ĐẶC điểm lâm SÀNG, căn NGUYÊN và TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH của VI KHUẨN gây VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG ở TRẺ dưới 5 TUỔI tại BỆNH VIỆN 74 TRUNG ƯƠNG - Pdf 63

BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ÐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LƯU THỊ THẢO

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CĂN NGUYÊN VÀ TÍNH KHÁNG
KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở
TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN 74 TRUNG ƯƠNG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LƯU THỊ THẢO

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CĂN NGUYÊN VÀ TÍNH KHÁNG
KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở
TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN 74 TRUNG ƯƠNG

Chuyên ngành : Nhi khoa
Mã số :8720106

LPS
M. catarrhalis
M. pneumonia

Lipopoly saccharid
Moraxella catarrhalis
Mycoplasma pneumonia

NKHHCT
P. aeruginosa
RLLN

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
Pseudomonas aeruginosa - Trực khuẩn mủ xanh
Rút lõm lồng ngực

RSV
S. aureus

Respiratory syncytial virus, virus hợp bào hô hấp
Staphylococcus aureus - Tụ cầu

S.pneumoniae
SHH

Streptococcus pneumoniae - Phế cầu
Suy hô hấp

VK


1.2.8. Một số nghiên cứu gần đây về viêm phổi do vi khuẩn và tính đề kháng kháng sinh......17

Chương 2.........................................................................................................19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................19
2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................................19
2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân..............................................................................................19
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân..........................................................................................20

2.2. Địa điểm nghiên cứu...................................................................................20
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................20
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu...........................................................................................................20
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu............................................................................................................20
2.3.3. Nhóm biến số nghiên cứu.................................................................................................22
2.3.4. Tiêu chuẩn đánh giá...........................................................................................................23
2.3.5. Công cụ và phương pháp thu thập thông tin....................................................................26

2.4. Xử lý và phân tích số liệu............................................................................26
2.5. Đạo đức nghiên cứu.....................................................................................26


Chương 3.........................................................................................................27
DỰ KIẾN KẾT QUẢ......................................................................................27
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu...............................................27
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.................................................................................27
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới tính....................................................................................27
3.1.3. Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân theo giới..........................................................................27
3.1.4. Tháng vào viện của bệnh nhân..........................................................................................27
3.1.5. Phân bố theo địa dư..........................................................................................................28
3.1.6.Tiền sử của trẻ.....................................................................................................................28

Bảng 3.13. Triệu chứng thực thể theo lứa tuổi................................................31
Bảng 3.14. Triệu chứng theo mức độ viêm phổi.............................................31
Bảng 3.15. Tần suất thay đổi về công thức máu và CRP................................31
Bảng 3.16. Hình ảnh tổn thương trên phim Xquang ngực..............................32
Bảng 3.17. Tỷ lệ phân lập được các loại vi khuẩn..........................................33
Bảng 3.18. Tỷ lệ phân lập các loại vi khuẩn theo nhóm tuổi..........................33
Bảng 3.19. Kết quả độ nhạy và kháng KS của H. Influenzae.........................34
Bảng 3.20. Kết quả độ nhạy và kháng KS của S. Pneumonia.........................34
Bảng 3.21. Kết quả độ nhạy và kháng KS của S.aureus.................................35
Bảng 3.22. Kết quả độ nhạy và kháng KS của Moraxella catarrhalis.............36


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tháng nhập viện của bệnh nhân.................................................28
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ dương tính của vi khuẩn gây bệnh.....................................32


DANH MỤC SƠ ĐỒ


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi (VP) là bệnh lý thường gặp ở trẻ em. Đặc biệt là trẻ nhỏ.
Bệnh có tỷ lệ mắc và là nguyên nhân tử vong hàng đầu cho trẻ em ở Việt Nam
cũng như trên toàn thế giới . Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
năm 2015 có 922.000 trẻ tử vong do VP. Tức là, cứ 35 giây lại có một trẻ tử
vong .
Ở Việt Nam, theo thống kê của UNICEF năm 2012 mặc dù tỷ lệ tử
vong ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm đáng kể, từ 51 trẻ trên 1000 ca đẻ sống năm

tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ dưới
5 tuổi tại bệnh viện 74 Trung Ương” với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi cộng đồng ở trẻ
dưới 5 tuổi tại bệnh viện 74 Trung Ương.
2. Nhận xét căn nguyên và tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây
viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện 74 Trung Ương.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm bộ máy hô hấp
1.1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý
Bộ máy hô hấp được hình thành từ tuần thứ 3-4 trong thời kì bào thai.
Sau khi trẻ ra đời, bộ máy hô hấp vẫn chưa hoàn thành mà còn tiếp tục phát
triển và hoàn thiện .
Ở trẻ nhỏ, mũi và khoang hầu tương đối nhỏ, lỗ mũi và ống mũi hẹp,
niêm mạc mũi mỏng, mịn, giàu mạch máu, dễ xung huyết do đó dễ bị tắc.
Thanh, khí, phế quản có đường kính tương đối hẹp, tổ chức đàn hồi kém phát
triển, vòm sụn mềm dễ biến dạng, tắc nghẽn khi viêm, khi gắng sức. Trẻ càng
nhỏ, lòng phế quản càng hẹp, càng dễ co thắt và biến dạng.Phế nang xuất hiện
vào khoảng tuần 30 của thời kỳ bào thai, có mặt ở toàn bộ phổi vào tuần thứ
36. Số lượng phế nang ở trẻ sơ sinh vào khoảng 20.106- 30.106. Và tăng nhanh
gấp khoảng 10 lần khi trẻ 8 tuổi. Thể tích phổi cũng phát triển rất nhanh,
khoảng 65-67 ml ở trẻ sơ sinh và tăng lên 10 lần khi trẻ được 10 tuổi. Phổi
của trẻ ít tổ chức đàn hồi, đặc biệt xung quang các phế nang và thành mao
mạch, các cơ quan ở lồng ngực chưa phát triển đầu đủ nên lồng ngực di động
kém dẫn đến trẻ dễ bị xẹp phổi hoặc giãn các phế nang khi bị viêm phổi.
Trung tâm hô hấp của trẻ nhỏ cũng chưa hoàn thiện nên điều hòa nhịp thở

+ Lympho T sau khi nhân diện kháng nguyên sẽ hoạt hóa và biệt hóa
lympho B thành tương bào để sản xuất kháng thể đặc hiệu. Sản phẩm kháng
thể được chuyển tới mô kẽ, lòng phế nang làm bất hoạt kháng nguyên .
- Khả năng đề kháng
Sau đẻ, trẻ được bảo vệ chủ yếu bằng lượng IgA của mẹ truyền qua rau
thai và sữa mẹ. Thời kỳ dưới 1 tuổi, nồng độ γglobulin máu do cơ thể trẻ tạo
ra rất thấp. Ở trẻ em, tổng hợp globulin miễn dịch IgA chậm hơn nhiều so với
các globulin miễn dịch khác. Nồng độ IgA rất thấp cả trong huyết thanh lẫn
trong dịch tiết ở phổi .
Các tế bào miễn dịch nằm rải rác ở các nơi trong phổi. Khả năng huy


5
động và phối hợp còn chậm chạp, quá trình đề kháng nhiễm trùng của trẻ còn
yếu .
Tóm lại: Hệ hô hấp có rất nhiều cơ chế bảo vệ khác nhau nhưng chúng
quan hệ rất mật thiết và hoạt động hỗ trợ nhau để đạt được hiệu quả quan
trọng nhất là chức năng tự bảo vệ. Tuy nhiên, sự chưa hoàn thiện của hệ thống
phòng vệ trên là điều kiện thuận lợi để trẻ dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp .
1.2. Viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em
1.2.1. Định nghĩa viêm phổi trẻ em
- Theo hình thái tổn thương VP được chia làm 3 loại :
+ Viêm phế quản phổi: là danh từ để chỉ tình trạng viêm nhiễm các phế
quản nhỏ, phế nang và các tổ chức xung quanh phế nang. Tổn thương viêm
rải rác hai phổi làm rối loạn trao đổi khí, tắc nghẽn đường thở dễ gây SHH và
tử vong .
+ VP thùy: Tình trạng tổn thương nhu mô phổi thường chiếm một thùy
phổi. X-quang có hình đông đặc khu trú tại một thùy phổi.
+ VP kẽ: là bệnh gây tổn thương tổ chức kẽ của phổi (vách phế nang, tổ
chức liên phế nang, mạch máu, thường có triệu chứng lâm sàng tiến triển mạn

chống NKHHCT ở trẻ em năm 1999, tỷ lệ nhiễm trùng đường hô hấp cấp ở
trẻ em dưới 5 tuổi là 3-5 đợt/trẻ/năm, trong đó viêm phổi là 1-2 đợt/trẻ/năm
[45]. Trong năm 2010, tại Bệnh Viện Nhi Trung Ương gần 56% số trẻ đến
khám vì nhiễm trùng hô hấp cấp tính, hơn 50% được chẩn đoán viêm phổi,
trong đó4 61% nhập viện có suy hô hấp [18]. Tỷ lệ tử vong do viêm phổi
chiếm 75% tử vong do các bệnh về hô hấp và 21% so với tử vong chung của
trẻ [55]. Theo Bộ Y Tế, mỗi năm nước ta có khoảng 4000 trẻ tử vong trong đó
viêm phổi đứng vị trí thứ nhất trong tổng số các nguyên nhân gây tử vong ở
trẻ em từ 1 tháng đến 5 tuổi [15].
1.2.3. Các chủng VK chủ yếu gây VP ở trẻ em
1.2.3.1. Nhóm VK Gram dương
- Phế cầu (Streptococcus pneumoniae):
Năm 1883 Talamon phân lập được S. Pneumoniae từ đờm và dịch chọc
hút phổi và máu của những bệnh nhân VP cấp là 1 loại cầu khuẩn thường
đứng thành đôi hình mắt kính hay hình ngọn nến, nên còn được gọi là song
cầu, bắt màu Gram dương, có vỏ và không di động. Vỏ polysaccharide là cơ


7
sở duy nhất cho sự phân loại và là yếu tố độc lực duy nhất được biết. Có 90
týp huyết thanh phế cầu khuẩn (pneumococci) đã được nhận biết. Phế cầu týp
23 gây bệnh phổ biến nhất. Vỏ của phế cầu là yếu tố độc lực quan trọng và có
tính quyết định trong bệnh sinh. Vỏ ức chế sự thực bào, tạo điều kiện cho VK
tồn tại, nhân lên trong tổ chức vật chủ và sinh bệnh. Vỏ kích thích tạo kháng
thể đặc hiệu loài, có tính bảo vệ vật chủ thông qua việc tăng khả năng thực
bào, giết VK ngay ở trong tế bào bởi các BC đa nhân. Phế cầu khuẩn phát
triển tốt trong các môi trường lỏng và trên các môi trường thạch Tryptocasein
soya có bổ xung 5% máu (cừu, ngựa, thỏ) đã lấy hết tơ huyết .
Phế cầu là nguyên nhân VK phổ biến gây VP cộng đồng ở trẻ em. Phế
cầu có trong dịch tiết mũi, họng của người bệnh. Người khỏe mạnh cũng có

- Haemophilus influenza: H. influenzae do Richard Pfeiffer phân lập lần
đầu tiên từ một bệnh nhân bị chết trong vụ dịch cúm lớn năm 1892 (nên còn
gọi là trực khuẩn Pfeiffer). Thuật ngữ “Haemophilus” do Winslow và cộng sự
đề xuất năm 1917 dựa theo gốc từ Hy Lạp có nghĩa là “ưa máu” để chỉ các vi
khuẩn thuộc họ này. Hiện có trên 10 loài trong đó quan trọng nhất là H.
Influenzae , .
Về hình thể H. Influenza có kích thước khoảng l-1.5µm, có vỏ mang tính
kháng nguyên tạo ra được kháng thể đặc hiệu với 6 typ huyết thanh từ a đến f.
Trong đó 95% chủng gây bệnh là typ b . Tổn thương mô bệnh học của VP do
H. Influenzae thường có tính chất lan tỏa không khu trú thành từng thùy hay
phân thùy . Hình ảnh tế bào biểu mô hư hoại hàng loạt, tổ chức kẽ xung huyết,
thâm nhiễm rất nhiều tế bào viêm như BC đa nhân, lympho bào. Biểu hiện lâm
sàng VP do H.influenzae rất đa dạng. H. Influenzae hay gây VP ở trẻ dưới 3
tuổi, nhất là những bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt hay suy giảm miễn dịch.
Hình ảnh tổn thương VP do H. Influenzae trên Xquang là các đám, nốt mờ lan
tỏa khắp 2 phổi. Hiếm khi gặp hình ảnh VP thùy.
Nuôi cấy khó, chỉ trên môi trường có sẵn các yếu tố chứa sắt. Là VK
hiếu khí, mọc tốt hơn khi có CO 2 lúc mới phân lập. Tốt nhất trên môi trường
chocolat, không gây tan máu.


9
- Moraxella catarrhalis: Được Morax phát hiện đầu tiên vào năm 1896,
là VK có hình thái song cầu khuẩn gram âm, gây bệnh nhờ nội độc tố.
VK không có khả năng sinh ngoại độc tố và các enzyme ngoại sinh .
Điều kiện thuận lợi để M. catarrhalis gây bệnh là tình trạng suy giảm miễn
dịch, sử dụng corticoid dài ngày. Hình ảnh trên Xquang là các đám mờ xen
lẫn các bóng khí ở nhu mô phổi. biến chứng là tràn dịch màng phổi, tắc nghẽn
gây khí phế thũng hay nhiễm khuẩn máu.
- Klebsiella pneumoniae: là VK Gram âm có vỏ, bền vững trong vật

phổi nặng ở trẻ dưới 1 tuổi. Tác giả cho biết viêm phổi rất nặng chiếm tỷ lệ
61,3% có cân nặng lúc đẻ dưới 2500g. Tỷ lệ tử vong ở trẻ cân nặng thấp khi
đẻ dưới 2500g sau 1 tuần là 8,5%; và từ tuần thứ tư đến dưới 1 năm tuổi là
26,4%; nguyên nhân chính là do viêm phổi. Trong khi đó ở nhóm trẻ có cân
nặng khi đẻ trên 2500g tỷ lệ đó là 1,7% và 6,8% [44]. Nguyễn Việt Cồ trong
điều tra tình hình NKHHCT ở một tỉnh năm 2001 cho thấy 45,2% trẻ tử vong
do viêm phổi có cân nặng khi đẻ dưới 2500g [45].
Lanari M. và cộng sự nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm khuẩn vi rút hợp báo
hô hấp phải nhập viện điều trị do viêm phổi tại Italia, qua sử dụng phép hồi
quy logistic để phát hiện các yếu tố liên quan đến tình trạng nặng. Kết quả,
một tỷ lệ lớn các đối tượng nghiên cứu là trẻ có tuổi thai ít (đẻ non) và cân
nặng thấp khi đẻ liên quan chặt chẽ với mức độ nhiễm RSV [46]. Ngay trong
nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến tử vong tại nhà do mắc viêm phổi thì
cân nặng thấp khi đẻ cũng là yếu tố liên quan có ý nghĩa với OR=5,0 [42].
- Hai là vấn đề dinh dưỡng như thiếu sữa mẹ cai sữa sớm, thiếu
vitamin A còi xương, suy dinh dưỡng, nuôi bộ và bú bình ảnh hưởng đến
nồng độ các kháng thể, sức đề kháng kém đã làm cho trẻ dễ mắc các bệnh rất
nặng của nhóm nuôi hỗn hợp và nuôi nhân tạo ở trẻ dưới 1 tuổi cao hơn có ý
nghĩa so với nhóm được bú mẹ đầy đủ. Trong số trẻ thiếu sữa mẹ tỷ lệ viêm
phổi rất nặng chiếm 62,3%; nhóm nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn chỉ có 37,5%
trẻ bị viêm phổi nặng [44].
Đào Minh Tuấn cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng thực sự là một yếu
tố nguy cơ cao đối với viêm phế quản phổi tái nhiễm và viêm phế quản phổi


11
cấp tính ở trẻ con với OR=4,91, khoảng tin cậy 95%=1,48-8,4 [47].
Cũng trong nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ viêm phổi trẻ em Deb
S.K. Và cộng sự đã đi đến kết luận: Việc cho trẻ bú mẹ có vai trò làm tăng sức
đề kháng, vì vậy những trẻ bú bình , nuôi bộ có nguy cơ cao dễ mắc viêm

- Sáu là một số yếu tố thuận lợi:
+ Ở những cơ địa mắc các bệnh hô hấp mạn tính như viêm mũi họng,
VA, hen, sau mắc các bệnh sở, ho gà, cúm, thủy đậu [50].
+ Cơ địa cũng là yếu tố nguy cơ gây viêm phổi. Theo Chugh. K. và cộng
sự nghiên cứu ở một số nước châu âu, tác giả thấy những tác nhân không
thông thường gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em như Mycoplasma pneumonia
và nhiễm Chlamydia trachomatis ở trẻ nhũ nhi, còn Pneumocystis carinii là
tác nhân quan trọng gây bệnh cho trẻ bị suy giảm miễn dịch .
+ Liên quan đến tình trạng tiêm chủng, ở những trẻ được tiêm chủng đầy
đủ, nhất là các vacin lao, bạch cầu, ho gà, sở sẽ có sức đề kháng tốt hơn nên
nguy cơ mắc viêm phổi tất nặng cũng thấp hơn. Trần Quỵ nhận xét về vấn đề
này như sau: Trong số trẻ được tiêm chủng đầy đủ có 30,1% viêm phổi rất
nặng, trong khi đó trẻ không được tiêm chủng đầy đủ có tới 57,8% trẻ bị mắc
viêm phổi rất nặng [44].
+ Mẹ nghiện thuốc lá, hoặc sinh con ở tuổi chưa trưởng thành, đứa trẻ bị
bệnh mạn tính kèm theo có tiền sử nằm viện vì các bệnh khác đều có nguy cơ
cao [42],[52].
1.2.5. Cơ chế bệnh sinh của viêm phổi do vi khuẩn
Đường vào gây VP bao gồm: Đường hô hấp, đường máu, đường kế
cận. Trong đó chủ yếu là qua đường hô hấp. Quá trình gây bệnh VP của VK
phải trải qua 4 giai đoạn như sau:
- Nhiễm khuẩn: Ở người, VP có thể do hít VK gây bệnh hoặc do các
VK cư trú ở đường hô hấp trên tràn xuống. Bất kỳ VK nào muốn gây bệnh ở
phổi, trước tiên phải tránh được bẫy của màng nhày để không bị đẩy ra ngoài
nhờ chuyển động có hướng của các rung mao hoặc nhờ phản xạ ho và hắt hơi.
Nếu như tồn tại chúng sẽ lắng đọng ở các phế nang.
- Bám dính vào bề mặt tế bào niêm mạc đường hô hấp: Các VK gây


13


14
độc tố không trực tiếp gây độc tế bào của tổ chức mà thông qua các cytokin như
interleukin - 1, TNF (tumor necrosis factor) do đại thực bào được hoạt hoá bởi
LPS sản sinh ra, TNF phát huy toàn bộ tác dụng độc của nội độc tố.
Như vậy khả năng gây bệnh ở phổi của VK phụ thuộc vào số lượng VK
xâm nhập, các yếu tố độc lực của chúng và một yếu tố rất quan trọng đó là
đáp ứng miễn dịch chống nhiễm khuẩn của cơ thể .
1.2.6. Chẩn đoán viêm phổi do vi khuẩn
Chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em chủ yếu dựa vào dấu hiệu lâm sàng kết
hợp X-quang phổi và một số xét nghiệm khác nếu có điều kiện.
1.2.6.1. Triệu chứng lâm sàng:
Theo WHO viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thường có những dấu hiệu
sau :
- Sốt: Dấu hiệu thường gặp nhưng độ đặc hiệu không cao vì sốt có thể
do nhiều nguyên nhân. Sốt có thể gặp ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ có biểu hiện
nhiễm khuẩn trong đó có viêm phổi.
- Ho: Dấu hiệu thường gặp và có độ đặc hiệu cao trong các bệnh đường
hô hấp trong đó có viêm phổi.
- Thở nhanh: Dấu hiệu thường gặp và là dấu hiệu sớm để chẩn đoán
viêm phổi ở trẻ em tại cộng đồng vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao . Theo
WHO ngưỡng thở nhanh của trẻ em được quy định như sau:
+ Trẻ < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút là thở nhanh.
+ Trẻ 2 - 12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/phút là thở nhanh.
+ Trẻ từ 1 – 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút là thở nhanh.
- Rút lõm lồng ngực: Phần dưới lồng ngực (1/3 dưới) lõm vào khi trẻ
thở vào. Nếu chỉ có phần mềm giữa các xương sườn hoặc vùng trên xương
đòn rút lõm thì chưa phải rút lõm lồng ngực.
- Ở trẻ < 2 tháng tuổi nếu chỉ rút lõm nhẹ thì chưa có giá trị vì lồng
ngực ở trẻ nhỏ lứa tuổi này còn mềm, khi thở bình thường cũng có thể hơi bị

đạt được ở 48-50 giờ và trở về bình thường khi hết viêm, mức độ tăng của
CRP tương ứng với mức độ nhiễm khuẩn nặng trên lâm sàng. Hiện nay xét
nghiệm CRP vẫn được sử dụng để chẩn đoán quá trình viêm nhiễm, nó góp


16
phần định hướng khi cần quyết định có sử dụng KS hay không , .
* Xét nghiệm vi khuẩn
Từ bệnh phẩm dịch tiết của đường hô hấp như dịch tỵ hầu tiến hành
nuôi cấy phân lập các vi sinh vật gây bệnh trực tiếp, có vai trò rất lớn trong
chẩn đoán và điều trị viêm phổi do VK. Một số VK yếm khí, Mycoplasma,
Chlamydia, nấm không thể nuôi cấy bằng phương pháp thông thường được.
1.2.6.3. Chẩn đoán mức độ viêm phổi
- Viêm phổi: Trẻ ho, sốt kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu:
+ Thở nhanh:
Trẻ < 2 tháng nhịp thở ≥ 60 lần/phút
Trẻ từ 2 tháng – 12 tháng ≥ 50 lần/phút
Trẻ từ 2 tháng – 5 tuổi ≥ 40 lần/phút
+ Rút lõm lồng ngực (phần dưới lồng ngực lõm vào ở thì hít vào)
+ Khám thấy phổi bất thường: giảm thông khí hoặc có tiếng bất thường
(ran ẩm, ran phế quản, ran nổ)
- Viêm phổi nặng: Trẻ VP kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau:
+ Dấu hiệu nặng toàn thân:
Bỏ bú hoặc không uống được
Rối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê
Co giật
+ Dấu hiệu suy hô hấp nặng: thở rên hoặc RLLN rất nặng
+ Tím hoặc SpO2 < 90%
+ Trẻ < 2 tháng tuổi.
1.2.7. Điều trị viêm phổi

Nghiên cứu của Anusmita Das và cộng sự (2016) ở Ấn Độ, vi khuẩn
gây viêm phổi là S. pneumoniae (24%),

H. influenzae (21.4%),

K.

pneumoniae (18%) S. aureus (11%) [10].
Nghiên cứu của Serena Caggiano và cộng sự (2015) ở Tanzania cho
thấy căn nguyên viêm phổi là S. pneumoniae (52%), H. influenzae (27%), S.
aureus (17%) [27].
Nghiên cứu của Chen và cộng sự (2014) tại Trung Quốc cho thấy căn
nguyên gây viêm phổi là S. pneumoniae (6,8%), H. influenzae (11,5%), K.
pneumoniae (19,3%) [28].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status