Luận văn sư phạm xây dựng và sử dụng câu hỏi hướng dẫn học sinh quan sát PTTQ nhằm phát huy tính tích cực học tập trong dạy học chương i, II (phần VSV) sinh học 10 chương trình cơ bản - Pdf 65

trường đại học sư phạm hà nội 2
khoa sinh - ktnn

lưu thị thuý thành
Lớp k29b - sinh

xây dựng và sử dụng câu hỏi
hướng dẫn học sinh quan sát pttq nhằm
phát huy tính tích cực học tập trong
dạy học chương I,II (phần vsV) sinh học 10
chương trình cơ bản

khoá luận tốt nghiệp
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học sinh học

người hướng dẫn khoa học:
ths. nguyễn đình tuấn

Hà Nội - 05 /2007


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Lời cảm ơn !
Em xin bày tò lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Đình
Tuấn đã tận tình hớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn sinh học trờng THPT Hoàng Quốc Việt Trờng THPT Khoái Châu và các thầy, cô giáo
trong tổ phơng pháp giảng dạy khoa Sinh KTNN cùng các cô chú th viện
Trờng ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện

:DVBC

Đối chứng

: ĐC

Giáo viên

: GV

Học sinh

: HS

Phơng pháp dạy học

: PPDH

Phơng tiện trực quan

: PTTQ

Tính tích cực

: TTC

Thực nghiệm

:TN



Khoá luận tốt nghiệp

LờI CAM ĐOAN !
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu,kết
quả thu đợc trong khóa luận này là:trung thực,cha đợc công bố trong bất kì
công trình khoa học nào.

Ngời thực hiện

Sinh viên:Lu Thị Thúy Thành

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

3


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Mục lục
Lời cảm ơn

Trang

Các ký hiệu viết tắt
Lời cam đoan
Phần 1. Mở đầu


Chơng trình cơ bản
2. Hệ thống câu hỏi hớng dẫn học sinh quan sát PTTQ trong DH

10

chơng I, II (phần VSV) Sinh học 10 Chơng trình cơ bản.
3. Thiết kế bài học sử dụng câu hỏi hớng dẫn HS quan sát

13

PTTQ.
4. Thực nghiệm s phạm.

33

Phần 3. Kết luận và đề nghị

35

1. Kết luận

35

2. Đề nghị

35

Tài liệu tham khảo

36

+ Hoá dị dỡng.
CH 7: Phiếu học tập 1.
Nội dung

Có O2 hay không có O2
Chất cho điện tử
Chất nhận điện tử cuối cùng
Nơi diễn ra
Sản phẩm

Hô hấp
Hiếu khí


Chất HC
O2
MSC
CO2, H2O,
NL

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

Kị khí

Lên men

Không
Không
Chất HC
Chất HC


Prôtêin

- Tổng hợp lipit: Glixerol + axit béo

Lipit

- Tổng hợp Polisaccarit:
(Glucôzơ)n + ADP Glucôzơ

(Glucôzơ)n+1 + ADP

CH 2: ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất ở VSV.
+ Sản xuất mì chính, thức ăn giàu dinh dỡng.
+ Cung cấp nguồn Prôtêin đơn bào.
CH 3: Phân giải Polisaccarit.
Polisaccarit
xenlulozơ

đờng đơn

CO2 + rợu axit

Mùn

CH 4: ứng dụng của quá trình phân giải.
- Làm ớc mắm, nớc chấm các loại.
- Sản xuất rợu, bia.
- Làm sửa chua, muối da
- Xử lý rác thải

CH 3: Trong nuôi cấy không liên tục QTVK sinh trởng theo một đờng cong
gồm 4 pha:
+ Pha tiềm phát
+ Pha luỹ thừa
+ Pha cân bằng
+ Pha suy vong
CH 4: Đặc điểm từng pha sinh trởng
- Pha tiềm phát:
+ Vi khuẩn thích nghi với môt trờng
+ Nt không tăng
- Pha luỹ thừa: Nt tăng theo cấp số nhân
- Pha cân bằng: Nt đặt cực đại
- Pha suy vong: Nt giảm dần
CH 5: Để thu đợc khối lợng VSV lớn nhất thì nên dừng lại ở pha cân bằng. Vì
Nt đạt cực đại
CH 6: Để không xảy ra pha suy vong cần phải:
- Cung cấp chất dinh dỡng liên tục.
- Lấy ra lợng dịch nuôi cấy tơng đơng
CH 7: Trong môi trờng tự nhiên, đồ thị sinh trởng của VSV không có pha log
vì:
- Chất dinh dỡng hạn chế

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

7


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp


pha luỹ thừa trong thời gian
dài.
- Không có pha suy vong.
- Mật độ VSV tơng đối ổn
định.

CH 10: ứng dụng của nuôi cấy VSV.
- Thu Prôtêin đơn bào.
- Sản xuất chất có hoạt tính sinh học: aa, enzim, kháng sinh
- Nghiên cứu sinh trởng của VSV.
Bài 26. Sinh sản ở VSV.
CH 1: Quá trình phân đôi ở vi khuẩn:
+ Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm.
+ ADN bám vào hạt mêzôxôm và nhân đôi và nhân đôi tạo 2 ADN con.
+ Hình thành vách ngăn, tách tạo 2 TB con.
CH 2: Sự nảy chồi: TB mọc ra 1 chồi, chồi này lớn dần và tách tạo TB con.
CH 3: Sự hình thành bào tử đốt ở vi khuẩn: sợi sinh dỡng bị phân cắt thành
chuỗi bào tử.

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

8


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

CH 4: Nội bào tử là cấu trúc tạm nghỉ của vi khuẩn, đợc hình thành bên trong


(t0)

+ VSV a lạnh ( < 150C)
+ VSV a ấm (20 400C)
+ VSV a nhiệt (55-650C)
+ VSV a siêu nhiệt (750C).
2. Độ ẩm
(A0)

- Hàm lợng nớc trong môi trờng quyết định độ ẩm.
H2O

- Nớc dùng để khống chế sự
sinh trởng của VSV.

Dung môi hoà tan.
Tham gia các phản
ứng phân huỷ

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

9


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- Căn cứ vào nhu cầu độ ẩm ->

10


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

phần 1: mở đầu
1. lý do chọn đề tài.

Hiện nay chúng ta đang sống trong thời kì phát triển như vũ bão của
khoa học - công nghệ. Sự ra đời của những lí thuyết và thành tựu mới với khả
năng ứng dụng sâu và rộng vào đời sống xã hội đã làm cho khoa học - công
nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra của cải, vật chất.
Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam đang bước vào giai đoạn
CNH - HĐH với mục tiêu tới năm 2020 sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản
trở thành nứơc công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế. Vậy làm thế nào
để thực hiện mục tiêu trên? Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần VIII đã
khẳng định: "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu phát triển giáo
dục nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững": Xã hội phát triển đã đặt ra nhiệm
vụ cho các nhà trường ngày nay là phải đào tạo thế hệ trẻ thành những con
người phát triển toàn diện, nhà trường không chỉ cung cấp những thông tin
mang tính thời đại mà còn phải dạy cách sử lí nguồn thông tin thu được.
Chính vì vậy vấn đề đổi mới giáo dục theo hướng phát huy TTC học tập
của học sinh không chỉ là yêu cầu của thời đại mà còn là yêu cầu cấp bách của
sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta.
Đổi mới PPDH là chuyển từ việc thầy giảng trò ghi sang hướng dẫn
người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận kiến thức. Nâng cao chất

2.2. nhiệm vụ.

- Phân tích chương I, II (phần VSV).
+ Xác định mục đích của chương.
+ Phân tích cấu trúc của chương .
+ Xác định thành phần kiến thức.
- Xây dựng hệ thống CH hướng dẫn HS quan sát PTTQ.
- Thiết kế bài học theo hướng phát huy TTC học tập.
- Thực nghiệm sư phạm, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng CH hướng
dẫn HS quan sát PTTQ trong DHSH 10.

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

12


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

phần 2. nội dung
chương 1. tổng quan vấn đề nghiên cứu

1. Lựơc sử vấn đề nghiên cứu.
1.1. Trên thế giới.
Vào những năm 1920, lần đầu tiên PPDHTC đã xuất hiện ở Anh với sự
hình thành nhà trường kiểu mới. Trong đó chú ý tới sự phát triển trí tuệ của
học sinh. Sau gần 50 năm thì phát triển mở rộng ở hầu hết các nước: Anh,
Pháp, Đức, Mĩ và Liên xô cũ.
Năm 1945 ở Pháp đã hình thành trường học thí điểm trong đó mọi hoạt

2.1.1 Bản chất của TTC học tập.
- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử :TTC là phẩm chất của
con người và Khaclanov đã đưa ra: "TTC là trạng thái hoạt dộngcủa chủ thể".
- Theo Rebrova: TTC học tập của học sinh là một hiện tượng sư phạm
thể hiện sự gắng sức cao về nhiều mặt trong học tập.
- Theo GS Trần Bá Hoành: "TTC nhận thức là trạng thái hoạt động
của HS đặc trưng ở khát vọng học tập và sự cố gắng trí tuệ, nghị lực cao
trong quá trình nắm vững tri thức".
2.1.2. Các biện pháp phát huy TTC học tập.
- Theo GS Trần Bá Hoành, để phát huy TTC học tập của học sinh nên
sử dụng các biện pháp sau:
+ Vận dụng dạy học nêu vấn đề.
+ Tăng cường công tác độc lập của học sinh.
+ Nâng cao chất lượng CH vấn đáp.
2.2. Nâng cao chất lượng CH - Một biện pháp phát huy TTC học tập
của học sinh.
2.2.1.Khái niệm CH.
Câu hỏi là một yêu cầu,một đòi hỏi ,một mệnh lệnh được diễn đạt
bằng ngôn từ nhằm yêu cầu HS thực hiện bằng lời hoặc chữ viết.
CH là mệnh đề chứa đựng cái đã biết và cái chưa biết.
CH = cái đã biết + cái chưa biết.
Khi chủ thể giải quyết tốt mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết
trong CH thì lúc đó CH mới trở thành sản phẩm của quá trình nhận thức.

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

14


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

trong DHSH.

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

15


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- CH phải chứa đựng điều đã biết và điều chưa biết. Nội dung CH phải
đảm bảo tính chính xác, khoa học.
- CH phải phù hợp với trình độ người học.
- CH phải phát huy TTC học tập của HS.
- CH phải phản ánh được tính logic, hệ thống của nội dung DH.
- CH phải thể hiện được tính khái quát cao.
Ngoài ra khi xây dựng CH còn phải đảm bảo tính trực quan và tính thực
tiễn. Đặc điểm này xuất phát từ cơ sở "SH là một khoa học thực nghiệm" và
vai trò của PTTQ.
2.4. Quy trình xây dựng CH hướng dẫn HS quan sát PTTQ.
- Xác định mục tiêu quan sát.
- Phân tích nội dung kiến thức qua dấu hiệu ở PTTQ.
- Tìm các khả năng có thể xây dựng CH dẫn dắt.
- Xác định CH dẫn dắt.
- Diễn đạt CH và phát triển kiến thức.

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

16


Tại trường THPT Hoàng Quốc Việt, TP Bắc Ninh.
- Bố trí thực nghiệm:
+ Lớp TN: Bài học thiết kế theo hướng sử dụng CH hướng dẫn học sinh
quan sát PTTQ.

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

17


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

+ Lớp ĐC: Bài học thiết kế theo PP vấn đáp tái hiện thông báo.
- Tiến hành giảng dạy:
Cùng một giáo viên dạy ở cả lớp TN và ĐC với nội dung kiến thức,
điều kiện dạy học và thời gian như nhau.
2.3.3 Đánh giá kết quả.
- KT lần1: Trước khi thực nghiệm để kiểm tra độ đồng đều về kiến thức
và tư duy của học sinh hai lớp TN và ĐC.
- KT lần 2: Sau khi dạy bài 25.
- KT lần 3: Sau khi kết thúc chương II.
Bài kiểm tra được chấm theo thang điểm 10, phân loại: Kém (1-2), Yếu
(3-4), Trung bình (5-6), Khá (7-8), Giỏi (9-10) và so sánh bằng tỉ lệ %.

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

18

dụng sản xuất sinh khối để thu được sản phẩm như:Prôtêin,aa,enzim... các hình
thức sinh sản ở VSV, các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng của VSV.
- Hình thành kĩ năng nhuộm đơn và quan sát được một số loại VSV.
SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

19


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

2. Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS quan sát PTTQ trong DH chương I,II
(phần VSV) sinh học 10 Chương trình cơ bản.

Bài

pttq

Bài 22:

1. Hình ảnh,

CH1: Em hãy kể tên một số VSV mà em biết ?

dinh

tranh vẽ về các

CH2: Em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước

CH5:Cơ sở để phân biệt:Quang dưỡng và hoá
dưỡng?
CH6:ở VSV có mấy kiểu dinh dưỡng là những

VSV.

kiểu nào ?cho VD ?
CH7: Hoàn thành phiếu học tập
3. Sơ đồ lên
men etilic và
lên men lactic.

Nội dung

Hô hấp
Hiếu khí

Kị khí

Lên men

Có O2 hay
không có O2

4. Các con

Chất cho điện

đường giải


tổng hợp axitnucleic, pr,
và phân lipit...
giải các
chất ở
VSV.

2. Sơ đồ phân
giải một số
chất: lên men
êtilíc...

Khoá luận tốt nghiệp
Câu hỏi

CH1: Hãy trình bày quá trình tổng hợp các aa,
axitnucleic, protêin, lipit...
CH2: Con người đã ứng dụng khả năng tổng hợp
các chất của VSV vào trong sản xuất như
thế nào ?
CH3: Hãy phân biệt giải trong và ngoài của
VSV ?
CH4: Polisaccarit được phân giải như thế nào?
CH5: Qúa trình phân giải các chất được ứng
dụng như thế nào vào trong xản xuất ?
CH6: Phân biệt 2 quá trình: Tổng hợp và phân
giải ?

3: Tranh vẽ: vi
khuẩn axetic,
Nấm cúc đen,


SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

21


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
trưởng của
quần thể vi
khuẩn trong
nuôi cấy liên
tục?

Bài 26:
sinh
sản



vsv.

Khoá luận tốt nghiệp

CH7: Trong môi trường TN đường cong sinh
trưởng của VSV như thế nào?
CH8: Hãy nêu đặc điểm của quá trình sinh
trưởng của VSV trong nuôi cấy liên tục?
CH9: So sánh quá trình nuôi cấy liên tục và nuôi
cấy không liên tục?
CH10: ứng dụng của nuôi cấy VSV?

chất hoá học
đối với sự sinh trưởng của VSV?
dùng để kiểm CH2: Hãy kể tên những chất diệt khuẩn thường
soát sự sinh
dùng trong trường học, bệnh viện?
trưởng của VSV. CH3: Người ta sử dụng yếu tố vật lí để kiểm
2. Tranh vẽ thể
soát sự sinh trưởng của VSV như thế
hiện sự sinh
nào?
trưởng
của
VSV phụ thuộc
các yếu tố vật
lí.

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

22


Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

3. Thiết kế bài học sử dụng CH hướng dẫn HS quan sát PTTQ.
Bài 22: dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vsv
I . Mục tiêu

1. Kiến thức :

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

ĐVĐ: Trong thực tế có nhiều hiện tượng như: Thức ăn để lâu bị ôi thiu,
quần áo bị mốc, hay dưa muối thì chua, ăn ngon...Vậy tại sao lại có các hiện
tượng này? Để có thể giải thích được tất cả các hiện tượng trên, chúng ta cùng
tìm hiểu một phần mới (Phần 3 - VSV) - Chương 1. Bài 22.
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung ghi bảng

- GV. Hỏi: Em hãy kể một số VSV mà

i. Khái niệm VSV.

em biết?

1. Khái niệm.

- HS: Nêu VD dựa vào kiến thức bản

- VD: Vi tảo, trùng roi ,VK, nấm

thân.

men, nấm mốc...

- GV: Bổ xung thêm VD qua hình ảnh
va tranh.


- Sinh trưởng nhanh.

- HV: Nhận xét và bổ sung.

- Phân bố rộng.
II. Môi trường và các kiểu dinh
dưỡng.

- GV: Hỏi: Hiện nay người ta nghiên

1. Các loại môi trường cơ bản.

cứu mấy loại MT cơ bản?

SV: Lưu Thị Thuý Thành - Lớp K29B

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status