LỜI CẢM ƠN
Hiện nay, cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội,
đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường. Do đó, để tồn tại và phát
triển, mọi doanh nghiệp cần phải nhạy bén và linh động thích nghi với mọi biến đổi
và hội nhập sâu hơn với nền kinh tế toàn cầu. Doanh nghiệp phải có hướng đi đúng
đắn để tồn tại, phát triển và đứng vững hơn trong môi trường cạnh tranh đó.
Được sự giúp đỡ tận tình của khoa Quản trị Kinh doanh cùng tập thể lãnh đạo
và nhân viên trong Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt em đã tìm hiểu và thu thập
được thông tin về Công ty và những nghiệp vụ mà công ty đang áp dụng và đưa ra
những đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động của công ty.
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế
và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình
tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt nên rất mong
được sự đóng góp của các thầy cô giáo!
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thị Nguyệt Hà
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................iv
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐỒNG HÀNH VIỆT...................................................................................1
1.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Đồng Hành Việt............................1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty..........................................1
2.4. Công tác quản trị tác nghiệp của Công ty.....................................................17
2.5. Công tác quản trị nhân sự của Công ty........................................................18
2.6. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của Công ty..................................18
2.6.1. Quản trị dự án.............................................................................................18
2.6.2. Quản trị rủi ro..............................................................................................18
2.7 Văn hóa doanh nghiệp trong công ty..............................................................19
PHẦN III: ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHOÁ LUẬN....................................................21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
3
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc tổ chức công ty...................................................................2
Bảng 1.1. Số lượng lao động của công ty giai đoạn 2016-2018.................................7
Bảng 1.2. Chất lượng lao động của Công ty giai đoạn 2016-2018............................7
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi, giới tính giai đoạn 2016-2018 8
Bảng 1.4. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2018........................9
Bảng 1.5. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua các năm 2016-2018......10
Bảng 1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2018...........10
5
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐỒNG HÀNH VIỆT
1.1. Giới thiệu khái quát về công ty Cổ phần Đồng Hành Việt
Dựa vào nhu cầu thực tế tại thị trường Việt Nam, Công ty Cổ phần Đồng
Hành Việt được thành lập như là cầu nối giữa những tiến bộ khoa học kỹ thuật trên
thế giới trong lĩnh vực thiết bị y tế với Việt Nam.
Từ năm 2012, công ty đã hoạt động dưới hình thức buôn bán nhỏ các loại
dụng cụ y tế, hóa chất, thiết bị và đồ tiêu hao dùng trong bệnh viện và các phòng thí
nghiệm liên quan đến các lĩnh vực thiết bị y tế hóa học, sinh học, y dược học, môi
trường… Thời gian gần đây, công ty đã phát triển kinh doanh trên các lĩnh vực
truyền thống đồng thời phát triển thêm một số lĩnh vực khác. Đặc biệt, Doanh
nghiệp đã có quan hệ uy tín với các Bệnh viện, các trung tâm y tế, y tế dự phòng,
trung tâm chăm sóc sức khỏe trên toàn quốc và một số công ty nước ngoài để làm
đại diện bán hàng thiết bị y tế. Hiện nay, Công ty còn dự kiến sẽ làm một tổng đại lý
1
phân phối hàng hóa, thiết bị cho các đại lý trên toàn quốc, tăng quy mô và mạng
lưới bán hàng rộng khắp, quyết tâm trở thành một thương hiệu mạnh ở Việt Nam.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ phần Đồng Hành Việt
(i) Chức năng:
- Công ty chuyên cung cấp và tư vấn các dự án về trang thiết bị y tế; lắp đặt,
sửa chữa và bảo hành máy y tế; cung cấp hoá chất xét nghiệm sinh hoá, huyết học,
vi sinh…
- Ngoài ra công ty còn cung cấp nội thất bệnh viện, máy bơm khớp, các giải
pháp và thiết bị môi trường, xử lý nước thải, rác thải, và thiết bị điện tử tin học…
(ii) Nhiệm vụ:
- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Làm
tốt nghĩa vụ với nhà nước, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Mở rộng quan hệ thị trường đồng thời tìm kiếm thị trường mới.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao
động
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự của công ty)
Mô hình cấu trúc tổ chức của Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt là mô hình cấu
trúc tổ chức theo chức năng. Trong đó phân cấp quản lý kinh doanh như sau:
- Giám đốc công ty: Giám đốc là người điều hành công ty, đưa ra các quyết
định kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty
trước pháp luật.
- Phòng kế hoạch: tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty trong công tác
quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch sản xuất và cung ứng của công ty hàng tháng,
hàng quý, hàng năm; lập các báo cáo kết quả thực hiện các công tác đầu tư, sản xuất
kinh doanh của công ty hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
- Phòng hành chính nhân sự: xây dựng bộ máy hành chính của Công ty; quản
lý nhân sự, quản lý tiền lương, quản lý ngày công của công nhân viên; làm công tác
tuyển dụng và thực hiện đúng các chế độ cho người lao động.
- Phòng tài chính – kế toán: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty theo từng tháng, quý, năm. Kiểm tra, kiểm soát việc thu – chi, theo dõi tình hình
công nợ.
- Phòng kinh doanh: tìm kiếm, khai thác thị trường mới, khách hàng mới và
phát triển thị trường; tổ chức các công tác phân phối, tiêu thụ sản phẩm;…
1.1.4. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt hoạt động trên nhiều lĩnh vực khá phong
phú và đa dạng nhưng hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực kinh doanh các dụng cụ, hóa
chất liên quan đến y tế, các phòng thí nghiệm và bệnh viện… Công ty hoạt động
chủ yếu ở các ngành nghề chủ yếu sau:
3
-
Cung cấp trang thiết bị y tế của Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc...
dàng nắm bắt tình hình hoạt động, tiếp thu và học hỏi các công việc trong phòng
một cách thực tế và cụ thể nhất.
(ii) Công việc hàng ngày
Với vai trò nhân viên kinh doanh, nhìn chung công việc của em chủ yếu bao
gồm:
Tham gia hỗ trợ, và học hỏi các nhân viên của phòng kinh doanh trong việc
tìm kiếm và khai thác thị trường mới có tiềm năng phát triển, để tìm kiếm các khách
hàng mới với quy mô lớn nhỏ khác nhau nhằm đáp ứng việc hoàn thành nhiệm vụ
và chỉ tiêu được quy định.
Thêm vào đó, chăm sóc các khách hàng cũ đã giao dịch mua bán với công ty
bằng cách liên hệ với khách hàng qua Email hay gọi điện thoại trực tiếp để nắm bắt
được các đánh giá, mong muốn, góp ý của khách hàng qua thực tế trải nghiệm. Sau
4
đó, lưu trữ lại các thông tin đã có để trình bày lại rõ ràng trong các buổi họp của
phòng kinh doanh.
Ngoài ra em được cho phép tham gia vào công tác đóng góp xây dựng ý kiến
cho việc đánh giá và tổ chức các hoạt động, lên kế hoạch cho các chiến lược phân
phối, tiêu thụ sản phẩm hiệu quả đến khách hàng tại các buổi họp…
Kết thúc mỗi ngày và mỗi tuần em phải nộp lại các báo cáo cho trưởng phòng
kinh doanh để báo cáo tổng kết về các chỉ số, công việc và kết quả trong ngày, trong
tuần theo đúng yêu cầu của trưởng phòng.
Tóm tắt lại các mốc thời gian hoạt động thực tập của em như sau:
Thời gian bắt đầu thực tập đến khi kết thúc thực tập: Từ ngày 31/12/2019 đến
ngày 03/02/2020.
Từ ngày 31/12/2019 đến 03/01/2020: Làm quen với các nội dung công việc,
các quy định, nội quy, trong phòng kinh doanh và công ty. Được hướng dẫn về các
cách thức tổng hợp và điền các báo cáo theo ngày – tuần – tháng mà công ty quy
Nhân viên kinh doanh phải chốt đơn hàng với tỷ lệ thành công được yêu cầu bắt
buộc là 75% tổng số khách hàng tiềm năng.
- Về tỷ lệ hủy đơn hàng: Tỷ lệ phần trăm số đơn hàng hủy trên tổng số các đơn
hàng đã chốt được quy định không vượt quá 25%.
- Tỷ lệ giữ chân khách hàng: Sau khi chốt đơn hàng và giao dịch thành công,
các nhân viên kinh doanh đều phải chăm sóc các khách hàng và đảm bảo khách
hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm, và quay lại mua hàng vào những đợt kế tiếp.
Chỉ số này sẽ đánh giá được công tác chăm sóc các khách hàng cũ và mức độ hài
lòng của khách hàng về chất lượng sản phẩm, giá cả, cũng như thái độ chăm sóc của
6
nhân viên. Tỷ lệ giữ chân khách hàng cũ được yêu cầu đối với nhân viên kinh doanh
là 35% trên tổng số các khách hàng cũ đã mua hàng mà nhân viên kinh doanh đã
tiếp cận và giao dịch.
b) Các mức chỉ tiêu được giao cho nhân viên kinh doanh thực tập:
Vì thời gian thực tập làm việc tại công ty trong thời gian ngắn, nên nhân viên kinh
doanh thực tập chỉ được yêu cầu hoàn thành từ mức đạt về 2 mức chỉ tiêu sau đây:
- Tổng doanh thu bán hàng: Đạt tối thiểu từ 100 triệu đồng trở lên.
- Số khách hàng mới tiếp cận được: Tối thiểu 2 khách hàng mới có giao dịch
mua.
- Thái độ làm việc chuyên cần, đúng giờ, có trách nhiệm, hoàn thành đầy đủ
các báo cáo được giao.
(iiii) Cơ cấu tổ chức trong Phòng kinh doanh:
- Trưởng phòng kinh doanh – Anh Nguyễn Ngọc Bôn. Anh đóng vai trò trực
tiếp giám sát, quản lý và đánh giá các hoạt động của các nhân viên kinh doanh. Bên
cạnh đó, có trách nhiệm hướng dẫn, điều phối họat động của các nhân viên trong
phòng kinh doanh, đồng thời thu nhận các báo cáo được yêu cầu để đánh giá mức
độ hoàn thành công việc của nhân viên, hiệu suất sản phẩm, đóng góp xây dựng các
chiến lược kinh doanh hiệu quả. Sau đó đại diện cho phòng kinh doanh báo cáo lại
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Ban giám đốc
3
15,78
3
13,64
41,67
Nhân viên văn phòng
3
15,78
4
18,18
4
16,67
19
100
22
100
24
100
Bộ phận
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Trên đại học
4
21,05
4
18,18
4
16,67
22
100
24
100
Trình độ
Cao
đẳng
TCCN
Tổng
và
(Nguồn : Phòng hành chính-nhân sự công ty)
Nhìn chung đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty đa số đều có trình độ
từ đại học trở lên. Qua số liệu 3 năm 2016-2018 trên cho thấy số người có trình độ
đại học có xu hướng ngày càng tăng (từ 47,37% năm 2016 tăng lên 62,5% năm
2018) và những người có trình độ từ cao đẳng trở xuống có xu hướng giảm đi (năm
2018 giảm hơn 10% so với năm 2017 và 2016). Điều này cho thấy chất lượng đội
ngũ lao động của công ty ngày càng được nâng cao và hoàn thiện hơn.
1.3.2. Cơ cấu lao động của công ty Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động của Công ty theo độ tuổi, giới tính giai đoạn 20162018
Phân loại
Năm 2016
(%)
( người)
Theo giới tính
Nam
12
63,16
13
59,09
14
58,33
Nữ
7
36,84
9
40,91
10
>45
1
5,26
1
4,55
1
4,17
Tổng
19
100
22
100
24
100
Theo độ tuổi
tiêu
Năm 2017
(triệu đồng)
Giá trị
trọn
g
Tỷ
g
lưu
(triệu đồng)
(%)
g
(%)
1
6
5.410.819.25
77,9
16,6
trọn
22,0
động
Tổng
Tỷ
1.531.280.17
định
Vốn
Giá trị
trọn
(triệu đồng)
(%)
Vốn cố
Năm 2018
9
Tỉ
Giá trị
lệ
(đồng)
Vốn CSH
Nợ phải trả
Giá trị (đồng)
(%)
3.047.505.66
2
3.894.593.76
6
6.942.099.42
Tổng
Năm 2017
8
43,9 3.122.989.955
83,36
100
19.009.900.732
100
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Qua bảng 1.5 cho thấy nguồn vốn của công ty tăng mạnh trong 3 năm 20162018, cụ thể là tổng nguồn vốn năm 2017 tăng gấp khoảng 2 lần và năm 2018 tăng
gấp khoảng 2,7 lần so với năm 2016. Điều này cho thấy công ty đang có xu hướng
mở rộng quy mô kinh doanh phát triển thị trường hơn.
Tuy nhiên trong đó, giá trị vốn chủ sở hữu hầu như không có biến động nhiều
qua 3 năm, còn nợ phải trả tăng mạnh về mặt giá trị và về mặt cơ cấu (tăng từ 56,1%
lên 77,63% vào năm 2017 và lên 83,36% năm 2018), cho thấy mức độ phụ thuộc tài
chính của công ty ngày càng tăng. Đó có thể là một điều bất lợi với công ty trong tình
hình khủng hoảng kinh tế như hiện nay, công ty cần giảm số nợ phải trả.
1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm gần đây
Bảng 1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2018
Giá trị (ngàn đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2016
Năm
Chênh lệch
Năm
53.81
12
Lợi nhuận gộp
1,690,299 3,089,223 2,533,766 1,398,924
82.76
(555,457) (17.98)
Lợi nhuận trước thuế
93,422
91,506
96,775
(1,916)
(2.05)
5,269
5.76
Lợi nhuận sau thuế
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG HÀNH VIỆT
Để đánh giá thực trạng và các tồn tại chính trong các lĩnh vực quản lý chủ yếu
của doanh nghiệp, em đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua
quan sát và tổng hợp thông tin từ các báo cáo nội bộ doanh nghiệp, và thu thập dữ
liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn nhà quản trị doanh nghiệp. Trong đó các nhà quản
trị được phỏng vấn bao gồm:
1. Bà Trần Lệ Hằng – Giám đốc
2. Bà Nguyễn Phương Nam – Phó giám đốc kinh doanh
Qua kết quả thu được và thực trạng của công ty để đưa ra nhận xét, đánh giá
về tình hình hoạt thực hiện các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại doanh nghiệp như sau:
2.1. Khái quát về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:
2.1.1 Môi trường Vĩ mô:
Các yếu tố vĩ mô chủ yếu tác động và ảnh hưởng tới doanh nghiệp bao gồm:
- Môi trường kinh tế:
Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta tăng trưởng khá ổn định. Năm 2016,
GDP Việt Nam đạt 6,21%, năm 2017 là 6,81% và năm 2018 tiếp tục tăng lên 7,08%
(Nguồn: Tổng cục Thống kê). Điều này tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước
có điều kiện phát triển . Tuy nhiên, Việt Nam đã hoàn tất việc ký Hiệp định ASEAN
về trang thiết bị y tế, do đó, doanh nghiệp khối ASEAN được miễn, giảm thuế nhiều
khi xuất khẩu nên mức độ cạnh tranh trong ngành cung cấp các trang thiết bị và vật
tư y tế gần đây khá gay gắt với sự gia nhập của nhiều đối thủ mới cả trong và ngoài
nước với nhiều chủng loại, mẫu mã đa dạng, đa giá.
- Môi trường chính trị - pháp luật:
14
Nền chính trị của Việt Nam những năm gần đây tương đối ổn định, làm chỗ
15
Về Văn hóa: Việt Nam được biết đến là quốc gia có nền văn hóa lâu đời và
rất coi trọng việc giữ gìn bản sắc dân tộc nên việc kinh doanh cũng phải phù hợp
với văn hóa nước nhà. Công ty luôn lấy văn hóa dân tộc để làm cơ sở xây dựng văn
hóa doanh nghiệp và các chiến lược phát triển của công ty. Bên cạnh đó, trong thời
kỳ hội nhập, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội để học hỏi nền văn hóa từ các
nước trên thế giới để tiếp thu những văn minh, kiến thức, kinh nghiệm... ứng dụng
vào hoạt động kinh doanh của mình.
16
2.1.2 Môi trường vi mô:
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô ảnh hưởng và tác động tới doanh nghiệp
gồm:
- Về khách hàng: Vì tính chất các sản phẩm kinh doanh của công ty thuộc về Y
tế và hỗ trợ Sức khỏe con người nên đối tượng khách hàng chủ yếu của công ty bao
gồm: Các Bệnh Viện và cơ quan y tế trong và ngoài nước, Các trường học, các đơn
vị cơ quan nhà nước, các hiệu thuốc… Vì vậy các chiến lược kinh doanh của công
ty chủ yếu tập trung tiếp cận và giao dịch hàng hóa với số lượng lớn và chủ yếu tập
trung vào các khách hàng, tổ chức đặt mua số lượng lớn hơn là các khách cá nhân
mua bán với số lượng nhỏ lẻ. Mọi giao dịch mua bán với các đối tượng khách hàng
lớn vì vậy cũng phải được sắp xếp, tổ chức và hành động cẩn thận, chắc chắn, có
các hoạt động kí kết hợp đồng và thương lượng rõ ràng, để tránh các nguy cơ rủi ro
không đáng có.
- Về Nhà cung ứng: Các nhà cung ứng các sản phẩm trang thiết bị Y tế,
nguyên liệu hoạt động kỹ thuật cho công ty đều là các nhà máy sản xuất từ Nhật
Bản, Thụy Sĩ, Mỹ với các trang thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại, uy tín lâu
trường để đưa ra những mục tiêu phù hợp mà chỉ đặt ra một cách chung chung,
thiếu tính thuyết phục, chưa thúc đẩy và tạo động lực cho các nhân viên.
2.2.2 Chức năng tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng (Hình 1.1)
với mỗi bộ phận phụ trách những nhiệm vụ riêng biệt, trong quá trình thực hiện sẽ
có sự phối hợp chặt chẽ và linh hoạt với nhau để đảm bảo tính hiệu quả cao của
công việc. Tuy nhiên, theo bà Trần Lệ Hằng cơ cấu tổ chức này phù hợp với quy mô
doanh nghiệp nhỏ hiện nay nhưng do các phòng ban còn hoạt động khá độc lập,
chưa phối hợp, tương tác, hỗ trợ lẫn nhau dẫn đến thiếu thống nhất trong công việc,
khiến cho các nhiệm vụ phải thực hiện chưa thực sự hiệu quả và chất lượng.
2.2.3 Chức năng lãnh đạo
Tự đánh giá về năng lực lãnh đạo của của nhà quản trị, bà Trần Lệ Hằng đánh
giá ban lãnh đạo của doanh nghiệp đã phát huy tốt tinh thần trách nhiệm, tạo được
uy tín, vị thế trong doanh nghiệp. Từ Giám đốc đến trưởng các phòng ban đều là thể
hiện được tác phong và thái độ làm việc nghiêm túc, là tấm gương để các thế hệ
18
nhân viên học tập và noi theo. Ban giám đốc luôn biết cách tạo động lực làm việc
cho nhân viên, biết tỏ thái độ đúng lúc đúng chỗ, lúc nào cần khắt khe, lúc nào cần
tạo sự thoải mái. Và đặc biệt là thái độ thẳng thẳn phê bình nhân viên làm việc chưa
tốt, khen thưởng các nhân viên có thành tích nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc của
các nhân viên.
19
2.2.4 Chức năng kiểm soát
Công ty tiến hành hoạt động kiểm soát trên cơ sở đánh giá thành quả đạt được
so với mục tiêu đề ra. Từ đó so sánh, tìm ra nguyên nhân sai lệch và đề ra các biện