Quản lý nhà nước về bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh kon tum - Pdf 62

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN THANH THUẬT

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN
LÝ KINH TẾ Mã số: 8 34 04 10

Đà Nẵng - Năm 2020


2
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM QUANG TÍN

Phản biện 1: GS.TS. Trương Bá Thanh
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Như Liêm
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 01 tháng 3 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN

QLNN về BHTN trên địa bàn tỉnh KonTum.


2
3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Cơ sở lý thuyết nào về QLNN đối với BHTN?
(2) Thực trạng công tác QLNN đối với BHTN tại tỉnh
Kon Tum trong những năm qua như thế nào?
(3) Cần phải làm gì để hoàn thiện công tác QLNN về
BHTN tại tỉnh Kon Tum trong thời gian đến?
4. Đối tượng và phạm vi nghiêncứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận
và thực tiễn của QLNN về BHTN trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung
lớn của QLNN: ban hành phổ biến chính sách; lập kế hoạch và
triển khai thực hiện kế hoạch; thanh tra, kiểm tra, giám sát; sử lý
sai phạm đối với BHTN.
- Về không gian: Đề tài giới hạn nghiên cứu trong phạm
vi tỉnh Kon Tum.
- Về thời gian: Đề tài đánh giá thực trạng QLNN về
BHTN tại tỉnh Kon Tum thời gian từ năm 2014 đến năm 2018 và
định hướng các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với
BHTN trong thời gian đến.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu định tính.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
+ Phương pháp phân tích so sánh.
+ Phương pháp thống kê mô tả.

4
CHƯƠNG 1
CÁC VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM
THẤT NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO
HIỂM THẤT NGHIỆP
1.1.1. Bảo hiểm thất nghiệp
a. Khái niệm
BHTN là một hình thức BHXH dựa trên sự đóng góp của
Nhà nước, người lao động và người sử dụng lao động nhằm bù
đắp một phần thu nhập cho người lao động khi mất việc làm, tạo
điều kiện cho người lao động tìm được việc làm thông qua tư vấn
và giới thiệu việc làm hoặc đào tạo lại.
b. Ý nghĩa của bảo hiểm thất
nghiệp - Đối với người lao động
- Đối với người sử dụng lao động
- Ý nghĩa của bảo hiểm thất nghiệp đối với Nhà nước.
- Đối với xã hội
c. Đặc điểm của BHTN
- Về đối tượng:
- Về mục đích:
- Đặc điểm về công tác quản lý thất nghiệp:
1.1.2. Quản lý Nhà nước về BHTN
a. Khái niệm
QLNN về BHTN là toàn bộ các hoạt động xây dựng, phối
hợp, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát chính sách BHTN của
các bên tham gia, nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu của chế
độ BHTN. Ngoài ra, quản lý BHTN còn bao hàm nội dung quản




6
nước cụ thể hóa chủ trương, đường lối thành chiến lược và hệ
thống chính sách, luật pháp của Nhà nước, Chính phủ đưa ra
những quy định và khâu cuối cùng là các bộ, ngành, địa phương
tổ chức hướng dẫn thực hiện.
- Hoạch định chính sách bảo hiểm thất nghiệp chung
Đây là trách nhiệm của chính quyền Trung ương, chính
sách chung phải xác định rõ đối tượng thụ hưởng, mức đóng góp,
chủ thể đóng góp và cơ chế thực hiện chi trả TCTN… [7].
- Hoạch định chính sách thu bảo hiểm thất nghiệp
Hoạch định chính sách thu bảo hiểm thất nghiệp là xác
định mức đóng góp của các bên tham gia phải phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội, không được chất nặng lên ngân sách nhà
nước, doanh nghiệp và NLĐ [7].
- Hoạch định chính sách chi bảo hiểm thất nghiệp
Chính sách chi bảo hiểm thất nghiệp có nhiều điểm khác
biệt so với các chế độ bảo hiểm XH khác.
- Chính sách quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
- Chính sách xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm thất
nghiệp:
- Xây dựng hệ thống pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
1.2.2. Xây dựng và triển khai QLNN về bảo hiểm thất
nghiệp
Tổ chức hệ thống bảo hiểm thất nghiệp được Nhà nước
xác định trên cơ sở phù hợp với từng giai đoạn phát triển và trình
độ quản lý của bộ máy Nhà nước nói chung và bộ máy bảo hiểm
thất nghiệp nói riêng [14]. Tổ chức hệ thống bảo hiểm thất nghiệp
có thể được hình thành theo 2 cấp quản lý hoặc 3 cấp quản lý từ
Trung ương đến các địa phương. Do điều kiện kinh tế - xã hội và

trong những hoạt động có tính thường xuyên của QLNN về
BHTN.


8
1.2.4. Xử lý xử phạt về BHTN
Các trường hợp vi phạm pháp luật về đóng BHTN theo
Điều 134 của Luật BHXH đều phải tính tiền lãi chậm đóng theo
quy định. Tiền lãi chậm đóng nếu thấp hơn lãi vay ngân hàng thì
sẽ khuyến khích doanh nghiệp giữ tiền của NLĐ đã đóng tại đơn
vị để sử dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp này cơ quan BHXH
gặp nhiều khó khăn khi đốc thúc thu BHTN và xử lý vi phạm.
Nói chung, đi đôi với quy định về hình thức và mức phạt vi phạm,
luật pháp cần bổ sung các chế tài xử phạt mạnh, mang tính răn đe
nhiều hơn để các đơn vị sử dụng lao động không muốn chậm
đóng BHTN, qua đó tạo điều kiện cho BHXH thực hiện tốt công
tác thu BHTN [11].
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
1.3.1. Nhân tố khách quan
a. Trình độ phát triển của nền kinh tế
b. Phạm vi bao phủ
c. Chu kỳ kinh doanh
d. Sự phát triển của thị trường lao động
e. Tập quán của dân cư
f. Ý thức tuân thủ chính sách của người tham gia
BHTN
1.3.2. Nhân tố chủ quan
1.4. KINH NGHIỆM QLNN VỀ BHTN CỦA MỘT SỐ ĐỊA
PHƯƠNG

Tum
Trình độ học

2014

2016

ĐVT: %
2018


10
vấn
Người

%

Người

%

Người

%

- Chưa qua đào

173.717

71

307,816

100

tạo
Tổng

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum năm 2018 Lực lượng
lao động chưa qua đào tạo chiếm 70% so với tổng lực lượng lao
động tỉnh, trong năm 2018 thì số người đã qua
đào tạo tăng so với các năm 2014 và 2016.
2.2. TÌNH HÌNH THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KON TUM
2.2.1. Quy mô thất nghiệp
Từ 2014 đến 2018, trung tâm Dịch vụ việc làm Kon Tum
đã tiếp nhận được 5.524 nộp hồ sơ hưởng BHTN.
Số lượng người thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum là
rất thấp so với các tỉnh, tăng trưởng bình quân là 0,18%, lượng
tăng bình quân là 196 người.
2.2.2. Số lượng người tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Bảng 2.6. Số người tham gia thất nghiệp tỉnh Kon Tum
ĐVT: Người
2014
2015
2016
2017
2018
35.813 37.108 38.744 38.745 39.259

Năm


2015

2016

2017

2018

năm (Người)
Tăng trưởng bình

0,02

quân (%)
Lượng tăng

861,5

bình

quân (Người)
Nguồn: Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum
2.2.3. Biến động nguồn thu bảo hiểm thất nghiệp
Thu BHTN từ năm 2014 cho đến nay có sự gia tăng
nhưng không đáng kể, Số tiền thu năm sau luông cao hơn năm
trước.
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM
THẤT NGHIỆP TẠI TỈNH KON TUM
2.3.1. Ban hành và phổ biến chính sách BHTN


16

3

4

5

5

8

2
785

4
875

3
1.254

5
2.548

5
5.458


12

thu BHTN tăng liên tục từ năm 2014-2018.
Bảng 2.9. Tổng tiền thu thu BHTN tại tỉnh Kon Tum
Năm

2014

2015

ĐVT: triệu đồng
2016
2017
2018

Tổng số tiền thu
BHTN

32.150 32.054 33.366 33.771

34.331


13
Năm

2014

2015

2016



2015

2016

ĐVT: triệu đồng
2017
2018

Số nợ đọng

2.534

2.625

2.745

2.785

2.954

BHTN
- NSNN (hỗ trợ

1.655 1.737,6

1.842,6

1.860,25


Bảng 2.11. Chi BHTN tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2014-2016
ĐVT: triệu đồng
Loại TC

2014
Số
Số
người

tiền

2015
Số
Số
người

tiền

2016
Số
Số
người

tiền

TCTN theo
2.548 15.454

tháng


Kon Tum quan tâm, đầu tư nhưng hệ thống này chưa được đông
đảo người dân biết đến. Kênh hướng dẫn các thủ tục đăng ký
hưởng TCTN của tỉnh Kon Tum được đặt tại trang web
/>
nhưng

chưa có hướng dẫn đăng ký hưởng TCTN online ngay trên trang
web này. Do đó, việc quản lý người hưởng TCTN tại tỉnh Kon
Tum còn gặp nhiều khó khăn và chưa thật sự tinh gọn.
2.3.3. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát BHTN
Nền kinh tế của một số nước cũng gặp không ít khó khăn
làm ảnh hưởng đến việc xuất khẩu một ố mặt hàng như cao su, cà
phê của nước ta dẫn đến không ít doanh nghiệp gặp nhiều khó


15
khăn. Tình hình nợ đóng bảo hiểm thất nghiệp có xu hướng tăng
và kéo dài. Để khắc phục nhược điểm này, các cơ quan quản lý
bảo hiểm thất nghiệp đã thanh tra, xử phạt và đưa ra khởi kiện các
đơn vị có số nợ đọng lớn và thời gian nợ đọng kéo dài.
Bảng 2.14. Số lượng cuộc kiểm tra về thực hiện BHTN tỉnh Kon
Tum
Năm

2014

2015

2016


5

32
15
7

34
15
11

Nguồn: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Kon Tum Nhìn vào bảng
số liệu trên ta thấy, số lượng kiểm tra đột xuất, thường xuyên,
chuyên ngành, liên ngành đều tăng đều qua
các năm.
2.3.4. Thực trạng xử lý vi phạm về BHTN
Việc xử lý vi phạm đã được tiến hành nghiêm túc, theo
đúng quy định của pháp luật. Số lượng vụ việc sai phạm và tình
hình xử lý cụ thể như sau:
Bảng 2.15. Số lượng đơn vị vi phạm và hình thức xử phạt về
thực hiện BHTN tỉnh Kon Tum
Năm
Số đơn vị vi phạm (vụ)

2014
54

2015
52

2016

Số vụ được xử phạt hình
sự (vụ)


16
Nguồn: Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Kon Tum Nhìn vào bảng
số liệu trên ta thấy, số đơn vị vi phạm có xu hướng giảm nhưng
chưa nhiều, số đơn vị sai phạm vẫn chiếm
tỷ lệ khá cao.
2.4. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QLNN ĐỐI VỚI BHTN TẠI
TỈNH KON TUM
2.3.1. Kết quả đạt được
Thứ nhất, về ban hành và phổ biến chính sách BHTN:
Hệ thống chính sách pháp luật ngày càng hoàn thiện.
Hình thức tuyên truyền, phổ biến được chú trọng, đa
dạng, phong phú, nhằm thu hút nhiều hơn sự quan tâm, chú ý của
người dân và các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tại Kon Tum.
Thứ hai, về xây dựng và triển khai thực hiện BHTN tại
tỉnh Kon Tum: Nhìn chung, công tác tổ chức thực thi chính sách
thực hiện ngày càng hiệu quả.
Thứ ba, về công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động BHTN
đã được các cơ quan chức năng chú trọng và đã góp phần đưa
hoạt động BHTN đi dần vào nề nếp. Hình thức kiểm tra đa dạng,
số lượng cuộc kiểm tra tăng dần qua các năm.
Thứ tư, về xử lý vi phạm về BHTN
Hình thức xử phạt đã được vận dụng cho hợp lý với tính
chất của các vi phạm.
2.4.2. Hạn chế
Thứ nhất, về ban hành và phổ biến chính sách BHTN
Một số chính sách ban hành còn chậm; chưa đáp ứng

năng lực và trình độ còn chưa đáp ứng được nhu cầu.


18
- Đội ngũ cán bộ thực hiện chính sách BHTN cũng chưa
kịp nắm bắt hết nghiệp vụ do vừa làm vừa học hỏi, chưa có kinh
nghiệm trong quản lý lĩnh vực này.
- Công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động
tại tỉnh Kon Tum trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp còn
gặp nhiều khó khăn.
b. Nguyên nhân khách quan
- Trong quá trình triển khai chính sách BHTN, các văn
bản hướng dẫn đã được ban hành nhưng văn bản hướng dẫn chưa
bao quát được hết những yêu cầu đặt ra của quản lý.
- Khung pháp lý về BHTN đã tương đối hoàn thiện theo
Luật Việc làm, tuy nhiên khi triển khai đi vào thực tiễn vẫn biểu
hiện một số bất cập cần được điều chỉnh.
- Người lao động chưa tự giác thực hiện quy trình nộp sổ
BHXH cho cơ quan BHXH nơi đang hưởng TCTN.
- Người lao động chưa nhận thức đầy đủ về trách nhiệm
của bản thân trong việc hưởng trùng TCTN trong thời gian đã có
việc làm mới, dẫn đến hiện tượng không trung thực trong việc
khai báo tình trạng việc làm.


19
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở TỈNH
KON TUM

BHTN, chi trả TCTN, hỗ trợ học nghề một cách khoa học, hợp lý.
Bốn là, đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính.
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
3.2.1. Đẩy mạnh tuyên truyền về BHTN
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về BHTN
bằng nhiều hình thức phong phú và phù hợp cho từng đối tượng là
người sử dụng lao động và NLĐ.
Trung tâm DVVL nên sử dụng Website của cơ quan để
đăng tải các văn bản về chính sách bảo hiểm thất nhiệp, hướng
dẫn các thủ tục liên quan, tiếp nhận các thông tin phản hồi.
Cấp Trung ương cần có kế hoạch phối hợp thường xuyên
với các cơ quan thông tấn báo chí ở Trung ương phổ biến, giải
thích các chế độ chính sách về BHTN.
Cần niêm yết công khai tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ, giấy
tờ, đơn thư và giải quyết chế độ bảo hiểm thất nhiệp.
Chú trọng tuyên truyền đối với đối tượng là các cán bộ
xã, phường, bởi cán bộ xã, phường là những người nắm vững số
lượng và loại hình doanh nghiệp trên địa bàn, có vai trò quan
trọng trong việc thông tin về bảo hiểm thất nhiệp.
3.2.2. Hoàn thiện xây dựng và triển khai thực hiện
a. Hoàn thiện chính sách
- Tổ chức rà soát, phát hiện, sửa đổi và bổ sung kịp thời
các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách BHTN.


21
- Hoàn thiện hơn nữa quy định về trách nhiệm của người
sử dụng lao động, NLĐ trong việc tham gia BHTN
- Hoàn thiện quy định về trách nhiệm của các cơ quan

Cần ưu tiên công tác đào tạo, bồi dưỡng cho số cán bộ
hiện có theo các nghiệp vụ chuyên ngành.
Cán bộ cần được tập huấn nghiệp vụ thường xuyên, đặc
biệt khi có những thay đổi về chính sách, quy trình thực hiện.
Cần kiện toàn đội ngũ thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
về BHTN, đội ngũ hoạch định chính sách BHTN.
d. Cải cách hành chính, ứng dụng CNTT
- Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm chi
phí tuân thủ thủ tục hành chính trên tất cả các khâu.
Cần cắt giảm hồ sơ, thủ tục, quy trình thực hiện của tất cả
các lĩnh vực nghiệp vụ từ thu, chi TCTN.
3.2.3. Tăng cường kiểm tra giám sát
Cơ quan LĐ-TB & XH phối hợp với BHXH, Liên đoàn
lao động để quản lý lao động trên địa bàn, phát hiện kịp thời các
biểu hiện vi phạm pháp luật.
- Việc thu nộp BHTN và việc cấp, quản lý, sử dụng sổ
BHTN;
- Quản lý các đối tượng hưởng các chế độ trợ cấp
BHTN;
- Quản lý tài chính BHTN và chi trả các chế độ BHTN;
- Tiếp nhận và sử lý các khiếu nại, tố cáo liên quan đến
việc thực hiện chính sách BHTN trái pháp luật; - Công tác quản
lý quỹ BHTN.
- Công tác thanh tra, kiểm tra được tập trung vào các đối
tượng:


23
3.2.4. Hoàn thiện công tác xử lý sai phạm
Chú trọng đến công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status