ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TIỆM CẬN CHUẨN QUỐC TẾ
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TIỆM CẬN CHUẨN QUỐC TẾ
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 81 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN KIỀU OANH
HÀ NỘI – 2020
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
CBVC
Cán bộ viên chức
ĐH
Đại học
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDĐH
Giáo dục đại học
GS
Giáo Sƣ
GV
Giảng viên
GVCC
Giảng viên cao cấp
MỤC LỤC
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................ ii
Danh mục các bảng .................................................................................................. vii
Danh mục các hình .................................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ
NGHIỆP
TIỆM CẬN CHUẨN QUỐC TẾ CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG
VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ...................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ........................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên đại học ............................... 6
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển năng lực đội ngũ giảng viên đại học ................ 7
1.2. Đội ngũ giảng viên tại các trƣờng đại học ....................................................... 8
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 8
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên đại học ........................................... 10
1.2.3. Phân hạng chức danh nghề nghiệp của giảng viên đại học .................... 12
1.3. Năng lực và khung năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế của
đội ngũ giảng viên khoa học chuyên ngành tại các trƣờng đại học .................... 14
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................... 14
1.3.2. Năng lực và năng lực nghề nghiệp của giảng viên ................................. 17
1.3.3. Đặc thù về năng lực nghề nghiệp đối với giảng viên khoa học
chuyên ngành .................................................................................................... 21
1.3.4. Bối cảnh quốc tế và yêu cầu năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn
quốc tế của giảng viên ...................................................................................... 23
1.3.5. Cấu trúc của khung năng lực nghề nghiệp tiệm cận chuẩn quốc tế
ngũ giảng viên Trƣờng ĐHKHCNHN ............................................................. 69
2.4. Các hoạt động và các biện pháp triển năng lực nghề nghiệp cho đội
ngũ giảng viên của trƣờng ĐHKHCNHN ............................................................. 70
2.4.1. Các hoạt động và các biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giảng viên ..................................................................................... 70
2.4.2. Các tiêu chuẩn và tiêu chí cụ thể đƣợc áp dụng nhằm phát triển
năng lực nghề nghiệp của giảng viên và đánh giá giảng viên .......................... 73
2.4.3. Thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với giảng viên ................ 75
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2............................................................................................88
iv
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ
NGHIỆP TIỆM CẬN CHUẨN QUỐC TẾ CHO ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI .......................89
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng
viên Trƣờng ĐHKHCNHN .................................................................................... 89
3.1.1. Đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ giảng viên ................................. 90
3.1.2. Bồi dƣỡng nâng cao năng lực quản trị cho cán bộ quản lý .................... 91
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển năng lực nghề nghiệp cho
đội ngũ giảng viên.................................................................................................... 91
3.3. Các hoạt động phát triển đội ngũ GV ............................................................ 92
3.3.1. Đổi mới công tác tuyển dụng với chính sách thu hút nhân lực chất
lƣợng cao .......................................................................................................... 92
3.3.2. Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng giảng viên ...................................... 93
3.3.3. Tăng cƣờng công tác đào tạo, bồi dƣỡng cho đội ngũ giảng viên ......... 93
3.3.4. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá giảng viên .............................. 93
3.3.5. Đầu tƣ trang bị cơ sở hạ tầng, trang thiết bị để đảm bảo điều kiện
làm việc cho giảng viên .................................................................................... 94
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Đội ngũ GV Trƣờng ĐHKHCNHN .........................................................65
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ của Trƣờng ......................................................................67
Bảng 2.3: Cơ cấu giảng viên theo độ tuổi trong Trƣờng ĐHKHCNHN ..................68
Bảng 2.4: Tổng hợp thâm niên công tác của giảng viên ...........................................68
Bảng 3.1: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp ..............................................111
Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp .................................................113
Bảng 3.3: Chênh lệch giữa tính cần thiết và tính khả thi ........................................116
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1:
Lịch sử hình thành và phát triển trƣờng KHCNHN ..............................49
Hình 2.2:
Cơ cấu tổ chức của Trƣờng ĐHKHCNH ..............................................50
Hình 2.3:
Tiến trình Bologna đƣợc áp dụng tại hầu hết các trƣờng đại học
trên 45 nƣớc châu Âu ............................................................................52
Hình 2.4:
Đội ngũ GV ...........................................................................................52
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành
Trung ƣơng Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng
định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, đã đề ra mục tiêu cụ thể trong
giáo dục đại học là tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dƣỡng nhân tài,
phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của ngƣời
học. Hoàn thiện cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch
phát triển nhân lực quốc gia. Nghị quyết đƣa ra nhiệm vụ, giải pháp: “Phát triển
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào
tạo”. Trong đó nhấn mạnh đến năng lực nghề nghiệp của ĐNGV. Để phát triển
đƣợc ĐNGV phải xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ nhà
giáo; thực hiện chuẩn hóa đội ngũ, giảng viên đại học có trình độ từ thạc sỹ trở
lên và phải đƣợc đào tạo bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm; đổi mới mục tiêu, nội
dung, phƣơng pháp đào tạo, có chế độ ƣu đãi đối với nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục; khuyến khích học tập nâng cao trình độ; có chính sách hỗ trợ GV trẻ về
chỗ ở, học tập và nghiên cứu khoa học. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XI khẳng định: “Đổi mởi cơ chế quản lý giáo dục, phát triển ĐNGV và cán
bộ quản lý là khâu then chốt” [14, tr.131].
Tuy nhiên, trƣớc yêu cầu của tình hình mới, đội ngũ GV còn bộc lộ một số
bất cập hạn chế. Số lƣợng, chất lƣợng giảng viên có trình độ tiến sĩ còn thấp; Một
bộ phận không nhỏ GV, trong đó có không ít ngƣời đã đạt trình độ tiến sĩ tại một số
trƣờng sƣ phạm còn thiếu năng lực cần thiết để triển khai các hoạt động. Không ít
giáo viên còn hạn chế về năng lực ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Năng lực
nghiên cứu khoa học của giảng viên còn thấp. Bên cạnh đó, cơ chế, chính sách phát
triển đội ngũ GV chƣa đồng bộ và còn bất cập; chính sách đãi ngộ, tôn vinh đối với
giảng viên còn chƣa tƣơng xứng với vị thể nhà giáo, chƣa tạo ra động lực để đội
ngũ giảng viên phấn đấu tự học, tự rèn luyện để nâng cao năng lực. Những bất cập
cơ chế chính sách đối với đội ngũ GV gây ảnh hƣởng không nhỏ đến chất lƣợng đào
tạo giáo viên.
mới đào tạo theo định hƣớng nghề nghiệp - ứng dụng. Công tác phát triển ĐNGV của
trƣờng đã đƣợc chú trọng và đạt đƣợc những kết quả nhất định song vẫn còn nhiều
bất cập, hạn chế: Chƣa xây dựng đƣợc khung năng lực cụ thể của ĐNGV, chƣa chú
trọng phát triển năng lực ĐNGV; việc kiểm tra, đánh giá GV không đƣợc chú trọng,
2
sức ép đối với GV phải tự đào tạo, bồi dƣỡng không cao, việc sàng lọc cán bộ thiếu
cơ sở… Do đó ĐNGV ngày càng tăng nhƣng sự thay đổi để nâng cao năng lực, chất
lƣợng đội ngũ vẫn chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu.
Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển năng lực nghề nghiệp
cho đội ngũ giảng viên tiệm cận chuẩn quốc tế tại trường đại học khoa học và công
nghệ Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu thực trạng công tác phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội
ngũ GV tiếp cận chuẩn quốc tế tại Trƣờng ĐHKHCNHN và từ đó đƣa ra những giải
pháp để nâng cao việc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên tiệm
cận chuẩn quốc tế tại trƣờng ĐHKHCNHN nói riêng và phát triển năng lực cho đội
ngũ GV các trƣờng đại học và cao đẳng trong nƣớc nói chung.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV tiệm cận
chuẩn quốc tế.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV
Trƣờng ĐH KHCNHN tiệm cận chuẩn của một số trƣờng đại học tại nƣớc ngoài.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Dựa trên cơ sở lý luận nào để phát triển năng lực cho đội ngũ giảng viên đại
học tiệm cận chuẩn quốc tế?
- Những thực trạng ĐH KHCNHN có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện
mà nhân lực KH&CN ở tình trạng còn khá yếu kém(thiếu chất lƣợng và số lƣợng
nhân lực KH&CN) là gì?
thập trong giai đoạn 2016 – 2019.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các
nguồn tài liệu lý luận
Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Phƣơng pháp điều tra xã hội học bao
gồm hai phƣơng pháp chính là phƣơng pháp định lƣợng và phƣơng pháp định tính.
Nhóm phƣơng pháp phỏng vấn sâu.
Phƣơng pháp chuyên gia
Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Phƣơng pháp thống kê toán học, sử dụng phần mềm thông dụng hoặc chuyên
dụng để xử lý các kết quả điều tra, xử lý số liệu.
4
9. Những đóng góp của đề tài
- Đề tài sẽ hoàn thiện thêm một bƣớc những vấn đề lý luận cơ bản về chiến
lƣợc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên tiệm cận chuẩn quốc tế
tại các Trƣờng ĐH KHCNHN, một cơ sở giáo dục Đại học có sự hợp tác chặt chẽ
với các trƣờng đại học của Cộng hòa Pháp.
- Khảo sát, đánh giá và vận dụng đƣợc cơ sở lý luận để phân tích đƣợc hiện
trạng đội ngũ giảng viên trƣờng Trƣờng ĐHKHCNHN hiện nay. Phát hiện những
hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế về phát triển năng lực nghề nghiệp theo
chuẩn quốc tế của giảng viên của nhà trƣờng làm căn cứ để đề xuất những nhiệm vụ
chiến lƣợc phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên tiệm cận chuẩn
quốc tế tại Trƣờng ĐHKHCNHN.
- Đề xuất các nhiệm vụ chiến lƣợc phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội
ngũ GV tiệm cận chuẩn quốc tế tại Trƣờng ĐHKHCNHN.
10. Cấu trúc luận văn
đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lƣợng và hiệu quả GDĐH; chỉ
ra những điểm hạn chế căn bản trong chính sách quản lý, phát triển ĐNGV ở Việt
Nam hiện nay.
“Nghề giảng dạy ở thế giới thứ ba” của Phillip G.Altbach (2003); “Nghề
giảng dạy theo quan điểm quốc tế và so sánh: Những xu hƣớng ở châu Á và thế
giới” của Akira Arimoto (2013); “Nghề giảng dạy ở Việt Nam” (2013) của Phạm
Thành Nghị; “Nhà giáo Việt Nam và thời đại” của Nguyễn Cảnh Toàn (2004);
“Nghĩ về chuẩn mực và chất lƣợng giáo dục đại học” của Hà Minh Đức (2004);
“Đổi mới giáo dục đại học để thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nƣớc
và hội nhập quốc tế” của Trần Hữu Phát (2004); “Ứng dụng phƣơng thức quản lý
chất lƣợng tổng thể (TQM) và đào tạo GV dạy hiệu quả” của Nguyễn Thị Ngọc
Bích (2004)... có chung nhận xét rằng GV là ngƣời truyền thụ các kiến thức tinh hoa
của nhân loại, đồng thời là ngƣời tổ chức, chỉ đạo, hƣớng dẫn SV lĩnh hội tri thức
6
một cách chủ động và sáng tạo. GV còn là nhà giáo dục, ngƣời định hƣớng nghề
nghiệp cho SV trong tƣơng lai, góp phần trực tiếp, tích cực vào việc hình thành và
phát triển nhân cách cho SV.
1.1.2. Nghiên cứu về phát triển năng lực đội ngũ giảng viên đại học
Tác giả Nguyễn Hữu Châu nghiên cứu thực trạng chất lƣợng ĐNGV trong
giáo dục đại học: Phối hợp với các trƣờng đại học, cao đẳng, Viện Chiến lƣợc và
Chƣơng trình giáo dục đã khảo sát đánh giá giảng viên 5 trƣờng dân lập và các
trƣờng đại diện cho các khối ngành đào tạo. Theo tác giả, năng lực chuyên môn
ngoài 8 tiêu chí về kiến thức và kĩ năng chuyên môn tƣơng tự nhƣ đánh giá giáo
viên trung học chuyên nghiệp, còn bổ sung 3 tiêu chí để đánh giá giảng viên của
giáo dục đại học, các tiêu chí gồm: Có khả năng gắn kết giảng dạy, NCKH với
thực tiễn lao động sản xuất; Có khả năng hƣớng dẫn SV làm NCKH; Có khả năng
cộng tác với đồng nghiệp làm NCKH. Năng lực sƣ phạm cũng giống nhƣ đánh giá
vực giáo dục đại học, có các chức năng giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu và phổ biến
khoa học, tổ chức các hoạt động sƣ phạm và tự bồi dƣỡng để góp phần đào tạo các
chuyên gia trong các lĩnh vực cho đất nƣớc [18].
Điều 70, Luật Giáo dục 2005 quy định: “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo
dục đại học, trƣờng cao đẳng nghề gọi là giảng viên” [23].
Nhƣ vậy, giảng viên là những nhà giáo giảng dạy ở các trƣờng đại học có
tiêu chuẩn, chức trách nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Nhà nƣớc và
những quy định đặc thù của từng trƣờng. Giảng viên là những nhà giáo giảng dạy
ở các khoa, bộ môn và trung tâm của trƣờng, có các chức năng giảng dạy, giáo
dục, nghiên cứu và phổ biến khoa học, tổ chức các hoạt động sƣ phạm và tự bồi
dƣỡng để góp phần đào tạo các sinh viên sƣ phạm ở các chuyên ngành đào tạo để
trở thành những giáo viên kỹ thuật, giáo viên dạy nghề; ngoài ra, GV còn đào tạo
sinh viên đại học trở thành những kỹ sƣ công nghệ cung cấp nguồn nhân lực cho
thị trƣờng lao động.
1.2.1.2. Đội ngũ giảng viên
Theo Virgil K.Rowland’: ĐNGV là những chuyên gia trong ngành giáo dục,
họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục nhƣ thế nào và có khả năng
cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục. Theo Từ điển Giáo dục
học: “Đội ngũ giáo viên là tập hợp những ngƣời đảm nhận công tác giáo dục và dạy
học, có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định” [34].
Đội ngũ GV là tập hợp những ngƣời làm nghề dạy học giáo dục, đƣợc tổ
chức thành một lực lƣợng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo
8
dục đã đề ra cho tập thể đó, tổ chức đó. Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau
thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ qui định của pháp luật,
thể chế xã hội. Nhƣ vậy, theo nghĩa hẹp, đội ngũ GV là những thầy giáo, cô giáo,
những ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy và quản lý giáo dục trong các trƣờng đại học.
Theo nghĩa rộng, đội ngũ GV đại học là những ngƣời làm nghề học thuật
song đều chịu sự quản lý thống nhất về thể chế, về tổ chức, về chuyên môn theo qui
định của Nhà nƣớc;
Đội ngũ giáo viên hoạt động trong môi trƣờng đào tạo nhằm hình thành nhân
cách nghề nghiệp cho đối tƣợng đào tạo, vì thế nó mang đậm sắc thái văn hóa sƣ
phạm trong các mối quan hệ giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, giữa nhà trƣờng
với xã hội.
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên đại học
Theo Điều 54, Luật Giáo dục đại học 2012 quy định về giảng viên:
Giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học là ngƣời có nhân thân rõ ràng, có
phẩm chất, đạo đức tốt; có sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; đạt trình độ về
chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục;
Chức danh của giảng viên bao gồm trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính,
phó giáo sƣ, giáo sƣ;
Trình độ chuẩn của chức danh giảng viên giảng dạy trình độ đại học là thạc
sĩ trở lên. Trƣờng hợp đặc biệt ở một số ngành chuyên môn đặc thù do Bộ trƣởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Hiệu trƣởng cơ sở giáo dục đại học ƣu tiên tuyển
dụng ngƣời có trình độ từ thạc sĩ trở lên làm giảng viên;
Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chƣơng trình bồi dƣỡng nghiệp
vụ sƣ phạm, quy định việc bồi dƣỡng, sử dụng giảng viên [22].
Giảng viên trƣờng đại học thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định
tại Điều 55 của Luật Giáo dục đại học (2012) cụ thể sau đây:
Giảng dạy theo mục tiêu, chƣơng trình đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chất
lƣợng chƣơng trình đào tạo;
Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, bảo
đảm chất lƣợng đào tạo;
Định kỳ học tập, bồi dƣỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn
nghiệp vụ và phƣơng pháp giảng dạy;
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên;
Tôn trọng nhân cách của ngƣời học, đối xử công bằng với ngƣời học, bảo vệ
các quyền, lợi ích chính đáng của ngƣời học;
sức khỏe; có năng lực, kỹ năng chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đảm nhiệm công
tác giảng dạy, NCKH và các hoạt động khác thuộc một chuyên ngành đào tạo của
trƣờng đại học công lập (khái niệm này không áp dụng đối với GV thỉnh giảng).
Theo nhƣ thống kê của Bộ giáo dục và đào tạo thì số lƣợng GV đại học ngày
càng giảm qua các năm. Mặc dù nhƣ vậy trên thực tế thì hiện nay có không ít GV
11
chƣa đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, trình độ đào tạo, bồi dƣỡng
theo quy định của pháp luật. Vậy để trở thành GV đại học cần đáp ứng những điều
kiện theo thông tƣ liên tịch 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV.
1.2.3. Phân hạng chức danh nghề nghiệp của giảng viên đại học
Theo Điều 2 Thông tƣ 36/2014/TTLT-BGDDT-BNV thì chức danh nghề
nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở GDĐH công lập đƣợc chia làm 3 hạng
chính bao gồm:
GV cao cấp (hạng I)
GV chính (hạng II)
GV (hạng III)
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dành cho GV đại học
GV cao cấp (hạng I)
Theo quy định tại Điều 4 Thông tƣ 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV thì tiêu
chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dƣỡng của GV cao cấp là:
Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy.
Có chứng chỉ bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho GV.
Có chứng chỉ bồi dƣỡng GV cao cấp (hạng I).
Có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo Thông tƣ 01/2014/TTLT-BGDĐT.
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
theo quy định tại Thông tƣ số 03/2014/TT-BTTTT.
Ngoài ra, GV cao cấp còn cần đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ, cụ thể là có kiến thức chuyên sâu về các môn học đƣợc phân công
Đối với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, GV chính cần phải
có kiến thức vững vàng về các môn học đƣợc phân công giảng dạy và kiến thức cơ
bản của một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo đƣợc giao đảm
nhiệm, nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chƣơng trình các môn học đƣợc
phân công đảm nhiệm; nắm bắt yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo.
GV chính cần chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) đề tài NCKH cấp cơ sở hoặc
cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên đồng thời chủ trì hoặc
tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo đƣợc sử dụng trong giảng
dạy, đào tạo. Ngoài ra để trở thành GV chính phải có ít nhất 03 (ba) bài báo khoa
học đã đƣợc công bố.
Viên chức thăng hạng từ chức danh GV (hạng III) lên chức danh GV
chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh GV (hạng III) hoặc tƣơng đƣơng
tối thiểu là 09 (chín) năm đối với ngƣời có bằng thạc sĩ, 06 (sáu) năm đối với
13
ngƣời có bằng tiến sĩ; trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh GV (hạng III)
tối thiểu là 02 (hai) năm.
GV (hạng III)
Theo quy định tại Điều 6 Thông tƣ 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV thì tiêu
chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dƣỡng đối với GV là:
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành
giảng dạy.
Có chứng chỉ bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm cho GV.
Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tƣ số 01/2014/TT-BGDĐT.
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
theo quy định tại Thông tƣ số 03/2014/TT-BTTTT.
Đối với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, GV cần nắm vững
kiến thức cơ bản của môn học đƣợc phân công giảng dạy và có kiến thức tổng quát
về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo đƣợc giao đảm nhiệm,
nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm
bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao”
Chỉ khi một ngƣời có một năng lực tƣơng ứng với một hành động hay một
công việc nào đó thì ngƣời đó đƣợc công nhận là có năng lực, đƣợc phép giải quyết
công việc đó. Và một ngƣời phải thể hiện bản thân mình có năng lực để thực hiện
tốt một việc nào đó, sẽ cho ngƣời khác thấy đƣợc và thừa nhận.
Bên cạnh đó, nhà tâm lí học Nga V.A.Cruchetxki thì năng lực là phức hợp
các đặc điểm tâm lí cá nhân, đáp ứng tốt yêu cầu và hoàn thành tốt công việc của
một ngƣời nào đó.
Ngoài ra, Theo Nguyễn Văn Cƣờng [8, tr. 44]: “Năng lực là khả năng thực
hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề
trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá
nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng
hành động.”
Trong cuốn “Tiêu chuẩn năng lực cho đánh giá” của Cơ quan Đào tạo
Quốc gia Úc năng lực đƣợc mô tả bao gồm kiến thức, kỹ năng và sự áp dụng phù
hợp những kiến thức và kỹ năng đó theo tiêu chuẩn thực hiện trong việc làm.
Ta có thể thấy kiến thức, kỹ năng và thái độ là ba yếu tố quan trọng tạo nên
năng lực. Tuy nhiên, năng lực còn phải phụ thuộc vào cả những yếu tố chủ quan và
yếu tố khách quan khác nữa. Ví dụ nhƣ về thể chất, sinh lý, hoàn cảnh hay điều
kiện, môi trƣờng làm việc,…
15