệu quả thu hút vốn
FDI” không được nêu chính xác và cụ thể trong Nghị quyết nhưng ta có thể xem
như là Hiệu quả thu hút FDI được xem xét trên các khía cạnh/yếu tố công nghệ cao,
công nghệ nguồn, công nghiệp hỗ trợ, đầu tư phát triển hạ tầng và chuyển giao công
nghệ. Theo nhận xét của Giám đốc quốc gia của Tổ chức Tài chính quốc tế (IFC) tại


15

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia (IFC) – Ông Kyle F. Kelhofer – đối với hoạt động thu
hút nguồn vốn FDI tại Việt Nam thì: “Tính theo tỷ lệ % GDP hay theo đầu người,
nguồn vốn FDI vào Việt Nam đã vượt phần lớn các nước ASEAN” (Nhóm PVTH
phía Nam, 2019). Nhận xét này cho thấy tỷ lệ % GDP hay theo đầu người đã được
xem như là một trong các tiêu chí được các chuyên gia nước ngoài sử dụng trong
đánh giá hiệu quả thu hút vốn FDI tại Việt Nam. Theo tác giả Đinh Thị Hảo (2011)
thì khái niệm về hiệu quả thu hút vốn FDI mới chỉ được đề cập đến ở mức độ chung
chung trong các nghiên cứu trước đây và có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Đồng
thời, tác giả cũng đưa ra 9 tiêu chí sử dụng để đánh giá hiệu quả thu hút FDI của
một quốc gia qua các năm, bao gồm: (1) Lượng vốn FDI và tốc độ tăng vốn FDI
vào một quốc gia qua các năm, (2) Quy mô của các dự án FDI, (3) Tỷ lệ giải ngân
vốn FDI, (4) Đóng góp của khu vực có vốn FDI trong tổng vốn đầu tư xã hội và
trong cán cân thanh toán quốc tế của một quốc gia, (5) Tỷ lệ các dự án bị rút phép
đầu tư và giải thể trước hạn, (6) Cơ cấu vốn FDI, (7) Đóng góp của khu vực có vốn
FDI trong GDP và thu NSNN, (8) Hiệu quả kinh tế của khu vực FDI
(TFP, ICOR,...), và (9) Một số chỉ tiêu khác về sự liên kết, lan toả của khu vực
doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế; Khả năng chuyển
giao vàphát triển công nghệ; Khả năng tạo việc làm; và Bảo vệ môi trường.
Đánh giá về hiệu quả thu hút FDI của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tính đến năm 2014,

Đông, Vụ trưởng Vụ Quản lý các Khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
“hiệu quả thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất trong thời gian qua
được cải thiện với tỷ suất đầu tư trung bình/ha đất công nghiệp khu công nghiệp và
tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp tăng lên qua các giai đoạn. Cụ thể từ 2 triệu
USD/ha (năm 2005) lên 3,5 triệu USD/ha (năm 2012) và khoảng 5 triệu USD/ha
(năm 2016). Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp đang hoạt động năm 2011 đạt
khoảng 65%; tăng lên 67% năm 2015 và 73% năm 2017. Đặc biệt, các khu công
nghiệp, khu chế xuất đã có đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế-xã hội tại các
địa phương, tăng thu ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao
động.” (Thúy Hiền, 2018).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status