LỜI MỞ ĐẦU
Hoà nhập với nền kinh tế thế giới mở ra rất nhiều cơ hội cho đất nước ta
tiến tới những thành công mới trong lĩnh vực kinh tế. Góp phần vào sự phát
triển thịnh vượng đó không thể không kể tới hoạt động kiểm toán. Có thể thấy
trong thời gian gần đây lĩnh vực kiểm toán phát triển rất đa dạng về loại hình
cũng như chất lượng. Trong số các loại hình dịch vụ kiểm toán đang thực hiện
dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính được tiến hành nhiều nhất. Để đảm bảo
có đủ sức cạnh tranh trên thương trường quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp
Việt Nam phải nỗ lực hết mình trong việc tạo ra uy tín, thị trường, nâng cao
năng lực tài chính cũng như tổ chức quản lý. Muốn vậy doanh nghiệp phải tập
hợp được nhiều yếu tố để tạo nên sự thành công của mình, trong đó có một
báo cáo tài chính lành mạnh là một điều kiện vô cùng cần thiết. Các báo cáo
tài chính được kiểm toán nhằm khẳng định tính trung thực, hợp lý và phù hợp
với quy định của Nhà nước, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Như
vậy, trong điều kiện hiện nay kiểm toán tài chính trở thành một nhu cầu
không thể thiếu của tất cả các doanh nghiệp.
Trong hoạt động quản lý của một doanh nghiệp vấn đề quản trị nhân sự
luôn chiếm được nhiều sự quan tâm từ phía các nhà lãnh đạo. Con người là
yếu tố then chốt, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp, gắn liền với đó là
chế độ đãi ngộ, chính sách tiền lương và nhân viên. Một doanh nghiệp có
chính sách nhân sự phù hợp, vừa thoả mãn được nhân viên lại tiết kiệm chi
phí tối đa sẽ thu hút được các cá nhân có trình độ và năng lực tới làm việc.
Khi tiến hành một cuộc kiểm toán tài chính, kiểm toán khoản mục tiền
lương và các khoản trích theo lương là một phần công việc vô cùng quan
trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công của cuộc kiểm toán. Bởi vì chi
phí tiền lương và các khoản trích theo lương chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
1
Nhận thực được tầm quan trọng của vấn đề nhân sự trong các doanh
nghiệp cùng với thực tế được tham gia vào các cuộc kiểm toán trong thời gian
Với uy tín và chất lượng đáng tin cậy, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư
vấn là 1 trong 11 Công ty được phép kiểm toán các tổ chức niêm yết theo
Quyết định số 722/QĐ – UBCK ngày 30/11/2006 của Chủ tịch Uỷ ban chứng
khoán Nhà nước.
Năm 1992, Công ty Kiểm toán và Tư vấn được thành lập với tư cách là
chi nhánh của Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Cùng với sự phát triển không ngừng của thị trường, Bộ Tài chính quyết
định tách A&C từ Công ty Kiểm toán Việt Nam thành công ty riêng theo
Quyết định số 107/TC/QĐ/TCCB ngày 13 tháng 2 năm 1995 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 102218 do Uỷ ban
Kế hoạch Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 3 năm 1995.
Để hoà kịp với xu thế phát triển của thị trường và ngành nghề kiểm toán
đồng thời làm tăng tính tự chủ của đơn vị. Bộ Tài chính đã quyết định chuyển
hình thức sở hữu của Công ty Kiểm toán và Tư vấn từ doanh nghiệp Nhà
3
nước sang Công ty Cổ phần theo Quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 30 tháng
6 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn
Tên giao dịch: Auditing and Consulting Joint Stock Company
Tên viết tắt: A&C Co
Vốn điều lệ: 5.045.000.000đ, trong đó vốn Nhà nước chiếm 51% và vốn
của các cổ đông chiếm 49%
Tổng số cổ phiếu phát hành là 50.450 cổ phiếu, trong đó Nhà nước nắm
giữ 25.730 cổ phiếu và số cổ phiếu bán ra là 24.720 cổ phiếu
Mệnh giá cổ phiếu: 100.000đ
Theo quy định tại Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 và
Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về kiểm toán
độc lập, Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn đã chính thức chuyển thành
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn từ ngày 06/02/2007 theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 4102047448 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành
Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
5
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh
công ty để phê duyệt mọi vấn đề liên quan tới mục đích quyền lợi của Công ty
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội đồng Cổ đông.
Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lược phát triển của Công
ty, kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được bán, quyết định hình thức
6
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Phó
GĐ1
Phó
GĐ2
Phó
GĐ3
Phó
GĐ4
Phòng
HC-
QT
Phòng
kế toán
Đào
tạo
nhân
sự
Phòng
quản lý nội bộ tại Công ty.
Các Phó Giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành các hoạt
động để thực hiện mục tiêu, chiến lược của Công ty. Các Phó Giám đốc phụ
trách hoạt động, lĩnh vực mà Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về các lĩch vực đó.
Ban Giám đốc của Công ty bao gồm:
Ông Võ Hùng Tiến: Giám đốc
Ông Nguyễn Minh Trí: Phó Giám đốc
Bà Phùng Thị Quang Thái: Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Chí Dũng: Phó Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh: Phó Giám đốc
Ông Lê Minh Tài: Phó giám đốc
7
- Phòng Tổ chức hành chính là phòng chức năng giúp việc cho Giám
đốc tổ chức quản lý và thực hiện công tác hành chính quản trị của Công ty,
thực hiện phương án sắp xếp, cải tiến tổ chức kinh doanh, quản lý, đào tạo và
bồi dưỡng, tuyển dụng, tổ chức tiếp nhận, thuyên chuyển điều động cán bộ,
công nhân viên, thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của Nhà nước, là
đầu mối giải quyết công việc hành chính giúp cho Giám đốc điều hành và chỉ
đạo nhanh chóng, thống nhất, tập trung trong hoạt động kinh doanh, tạo điều
kiện thuận lợi cho các phòng ban, chi nhánh, các tổ chức đoàn thể và cán bộ
công nhân viên thực hiện tốt công việc được giao.
- Phòng kế toán: là phòng có chức năng giúp Giám đốc tổ chức bộ máy
kế toán tài chính từ Công ty đến các chi nhánh, chịu trách nhiệm thu nhận, xử
lý và hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán phục vụ cho quản lý kính tế tài
chính của Công ty, tổ chức chỉ đạo kiểm soát cho toàn bộ công tác tài chính
hạch toán kế toán theo đúng điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước.
- Phòng nghiệp vụ: là phòng trực tiếp tiến hành các hoạt động cung cấp
dịch vụ kiểm toán, thẩm định, tư vấn…Hoạt động của phòng này thể hiện
mục đích hoạt động của Công ty và quyết định phần lớn việc thực hiện các
viên trong đó 14 nhân viên có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp
9
Giám đốc chi nhánh
Phó Giám đốc chi nhánhPhó Giám đốc chi nhánh
Phòng
nghiệp
vụ 1
Phòng
nghiệp
vụ 2
Phòng
nghiệp
vụ 3
Phòng
kế
toán
chiếm 26% cán bộ nhân viên tại chi nhánh công ty, được tổ chức thành ba
phòng ban và một bộ phận tổ chức hành chính.
- Các phòng nghiệp vụ cung cấp cho khách hàng các dịch vụ liên quan
đến kiểm toán, tài chính, thuế…Chi nhánh có 3 phòng nghiệp vụ, trong đó
+ Phòng nghiệp vụ 1 và 2 cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
+ Phòng nghiệp vụ 3 cung cấp dịch vụ kiểm toán lĩnh vực đầu tư và xây
dựng cơ bản.
- Phòng kế toán: thực hiện công tác hành chính, kế toán tại công ty
3. Kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty
Từ những ngày đầu tham gia hoạt động kinh doanh công ty đã không
ngừng nỗ lực trong việc mở rộng quy mô hoạt động cũng như chất lượng của
các dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Với số lượng nhân viên chuyên nghiệp,
trình độ cao, năng lực chuyên môn vững chắc, cùng với uy tín và sự hài lòng
của khách hàng. Hiện nay công ty đã chiếm được thị phần lớn các hợp đồng
- Giám định tài chính, xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ công tác cổ
phần hoá.
- Tư vấn về đầu tư, tài chính, kế toán, thuế, cổ phần hoá và các lĩnh vực
có liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác có liên quan tới hoạt động kinh
doanh
- Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán, kế toán, tài chính, thuế và
các chương trình có liên quan trong lĩnh vực kinh tế thị trường.
Các hoạt động của công ty phát triển tương đối mạnh trong những năm gần
đây, trong đó đặc biệt là hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính. Đây là hoạt
11
động đem lại doanh thu nhiều nhất cho công ty. Theo báo cáo tổng kết trong
năm qua cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu 1.2 Biểu đồ doanh thu tron’g các lĩnh vực hoạt động tại Chi nhánh HN
doanh thu
1
2
3
1: Doanh thu từ hoạt động khác( 12 %)
2: Doanh thu từ hoạt động thẩm định đầu tư xây dựng cơ bản ( 20% )
3: Doanh thu hoạt động kiểm toán và tư vấn ( 68% )
4.1 Một số khách hàng đã được kiểm toán bởi Công ty
Cho đến nay Công ty đã tiến hành kiểm toán cho hơn 1000 khách hàng,
trong đó khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính là 836, và khách hàng kiểm
toán xây dựng cơ bản là 398. Thành quả này đạt được xuất phát từ những nỗ
lực không ngừng của cả tập thể công ty nhằm đem lại uy tín và sự hài lòng
cho khách hàng qua các dịch vụ đã cung cấp. Khách hàng của A&C Co bao
gồm:
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh
doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý
13
PHẦN II
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN - CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN
1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
1.1 Chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán
Để chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán, Kiểm toán viên sẽ đánh giá khả
năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện lý do kiểm toán và lựa chọn Kiểm toán
viên tham gia cho cuộc kiểm toán, cuối cùng là ký hợp đồng kiểm toán.
1.2 Khái quát về đặc điểm Công ty khách hàng
Công ty xăng dầu ABC là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo
quyết định số 354- TM/TCCB ngày 31/3/1993 do Bộ trưởng Bộ Thương mại
cấp. Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 113364
ngày 29/6/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh H cấp
Vốn kinh doanh của Công ty là 13.445.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh xăng dầu, sản phẩm hoá dầu và khí
hoá lỏng, vận tải xăng dầu, vật tư trang thiết bị phục vụ ngành xăng dầu và
các ngành khác.
Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại dịch vụ
Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nước
1.3 Tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ khách hàng
1.3.1 Tìm hiểu hệ thống kế toán
Niên độ kế toán: 01/01/N tới 31/12/N
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban
hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
-Các chính sách kế toán áp dụng:
15
Bên cạnh đó, Kiểm toán viên cũng tiến hành thẩm vấn nhân viên của
Công ty xăng dầu ABC để biết rằng hàng tháng Công ty có tiến hành trả
lương theo đúng thời gian quy định không, việc chấm công có được thực hiện
công khai, minh bạch hay không, hàng quý có tiến hành quyết toán BHXH
hay không….
Qua việc xem xét các tài liệu do Công ty cung cấp như tài liệu về quy
chế tiền lương, Quyết định phê duyệt của Ban Giám đốc, Bảng đối chiếu trích
BHXH…Kiểm toán viên có thể hiểu rõ được các thủ tục và chế độ liên quan
tới kiểm soát nội bộ đang được áp dụng tại Công ty.
Kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ như
sau
Bảng 2.1 Bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ
Bước công việc Có Không Không áp
dụng
Ghi chú
1. Khách hàng có theo dõi riêng
biệt các khoản tiền lương và trích
theo lương không
2. Việc xây dựng quỹ lương có
theo đúng quy định không
3. Các khoản chi lương có chữ ký
của người nhận tiền hay không
4. Hàng tháng Công ty có tiến hành
quyết toán BHXH hay không
5. Việc hạch toán tiền lương và
trích theo lương có dưah trên căn
cứ chứng từ hay không
6. Việc hạch toán các khoản chi phí
phát sinh có đúng kỳ không
- Đầy đủ: Các khoản tiền lương, BHXH, BHYT còn phải trả cuối mỗi kỳ được hạch toán đầy
đủ. Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT đã được tính đúng và đủ theo quy định và có đảm bảo
phù hợp với các cam kết của doanh nghiệp
- Trình bày và công bố: đảm bảo chỉ tiêu tiền lương, BHXH, BHYT được trình bày và công bố
phù hợp
III. Thủ tục kiểm toán
Trình tự kiểm toán Tham
chiếu
Ngoại lệ Chưa ký
ngày tháng
A. Thủ tục phân tích Có
/không
Đã làm
rõ
1. Tìm hiểu hệ thống trả lương của đơn vị: cách
tính lương, trả lương, ghi nhận về hệ thống kiểm
soát (các bộ phận tham gia, chứng từ, việc phê
duyệt, kiểm tra, thanh toán…)
2. So sánh biến động của chi phí tiền lương trên
tổng chi phí giữa các tháng trong năm, năm trước
với năm nay, hoặc số năm nay với số kế hoạch.
Xem xét các biến động đó có phù hợp với việc
tăng, giảm số lượng lao động, chính sách lương
tại đơn vị, tăng, giảm khối lượng sản xuất, doanh
thu.
3. Kiểm tra tính hợp lý để đảm bảo rằng, quỹ tiền
lương được xác định đúng theo quy định
4. So sánh sự biến động của BHXH, BHYT có
cùng tốc độ với biến động tiền lương hay không
Ước tính BHXH, BHYT theo quy định và so
- Công ty xăng dầu ABC sử dụng tài khoản 334 để hạch toán các khoản
phải trả công nhân viên,tài khoản này gồm 5 tiểu khoản
19
Tài khoản 3341: Tiền lương
Tài khoản 3342: Tiền ăn ca
Tài khoản 3343: Tiền thưởng
Tài khoản 3344: Quỹ lương của Giám đốc
Tài khoản 3348: Các khoản khác
- Tài khoản 338 được sử dụng để hạch toán các khoản phải trả khác liên
quan tới công nhân viên, tài khoản này gồm 05 tiểu khoản
Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383: Bảo hiểm xã hội ( BHXH)
Tài khoản 3384: Bảo hiểm y tế ( BHYT)
Tài khoản 3388: Các khoản phải nộp khác
2.1 Kiểm toán số dư đầu năm tài chính
Dựa vào báo cáo kiểm toán năm trước kiểm toán viên kiểm tra và xác
nhận số dư đầu năm tài chính của Công ty xăng dầu ABC, và đã đảm bảo số
dư đầu năm 2006 và số dư cuối năm 2005 là khớp nhau.
2.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát về tiền lương và các khoản trích theo
lương
2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát về tiền lương
2.2.1.1 Tìm hiểu về chế độ chính sách tiền lương tại Công ty khách hàng
Để thu thập bằng chứng về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu
của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương, Kiểm toán viên
đã tiến hành các biện pháp phỏng vấn, điều tra và thu thập các văn bản về chế
độ chính sách tiền lương tại Công ty xăng dầu ABC.
Trong giai đoạn này Kiểm toán viên tiến hành thu thập các tài liệu sau:
- Quy chế tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động
- Quy chế chấm công và ghi nhận kết quả sản xuất kinh doanh
- Quy chế tính lương, thưởng, các khoản khấu trừ lương của Giám đốc
Theo quyết định 422/QĐ-XD của Giám đốc Công ty xăng dầu ABC về ban
hành định mức khoán tiền lương và chi phí cho hoạt động sản xuất kinh
doanh 22/7/2006 và quyết định số 228/QĐ-XD của Giám đốc Công ty về quy
chế tiền lương và phân phối tiền thưởng 29/08/2005.
- Quỹ tiền lương kế hoạch của Công ty được xác lập theo chỉ tiêu sản xuất
kinh doanh kế hoạch và đơn giá tiền lương Tổng công ty giao theo từng loại
hình sản xuất kinh doanh.
Quỹ tiền lương toàn Công ty được xác định như sau:
V = Si x Đfi
Trong đó:
V: Quỹ tiền lương toàn Công ty
Si: Sản lượng ( Doanh thu) loại hình sản xuất kinh doanh thứ i
Đfi: Đơn giá tiền lương loại hình sản xuất thứ i
+ Văn phòng Công ty: quỹ lương được hình thành trên cở sở tổng quỹ lương
thực tế toàn Công ty và đơn giá tiền lương văn phòng
+ Quỹ tiền lương từng đơn vị được xác định trên cơ sở sản lượng và đơn giá
tiền lương mà Công ty đã giao cho từng đơn vị đối với từng loại hình kinh
doanh
+ Tiền lương khối văn phòng = Tổng quỹ lương toàn Công ty nhân với 34%
trừ đi tiền lương khoán của Trung tâm
A= V x 34%-Z
Trong đó :
A: Tiền lương khối văn phòng
Z: Tiền lương khoán của trung tâm
22
+ Đơn giá tiền lương đối với một số mặt hàng kinh doanh như
• Xăng dầu:
Cửa hàng bán lẻ:
Đơn giá khoán = 35đồng x ( Hệ số năng suất + Hệ số ưu tiên)
Xuất bán buôn:
* Phê duyệt quỹ lương được hưởng năm 2006 cho Công ty xăng dầu ABC là:
9.372.014.426 đồng
Trong đó:
- Quỹ lương của Giám đốc là 141.000.000 đồng
- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương: 9.231.014.426 đồng, gồm
+ Quỹ lương hoạt động kinh doanh xăng dầu: 6.571.833.896 đồng
+ Quỹ lương hoạt động vận tải ngoài nghiệp vụ: 457.793.198 đồng
+ Quỹ lương hoạt động sản xuất kinh doanh khác và dịch vụ: 2.201.387.332
đồng.
* Giao quỹ tiền lương kế hoạch năm 2005 cho Giám đốc Công ty xăng dầu
ABC số tiền 141.000.000 đồng
Giám đốc Công ty thực hiện tạm ứng, quyết toán và hạch toán quỹ lương
được giao theo quy chế quản lý tiền lương, tiền thưởng và chế độ trách nhiệm
đối với thành viên Hội đồng quản trị.
24
2.2.1.2 Khảo sát tiền lương khống
Sau khi xem xét bảng tính lương và bảng thanh toán lương cho người
lao động, Kiểm toán viên nghi ngờ rằng trong công ty có hiện tượng trả lương
cho nhân viên khống. Khi đó, Kiểm toán viên tiến hành khảo sát nhân viên
khống bằng cách chọn ngẫu nhiên trong danh sách trả lương ra 20 nhân viên
để kiểm tra.Việc kiểm tra được bắt đầu từ hồ sơ nhân viên, hợp đồng lao động
được lưu ở phòng nhân sự. Kiểm toán viên chú ý kiểm tra chữ ký trên bảng
chấm công, và chữ ký trên bảng lĩnh lương, trên hợp đồng lao động của 20
nhân viên đã được chọn.. Điều này nhằm mục đích để kiểm tra xem có hiện
tượng nhân viên đã hết hạn hợp đồng mà vẫn được trả lương hay không.
Đồng thời, Kiểm toán viên cũng tiến hành chọn ra một số hồ sơ nhân sự đã
mãn hạn hợp đồng lao động trong năm hiện hành để xác đinh xem các khoản
thanh toán mãn hạn hợp đồng cho các đối tượng đó có phù hợp với chính sách
của Công ty không. Sau khi thực hiện các bước kiểm tra trên Kiểm toán viên
kết luận rằng không có hiện nhân viên khống tại Công ty.