THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM.
2.1. Khái quát quá trình hình thành và hoạt động của Sở giao dịch I.
2.1.1. Giới thiệu về Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam.
2.1.1.1. Sự ra đời và phát triển của Sở giao dịch I- NHCT Việt Nam.
Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập ngày
01/04/1993 theo quyết định số 93 ra ngày 28/03/1993 của Tổng giám đốc Ngân
hàng Công thương Việt Nam. Sở giao dịc I được đặt tại số 10 Lê Lai- Hà Nội, một
địa bàn diễn ra nhiều hoạt động kinh doanh tài chính- tín dụng của cả nước, một
môi trường kinh doanh rất rộng lớn.
Thời gian đầu mới đi váo hoạt động, Sở giao dịch I đã thực hiện chức năng
chính trong việc trực tiếp kimh doanh và là đầu mối thanh toán trong và ngoài
nước. Ngân hàng Công thương Việt Nam chịu trách nhiệm cuối cùng về nghĩa vụ
phát sinh do sự cam kết cuả Sở giao dịch .
Nhằm nâng cao vai trò tự chủ của mình, bắt đầu từ ngày 01/01/1999 Sở giao
dịch I tự tách thành một chi nhánh riêng. Tuy nhiên sở giao dịch I- Ngân hàng
Công thương Việt Nam vẫn làm chức năng đầu mối cho các chi nhánh khác trong
một số nghiệp vụ và thực hiện các chức năng do Ngân hàng Công thương giao phó.
Theo đó, các nghiệp vụ chủ yếu mà hiện nay Sở giao dịch I đang còn thực
hiện là:
- Huy động vốn thông qua hình thức: nhận tiền gửi bằng VNĐ hay ngoại tệ
của các tổ chức kinh tế và dân cư, vay vốn phát hành các loại giấy tờ có giá khi
được phép.
- Kinh doanh tín dụng: Cấp tín dụng cho các đối tượng như cho vay ngắn
hạn, trung- dài hạn đối với các tổ chức kinh tế, cho vay ưu đãi, cho vay đầu tư xây
dựng theo kế hoạch đầu tư phát triển của nhà nước. Thực hiện chiết khấu, tái chiết
khấu, cầm cố , bảo lãnh, cho thuê tài chính.
- Nghiệp vụ phục vụ kế toán, ngân quỹ, thanh toán bù trừ với các đơn vị
trong cùng địa bàn thành phố.
- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đã quý: việc mua bán ngoại tệ chủ yếu
phục vụ các doang nghiệp giao dịch thường xuyên tại Sở giao dịch I. Ngoài ra còn
kiểm
soát
Phòng
điện
toán
Phòng
kinh
doanh
đối
ngoại
Phòng
kế
toán
t ià
chính
Phòng
kinh
doanh
2.1.1.3. Khái quát tình hình hoạt động của Sở giao dịch I- NHCTVN.
Trước khi đi sâu phân tích thực trạng tín dụng của Sở giao dịch I, chúng ta
nên khái quát một số nét về tình hình hoạt động, nhất là công tác huy động vốn, sử
dụng vốn và hiệu quả kinh doanh.
* Huy động vốn.
Sở giao dịch I đóng trụ sở ở Hà Nội- trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã
hội của cả nước, nơi tập trung phần lớn các đơn vị kinh tế đầu mối, các tổng công
ty và các doanh nghiệp lớn, nơi dân cư đông đúc, mặt bằng dân trí cao và rất nhạy
cảm với thời cuộc. Đó là những tiền đề quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động kinh doanh của Sở phát triển, trước hết là huy động vốn. Hơn nữa, Sở có may
mắn là tiếp cận ngay từ đầu, mở rộng màng lưới, chốt giữ các điểm trọng yếu,
thuận lợi cho các ngân hàng và các đối tượng khách hàng đến giao dịch. Bên cạnh
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
So với năm
1999 (%)
Nguồn vốn huy động
7780 100 9262 100 +19,04 11588 100 + 48,9
Trong đó
1. Tiền gửi doanh nghiệp
4979 63,9 6256 67,5 +25,6 8113 70 +62,9
1.1 + VNĐ
4947 99 6235 99,6 + 25,2 8066 99,4 +62
+ Ngoại tệ quy VNĐ
32 1 21 0,4 -34,2 47
1.2 + Có kỳ hạn
4119 82,7 5191 82,9 +26 6829 84,1 +65,7
+ Không kỳ hạn
860 17,3 1065 17,1 +23.8 1284 15,9 +49,3
2. Tiền gửi dân cư
2564 32,9 2977 32,1 +16,1 5409 46,7
2.1 + VNĐ
816 31,8 700 23,5 -14,3 810 14,9 -0,8
+ Ngoại tệ quy VNĐ
1748 68,2 2277 76,5 +30,2 4599 85,1
2.2 + Không kỳ hạn
46 1,8 47 1,5 +2,1 74 1,4 +60,8
+ Có kỳ hạn
2518 98,2 2930 98,5 +16,3 5335 98,6
3. Tiền gửi khác
236 3 29,6 0,3 - 87,5 65,8 0,56 - 72,1
So với
năm 1999
(%)
Số tiền Tỷ
trọng
So với năm
1999 (%)
Tổng nguồn vốn huy động
7780 100 9262 100 +19,04 11588 100 +48,9
Trong đó
- Không kỳ hạn
4166 53,5 5236 56,5 +25,6 6902 59,6 +65,7
- Có kỳ hạn
3614 46,5 4026 43,5 +11,4 4686 40,4 +29,7
Nguồn: Phòng cân đối nguồn vốn Sở giao dịch I.
Qua biểu thống kê cho thấy liên tục trong những năm qua, tỷ trọng của tiền
gửi không kỳ hạn có xu hướng tăng lên và tiền gửi có kỳ hạn lại có xu hướng giảm
đi. Đến cuối năm 2001 tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng 59,6%, trong khi đó
tiền gửi có kỳ hạn lại giảm xuống 43,5%. Mối tương quan giữa hai loại tiền gửi
này có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế đối với ngân hàng do có mức lãi suất khác
nhau: loại không kỳ hạn có lãi suất thấp, loại có kỳ hạn có lãi suất cao.
Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn lớn hơn tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn là thể
hiện Sở giao dịch I sẽ khai thác được nhiều nguồn vốn “rẻ” có lợi cho kinh doanh.
Tận dụng được lợi thế của mình, Sở giao dịch I vừa khai thác được nguồn vốn
không kỳ hạn, vừa giữ vững được sự ổn định nguồn vốn có kỳ hạn ở mức bình
quân trên 40%, trong khi loại tiền gửi này ở nhiều chi nhánh NHCT chiếm trên
70% thậm chí 80% gây không ít khó khăn cho việc phấn đấu giảm lãi suất bình
quân đầu vào.
* Sử dụng vốn.
Bám sát chủ trương chỉ đạo của ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu
- Trung, dài hạn 695 68,6 891 71,5 +28,2 1077 72 +54,9
2. Theo thành phần
- KT quốc doanh
983 88,7 1140 91,4 +15,9 1355 90,5 +37,8
- KT ngoài quốc doanh 124 11,3 106 8,6 -14,6 142 9,5 +14,5
3. Theo ngành SX kinh
doanh
- Ngành công nghiệp
83 70 -15,7 90 +8,4
- Ngành xây dựng 4 7 +75 7 +75
- Ngành giao thông vận tải 738 812 +10 920 +24,6
- Ngành thương nghiệp vật tư 282 357 +26,5 480 +70,2
4. Theo chất lượng tín dụng
- Dư nợ trong hạn
1034 1185 +14,6 1438 96 +39
- Dư nợ quá hạn 73 61 -16,5 59 4 -19,2
Nguồn: Phòng kinh doanh Sở giao dịch I.
Phần thực trạng tín dụng sẽ phân tích chi tiết và cụ thể từng vấn đề có liên
quan đến chất lượng tín dụng. Qua số liệu biểu trên, ta có thể nhận xét sơ bộ như
sau:
Đến cuối năm 2001, tổng dư nợ của Sở giao dịch I tăng 35,2% so với năm
1999. Đây là một sự cố gắng đáng kể của Sở, song so với tiềm năng về vốn, ưu thế
thị trường thì kết quả này còn rất hạn chế. Xét về phân loại thời hạn cho vay thì tín
dụng ngắn hạn và trung hạn giảm dần cả về cơ cấu và tốc độ.
Xét về thành phần kinh tế thì Sở giao dịch I đã tập trung vốn để cho vay kinh
tế quốc doanh là chủ yếu. Tín dụng ngoài quốc doanh giảm về tỷ trọng và khối
lượng tiền vay, cho đến cuối năm 2001 chỉ chiếm 9%.
Các ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, xây dựng, giao thông vận
tải… luôn được ưu tiên vốn tín dụng để thực hiện các dự án về hiện đại hoá. Đồng
thời cũng bố trí vốn hợp lý đầu tư vào kinh doanh thương nghiệp, dịch vụ.
-Thu lãi điều hoà 330 71,7 265 65,4 332 69,8
-Thu lãi tiền gửi 13 3 16 3,9 14 3,2
II.Tổng chi phí 339 100 281 100 351 100
-Trả lãi tiền gửi tiết kiệm 321 94,7 255 90,7 322 91,7
-Trả lãi kỳ phiếu 7 2,06 5 108 7 1,9
-Chi luơng thưởng 3 0,9 8 2,8 8 2,2
-Thuế và thu nhập khác 8 2,34 13 4,7 14 4,2
III. Lợi nhuận hạch toán nội bộ 120 124 125
Qua biểu số lượng trên ta thấy:
- Lợi nhuận hạch toán nội bộ tăng đều hàng năm, tính đến cuối năm 2001 đạt
125 tỷ. Đây là sự nỗ lực rất lớn của Sở giao dịch I vì mấy năm nay nhất là năm
1995 đã 5 lần điều chỉnh giảm lãi suất ,làm thu hẹp chênh lệch lãi suất đầu ra và
đầu vào.
- Về thu nhập, chủ yếu là thu lãi vốn điều hoà do hệ số sử dụng vốn tại chỗ
thấp. Nguồn vốn này đặt từ 65% trở lên , bình quân là 68% .Tiếp đến là thu lãi cho
vay của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tư nhân, cá thể chiếm tỷ lệ bình quân
25%. Riêng thu dịch vụ đặt thấp ,Sở giao dịch I cần có điều kiện và rất cần thiết
mở rộng hoạt động dịch vụ mà pháp luật đã cho phép.
- Về chi phí, đại bộ phận là chi trả tiền lãi cho các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế và lãi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư.
Tóm lại, Sở giao dịch I đã tận dụng được lợi thế của mình để đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh nhất là huy động vốn cho vay có hiệu quả. Tuy nhiên nguồn vốn
sử dụng tại chỗ chỉ chiếm một phần nhỏ, còn lại chuyển về quỹ điều hoà,hoạt động
kinh doanh của Sở giao dịch I đang có xu hướng tăng trưởng và phát triển mạnh
mẽ.
2.2. Thực trạng về hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I.
2.2.1. Khái quát hoạt động tín dụng của Sở giao dịch I- NHCTVN.
Là một Ngân hàng Thương mại quốc doanh, vừa là công cụ của Nhà nước
trong việc điều hành và phát triển kinh tế, vừa để tồn tại và phát triển lớn mạnh
trong cơ chế thị trường, Ngân hàng Công thương Việt Nam nói chung và Sở giao
Biểu 5: Doanh số cho vay và thu nợ.
Đơn vị: tỷ đồng, %.
Chỉ tiêu
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
So với
năm 1999
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
So với năm
1999 (%)
I.Doanh số cho vay 1569 100 1948 100 +24,1 2456 100 +56,5
II.Doanh số thu nợ 1360 100 1809 100 +33 2217 100 +63
III.Tổng dư nợ 1107 100 1246 100 +12,6 1497 100 +35,2
Nguồn: Phòng kinh doanh- Sở giao dịch I.