SỞ GD &ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT BÌNH XUYÊN
=====****=====
BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUA DẠY
HỌC TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ “PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ SỨC KHỎE CỘNG
ĐỒNG”.
Tác giả sáng kiến: Đinh Thị Thùy Dương
Môn: Hóa học
Trường: THPT Bình Xuyên
Mã sáng kiến: 31.55.02
Vĩnh Phúc, năm 2018
MỤC LỤC
Đề mục
Nội dung
Trang
1.
Lời giới thiệu
1
7.
Mô tả bản chất của sáng kiến
2
7.1
Nội dung của sáng kiến
2
7.2
Khả năng áp dụng sáng kiến
62
8.
Những thông tin cần bảo mật
62
9.
Các điều kiện cần thiết áp dụng sáng kiến
62
mối quan hệ giữa các môn học khác nhau và quan hệ với kiến thức thực tiễn; tránh
được sự trùng lặp về nội dung thuộc các môn học khác nhau; tạo cơ hội để hình thành
và phát triển năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn. Chính vì
vậy tôi đã tôi đã chọn đề tài: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua
dạy học tích hợp chủ đề: “Phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng” để góp phần đổi
mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp
kiểm tra đánh giá kết quả học tập; tăng cường hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học nhằm
giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh ở trường
phổ thông.
2. Tên sáng kiến
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua dạy học tích hợp chủ đề:
“Phân bón hóa học và sức khỏe cộng đồng”.
3. Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Đinh Thị Thùy Dương
1
- Giáo viên trường THPT Bình Xuyên, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Số điện thoại: 0978.386.468.
- E_mail:
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
Đinh Thị Thùy Dương- Giáo viên Hóa học trường THPT Bình Xuyên
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
Sáng kiến được áp dụng cho học sinh lớp 11, chương nitơ phôtpho
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Đề tài được nghiên cứu áp dụng lần đầu từ tháng 11 năm 2018.
7. Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Nội dung của sáng kiến
Nội dung sáng kiến gồm 3 chương cụ thể như sau :
(6) Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội
Các năng lực chuyên môn
(7) Năng lực công nghệ
(8) Năng lực tin học
(9) Năng lực thẩm mỹ
(10) Năng lực thể chất
3. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã mô tả năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo bao gồm 6 năng lực thành phần với các biểu hiện sau:
Năng lực thành
phần
Biểu hiện của năng lực
Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức tạp từ các
Nhận ra ý tưởng
nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin
mới
độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng
Phát hiện và làm
rõ vấn đề
mới.
đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
Biết thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; biết suy
ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh
và vận dụng trong bối cảnh mới.
Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận thông
Tư duy độc lập
tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề;
biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn
sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.
II. DẠY HỌC TÍCH HỢP
1. Khái quát về dạy học tích hợp
Là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến
thức, kỹ năng,... thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề
trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức
và rèn luyện kỹ năng.
2. Các hình thức dạy học tích hợp
a. Tích hợp trong nội bộ môn học
Trong môn học, tích hợp là tổng hợp trong một đơn vị học, thậm chí trong 1 tiết
học hay trong một bài tập nhiều mảng kiến thức, kĩ năng liên quan đến nhau nhằm
tăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian cho người học. Có thể tích hợp
theo chiều ngang hoặc theo chiều dọc.
Tích hợp theo chiều ngang là tích hợp các mảng kiến thức, kĩ năng trong môn
học theo nguyên tắc đồng quy: Tích hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc mạch, phân môn
này với mạch/ phân môn khác.
Tích hợp theo chiều dọc là tích hợp một đơn vị kiến thức, kĩ năng mới với những
kiến thức, kĩ năng trước đó theo nguyên tắc đồng tâm. Cụ thể là: Kiến thức của lớp
trên, bậc học trên bao hàm kiến thức, kĩ năng của lớp dưới, cấp học dưới.
- Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các năng lực
cần thiết cho người học.
- Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực, có ý nghĩa
với người học.
- Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của khoa học kĩ thuật,
đồng thời vừa sức với học sinh.
- Đảm bảo tính giáo dục vì sự phát triển bền vững.
5
- Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn; quan tâm đến những vấn đề mang tính xã
hội của địa phương .
- Việc xây dựng các bài học/ chủ đề tích hợp dựa trên chương trình hiện hành.
III. DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO
1. Dạy học giải quyết vấn đề và sáng tạo
Sáng tạo là một thuộc tính tâm lý đặc biệt, thể hiện khi con người đứng trước
hoàn cảnh có vấn đề. Thuộc tính này là tổ hợp các phẩm chất và năng lực, dựa trên cơ
sở kinh nghiệm của bản thân và bằng tư duy độc lập cao mà nhờ đó con người tạo ra
được ý tưởng mới, độc đáo, hợp lý trên bình diện cá nhân hay xã hội.
Hoạt động sáng tạo là hoạt động cao nhất của con người, gắn liền với hoạt động
học tập sáng tạo. Năng lực sáng tạo là cốt lõi của hoạt động sáng tạo, làm tiền đề bên
trong của hoạt động sáng tạo; được xác định từ chất lượng đặc biệt của các quá trình
tâm lý mà trước hết là các quá trình tư duy, trí nhớ, xúc cảm, động cơ, ý chí…
Có nhiều quan niệm cũng như tên gọi khác nhau để chỉ dạy học giải quyết vấn đề
như dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề… Dù tên gọi có khác
nhau nhưng nhìn chung mục tiêu cơ bản của dạy học giải quyết vấn đề là nhằm rèn
luyện năng lực giải quyết vấn đề ở người học, là con đường quan trọng nhất để phát
huy tính tích cực của người học. Tất nhiên trong đó cần bao gồm khả năng nhận biết
và phát hiện vấn đề.
được phân tích, so sánh và đánh giá xem có thực hiện được việc giải quyết vấn đề hay
không. Nếu có nhiều phương án có thể giải quyết thì cần so sánh để xác định phương
án tối ưu. Nếu việc kiểm tra các phương án đã đề xuất đưa đến kết quả là không giải
quyết được vấn đề thì cần trở lại giai đoạn tìm kiếm phương án giải quyết mới. Khi đã
quyết định được phương án thích hợp, giải quyết được vấn đề tức là đã kết thúc việc
giải quyết vấn đề.
3. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh
có ý nghĩa.
Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của người học cũng như đánh
giá các năng lực khác thì không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học
làm trọng tâm mà chú trọng đến khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình
huống sáng tạo khác nhau.
Đánh giá năng lực thông qua các sản phẩm học tập và quá trình học tập của
người học, đánh giá năng lực người học được thực hiện bằng một số phương pháp
(công cụ) sau:
Đánh giá qua quan sát là đánh giá thông qua quan sát các thao tác, động cơ, các
hành vi, kỹ năng thực hành và kỹ năng nhận thức, như là cách giải quyết vấn đề trong
một tình huống cụ thể.
Đánh giá qua hồ sơ học tập: là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của cá nhân,
trong đó mỗi cá nhân tự đánh giá về bản thân, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở
thích của mình.
Tự đánh giá: Tự đánh giá là một hình thức mà người học tự liên hệ phần nhiệm
7
vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học, người học sẽ học cách đánh giá các
nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điều cần thay đổi để
hoàn thiện bản thân.
- Biết cách quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học.
- Biết vận dụng nội dung kiến thức của các môn học (Hóa học, Sinh học, Công
nghệ, Giáo dục công dân và hoạt động hướng nghiệp) để trả lời câu hỏi liên hệ thực
tiễn:
+ Làm thế nào để tăng năng suất, sản lượng, chất lượng nông sản, đáp ứng nhu
cầu của xã hội hiện đại?
+ Ảnh hưởng của dư lượng phân bón đến môi trường đất, nước, không khí và sức
khỏe con người.
- Biết cách giải các bài tập:
+ Tính độ dinh dưỡng của một số loại phân bón hóa học.
+ Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố nhất định
cho cây trồng.
2. Kĩ năng
- Hình thành các kĩ năng như: làm việc nhóm, công nghệ thông tin, thuyết trình
thông tin, phản biện, ra quyết định.
- Có khả năng đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Có khả năng tổ chức công việc, làm chủ thời gian.
- Sắp xếp, liên kết kiến thức giữa các môn học.
- Làm các biểu bảng.
- Kĩ năng thuyết trình trước đám đông.
- Sử dụng an toàn và hiệu quả một số loại phân bón hóa học
- Tuyên truyền, vận động việc sử dụng phân bón một cách hợp lí để bảo vệ sức
khỏe và bảo vệ môi trường tự nhiên trong gia đình, nhà trường, cộng đồng.
3. Thái độ
- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử phù hợp với tự nhiên để bảo vệ môi
trường và đảm bảo phát triển bền vững.
- Bồi dưỡng khả năng tự học suốt đời cho học sinh.
khoáng ở rễ - Mục II.1
Bài 3: Thoát hơi nước – Mục II.2
Bài 4: Vai trò của các nguyên tố
Sinh học 11
khoáng
Bài 5, bài 6: Dinh dưỡng nitơ ở
thực vật
Bài 7: Thực hành: Thí nghiệm
thoát hơi nước và thí nghiệm về
chương trình
Thời điểm dạy
(hiện hành)
(hiện hành)
2 tiết
Giữa học kì I
1/6 tiết
Đầu học kì I
1/6 tiết
Đầu học kì I
10
bền vững của đất nước - Mục
dân 12
II.2.a,d
Qua thống kê tổ nhóm chuyên môn thống nhất nội dung dạy học cụ thể của
chủ đề như sau:
1. Một số khái niệm cơ bản về phân bón hóa học.
2. Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học
3. Tác động của phân bón hóa học đến môi trường.
III. Kế hoạch dạy học
Thời
gian
Tiết 1
Nội dung
-Tìm
tổng
Phương pháp
Phương thức
hiểu - Dạy học giải quan, quyết vấn đề.
Thảo
+ Vấn đề 1: nhóm.
-
Một số khái - KWL
thành 3 nhóm thảo
niệm cơ bản
rồi phân công (phụ lục 1), nguyên
về phân bón
nhiệm vụ cụ cột K, cột L phải bón phân
hóa học.
thể cho từng trong
+ Vấn đề 2:
nhóm.
Tìm
hiểu
nhóm điền nội
động
KWL
(giấy
học.
của
phân
khổ A0)
bón
Chia
lớp biên
Các KWL.
bản tác
nhân
trình
phân
bón
của
bảng cho cây
nhóm
môi
dụng
luận phân
bón hóa học
trường.
của
thực
hiện ở nhà và
11
hiện dự án, của trồng trọt,
bản
thảo
báo cáo trên
(phân đạm).
và kiến thức đã
phân đạm, lân,
- Nhóm 2
học được ở cột
kali và một số
(phân
L trong bảng
loại phân bón
kali).
KWL
khác (phức hợp
- Nhóm 3
- Cuối tiết dạy
và vi lượng)
- Biết cách giải
(phụ lục 2) để
các bài tập về
báo cáo vào
phân
tiết 3 (chuẩn bị
học.
lân,
phức hợp)
KWL
dụng, điều chế
bón
hóa
4 ngày).
hiểu - Dạy học theo - Bốc thăm - Bài tập về - Từ kiến thức
Tìm
phần bài tập hệ thực tiễn.
bón hóa học
câu hỏi liên hệ
đến
thực tiễn, hai thuyết trình các câu hỏi liên
môi
-
12- môn Công
Bài nghệ 10: trả lời
trường.
nhóm còn lại báo
cáo hệ thực tiễn và
- Nhóm 1:
theo dõi, bổ bằng
ảnh hưởng của
thừa, không
mình ở vở ghi đánh giá
người.
đúng cách.
hoặc chuẩn bị
- Nêu được tác
+ Ô nhiễm
bằng
động của phân
từ các nhà
powerpoint)
bón hóa học đến
máy
sản
- Thuyết trình,
của
phân
tra 15 phút.
cách hợp lí để
bón đến môi
- Về nhà hoàn
bảo vệ sức khỏe
trường do:
thiện các mẫu
và bảo vệ môi
+ Phân bón
phiếu đánh giá
trường tự nhiên
chứa một số
đã được phát
sinh an toàn
định hướng nghề
thực
nghiệp ban đầu
và
phẩm
con
cho học sinh khi
người.
tìm hiểu về sản
- Nhóm 3:
xuất, kinh doanh
Đề xuất một
phân bón hóa
số giải pháp
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Vai trò của trồng trọt, tác dụng của phân bón, nguyên nhân phải bón phân cho
cây.
- Trình bày được khái niệm và phân loại phân bón hóa học.
2. Kĩ năng
- Hình thành các kĩ năng như: làm việc nhóm, thuyết trình thông tin, phản biện,
ra quyết định.
- Có khả năng đưa ra các giải pháp nhằm giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Có khả năng tổ chức công việc, làm chủ thời gian.
- Sắp xếp, liên kết kiến thức giữa các môn học.
- Làm các biểu bảng.
3. Thái độ
- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm
- Bồi dưỡng khả năng tự học và tự học suốt đời cho học sinh.
- Có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện về nội dung kiến thức phổ thông,
tích cực và say mê học tập.
4. Năng lực hình thành
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực thể chất
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo.
- Giáo án (word, powerpoint), bản ghi chép.
- Máy vi tính có nối mạng Internet, máy chụp hình, quay video.
14
Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS về phân bón hóa
học và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.
b. Nội dung hoạt động
Hs xem video quảng cáo về “phân NPK hiệu đầu bò” nêu những điều mình đã
biết, muốn biết về nội dung đoạn video.
15
c. Phương thức tổ chức hoạt động
GV cho HS hoạt động nhóm: xem video trả lời câu hỏi: Đoạn video nhắc đến vai
trò của cái gì đối với cây trồng? Tại sao phải dùng đến nó?
d. Dự kiến sản phẩm HS
- HS trả lời đoạn video nhắc đến vai trò của phân bón đối với cây trồng.
- HS có thể nói được thêm một số điều đã biết về phân bón như: phân đạm,
phân lân, phân kali, phân vi lượng…
- HS có thể nêu một số vấn đề muốn tìm hiểu thêm về phân bón hóa học như
vai trò, tác dụng, cách sản xuất, bảo quản chúng như thế nào? Sử dụng ra sao? Khi nào
cần bón cho cây?
Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ
HS có thể không nêu được hết những điều muốn tìm hiểu, khi đó GV đưa ra
những gợi ý cho HS, như: Phân bón hóa học là gì? Có mấy loại phân bón hóa học
chính thường dùng? Vai trò, tác dụng, cách sản xuất, bảo quản chúng như thế nào? Sử
dụng ra sao? Khi nào bón loại phân hóa học đó cho cây? Nếu bón không đủ hoặc dư
thừa lượng phân bón hóa học đó ảnh hưởng như thế nào đến cây trồng, con người và
môi trường?....
e. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
- Thông qua quan sát, GV biết được mức độ hoạt động tích cực của các nhóm
và của các HS.
- Thông qua bảng kế hoạch thực hiện dự án, biên bản thảo luận, cột K, cột L
- Giáo viên nêu vấn đề: Tại sao phải bón phân hóa học cho cây, tác dụng của
phân bón, phân bón hóa học là gì?
Học sinh: Xem video,vận dụng kiến thức các bài sau suy nghĩ, trả lời:
+ Bài 4- Sinh học 11(vai trò của các nguyên tố khoáng)
+ Bài 12- Công nghệ 10 (Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân
bón thông thường – phần II.1: Đặc điểm của phân hóa học)
Học sinh phải chỉ ra được vai trò của các nguyên tố khoáng
17
Giáo viên – Học sinh: Thảo luận chung đưa ra lí do tại sao phải bón phân cho
cây, định nghĩa về phân bón hóa học.
Giáo viên nhận xét, kết luận: Tích hợp kiến thức sinh học và công nghệ để học
sinh nắm vững khái niệm
ND3: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- Sau khi thống nhất những vấn đề cần nghiên cứu và tìm hiểu xong những khái
nệm cơ bản về phân bón hóa học và vai trò của nó, GV hướng dẫn chia HS trong lớp
thành 3 nhóm để nghiên cứu vấn đề 2 của chủ đề (Tìm hiểu một số loại phân bón hóa
học)
- HS: Ngồi theo các nhóm đã được phân công, bầu ra nhóm trưởng, thư kí.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phân đạm
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phân lân và phân kali
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phân hỗn hợp, phức hợp và vi lượng
- GV: Theo dõi hoạt động của các nhóm, đưa ra các câu hỏi định hướng.
- HS: Lập kế hoạch làm việc (phụ lục 1), thảo luận về các vấn đề cần giải quyết
của nhóm, từ đó phác thảo kế hoạch nghiên cứu, nhóm trưởng duyệt kế hoạch với giáo
viên.
- Sau đó HS điền nội dung nhóm mình được giao vào cột K, cột W trong bảng
………
…
- HS có khoảng thời gian thực hiện nội dung được giao trong một tuần ở nhà,
khoảng thời gian đó HS sẽ:
18
+ Thu thập tài liệu: Thông qua nhiệm vụ đã được giao học sinh tiến hành tìm
kiếm tài liệu từ các nguồn khác nhau như sách báo, mạng internet, quan sát từ thực tế
ở địa phương
+ Học sinh xử lý thông tin, kiểm tra tính chính xác của thông tin,thảo luận thống
nhất cách trình bày vấn đề.
- GV cố vấn cho học sinh trong quá trình thực hiện dự án. Sau khi học sinh thảo
luận xong giáo viên xem bản thảo luận, nghe ý tưởng trình bày của học sinh, nhận xét
và góp ý cho phù hợp về nội dung và khoa học về cách trình bày. Sau đó, nhóm học
sinh phân tích tổng hợp thành những thông tin có giá trị, sắp xếp bài thuyết trình
của mình một cách hợp lý.
- Viết báo cáo của nhóm bằng Powerpoint chuẩn bị trình bày trước lớp (Các
nhóm được giáo viên phân công tự chọn thành viên giới thiệu sản phẩm của nhóm
mình).
d. Dự kiến sản phẩm của HS
ND1: HS có thể đưa ra 3 vấn đề lớn sẽ nghiên cứu
+ Vấn đề 1: Một số khái niệm cơ bản về phân bón hóa học.
+ Vấn đề 2: Tìm hiểu một số loại phân bón hóa học
+ Vấn đề 3: Tác động của phân bón hóa học đến môi trường.
ND2: HS có thể đưa ra những kiến thức cơ bản sau:
* Vai trò trồng trọt
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
(Những điều đã biết)
(Những điều muốn biết)
(Những điều đã
học được)
Phân đạm:
- Vai trò sinh lý của nguyên tố
- Người trồng cây rất hay sử Nitơ?
dụng phân đạm.
- Quá trình chuyển hóa Nitơ trong
- Dạng nitơ cây hấp thụ: NH4+ , đất và cố định Nitơ phân tử?
NO3-.
- Làm thế biết được cây trồng
- Công dụng
thừa hoặc thiếu phân đạm?
- Công thức hóa học và cách - Các ảnh hưởng của dư lượng
điều chế 3 loại phân đạm.
phân đạm?
- Độ dinh dưỡng của phân lân phân lân?
được đánh giá bằng hàm lượng - Cách sử dụng phân lân hợp lý,
% P2O5
20
hiệu quả, an toàn.
- Công thức hóa học, thành phần - Các cơ sở sản xuất phân lân
chính của các loại phân lân.
- Cách bảo quản phân bón.
Phân Kali
- Vai trò dinh dưỡng khoáng của
- Cây hấp thụ được phân kali kali?
dưới dạng: K+
- Biểu hiện của cây trồng khi
- Công thức hóa học của phân thừa hoặc thiếu phân kali?
kali: KCl, K2SO4, tro thực vật - Các ảnh hưởng của dư lượng
K2CO3
phân kali?
- Độ dinh dưỡng của phân kali: - Cách sử dụng phân kali hợp lý,
%K2O
- Chứa cả 3 nguyên tố N, P, K
- Cách điều chế phân bón này?
- Ưu diểm của loại phân bón này
Phân vi lượng
với các phân đơn?
- Công dụng của phân vi lượng?
- Cung cấp các nguyên tố dinh - Cách điều chế phân bón này?
dưỡng vi lượng cho cây
- Cách bảo quản loại phân bón
này?
- Làm thế nào để biết cây trồng
thừa hay thiếu lượng phân bón
này?
- Các ảnh hưởng của dư lượng
phân bón này?
21
Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
ND1: HS có thể không đưa ra đủ các vấn đề cần tìm hiểu hoặc chia ra thành quá nhiều
vấn đề nhỏ lẻ, khi đó GV sẽ hỗ trợ và gợi ý các em chia cho hợp lý.
ND2: HS có thể chưa tìm ra kiến thức trả lời các yêu cầu của giáo viên, giáo viên sẽ chỉ
rõ để HS nghiên cứu trả lời
+ Bài 4- Sinh học 11(vai trò của các nguyên tố khoáng)
Câu 2. Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố
khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già.
Nguyên tố khoáng đó là
A. nitơ.
B. canxi.
C. sắt.
D. lưu huỳnh.
Câu 3. Vai trò của photpho trong cơ thể thực vật:
A. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
B. Là thành phần của protein, axit nucleic.
C. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khí
khổng.
D. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa,
đậu quả, phát triển rễ.
Câu 4. Vai trò của kali trong cơ thể thực vật :
A. Là thành phần của protein và axit nucleic.
B. Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.
C. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa,
đậu quả, phát triển rễ.
D. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Câu 5. Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật :
A. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí
khổng.
B. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở hoa,
đậu quả, phát triển rễ.
C. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.